LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
uế
thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
tế
H
được phép công bố.
Huế, ngày 31 tháng 07 năm 2013
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
in
Phòng ban chức năng của Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Quỹ trợ vốn
cho người lao động nghèo tự tạo việc làm (CEP); các cơ quan; các khách hàng của
họ
Quỹ Trợ vốn CEP; các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp
những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn này.
Đ
ại
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt
tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Tr
ườ
ng
TÁC GIẢ
TRƯƠNG THANH HÒA
in
kiện để tiếp cận với các nguồn vốn khác khi mà trong tay họ không có tài sản gì làm
tài sản đảm bảo. Quỹ CEP ra đời, tổ chức này làm theo mô hình tài chính vi mô của
cK
Ngân hàng Grameen ở Banglades đã giúp ích cho người dân nghèo rất nhiều. Vậy
quỹ Cep này có hoạt động hiệu quả hay không? Có giúp ích gì cho những người
họ
nghèo không? Và có nên mở rộng mạng lưới hoạt động của quỹ CEP không?
Để trả lời cho những câu hỏi này, tôi đã chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ HỘ NGHÈO CỦA QUỸ TRỢ VỐN CEP TRÊN
Đ
ại
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG ” làm luận văn thạc sĩ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp chuyên
ng
gia; phương pháp điều tra và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.
ườ
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
uế
CEP
: Ngân hàng chính sách xã hội
QTDND
: Quỹ tín dụng nhân dân
NDLĐ
: Nhân dân lao động
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
WB
: Ngân hàng thế giới
TCVM
: Tài chính vi mô
Tr
ườ
tế
H
DOANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1
h
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................1
in
2.1 Mục tiêu chung..............................................................................................1
2.2 Mục tiêu cụ thể..............................................................................................1
cK
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................2
3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu .............................................................2
họ
3.2 Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ..................................................2
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn nghèo đói theo sự phân loại của quỹ CEP ..........9
1.2 Lý luận cơ bản về tín dụng hỗ trợ người nghèo ...........................................9
1.2.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo ....................9
uế
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ............................................................................9
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo [1]..................................10
tế
H
1.2.2 Vai trò của tín dụng vi mô trong việc giảm nghèo ..............................10
1.2.3 Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo.....................11
1.2.3.1 Trường phái cổ điển [2] ..................................................................11
1.2.3.3 Trường phái Ohio [2].......................................................................13
in
h
1.2.3.4 Trường phái thể chế kiểu mới [2] ...................................................14
1.2.4 Những tổ chức cung cấp tín dụng cho người nghèo hiện nay ở Việt
cK
Nam ...................................................................................................................16
1.2.4.1 Khu vực chính thức..........................................................................16
1.2.4.2 Khu vực bán chính thức ...................................................................18
ii
1.4.1 Một số tổ chức tín dụng người nghèo ở Việt Nam...............................23
1.4.2 Một số tổ chức tín dụng người nghèo trên thế giới .............................26
1.4.1.1 Bangladesh ........................................................................................26
1.4.1.2 Thái Lan ............................................................................................27
uế
1.4.1.3 Malaysia.............................................................................................27
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho CEP ở thành phố Mỹ Tho ..........................28
tế
H
* Tóm tắt chương 1..............................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ CEP..................30
2.1. Khái quát về hoạt động của Quỹ CEP tại thành phố Mỹ Tho .................30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quỹ CEP ...................................30
in
h
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của CEP.........................................................................31
2.1.3 Nguồn vốn đang tài trợ cho CEP ..........................................................32
2.4 Đánh giá của khách hàng về hiệu quả sử dụng vốn vay từ CEP ..............42
Bảng 2.3 : Về hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ...............42
2.5 Phân tích sự hài lòng của khách hàng (hộ nghèo) đối với tín dụng hỗ trợ
của Quỹ CEP........................................................................................................44
2.5.1. Miêu tả số liệu điều tra..........................................................................44
iii
2.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của Quỹ Trợ vốn
CEP bằng phương pháp phân tích nhân tố...................................................44
Bảng 2.4: Bảng phân tích nhân tố đối với các biến điều tra.................45
2.5.3. Đánh giá của khách hàng vay vốn về hoạt động của Quỹ CEP bằng
uế
phương pháp kiểm định Independent-sample-T-Test .................................46
2.5.3.1. Nhóm nhân tố X1 –Giải ngân và điều kiện vay............................47
tế
H
Bảng 2.5: Kết quả kiểm định ý kiến đánh giá của khách hàng về Giải
ngân và điều kiện vay...............................................................................47
2.5.3.2. Nhóm nhân tố X2- Thái độ phục vụ ..............................................48
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định ý kiến đánh giá của khách hàng về thái
in
ĐỘNG VÀ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI..................................................................58
CỦA QUỸ CEP .......................................................................................................58
Tr
3.1 Định hướng phát triển của CEP ..................................................................58
3.2 Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động và mở mạng lưới của
quỹ CEP................................................................................................................58
3.2.1 Đối với quỹ CEP .....................................................................................59
3.2.2 Đối với hộ vay vốn ..................................................................................61
iv
3.2.3 Đối với chính quyền địa phương nơi chi nhánh CEP hoạt động .......62
3.2.4 Đối với Nhà nước ....................................................................................62
3.2.5 Một số giải pháp khác ............................................................................63
3.2.5.1 Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với khuyến nông và dạy nghề cho
uế
người nghèo...................................................................................................64
3.2.5.2 Phối hợp chặt chẽ hoạt động của CEP với các hoạt động của các
tế
H
quỹ XĐGN và các chương trình kinh tế xã hội của địa phương .............64
* Tóm tắt chương 3..............................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................66
Tr
Đ
ại
h
in
cK
họ
uế
tế
H
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập hiện nay, Việt Nam đang ngày càng phát triển tuy
nhiên một bộ phận lớn dân số vẫn còn trong tình trạng nghèo đói, mù chữ,…Họ
uế
không có điều kiện để vượt nghèo khi mà thu nhập của họ thấp, không vốn đầu tư,
các hệ thống ngân hàng chính thức lại không thể cho họ vay, họ cũng không có điều
tế
H
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
ng
2.1 Mục tiêu chung
Dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
ườ
quả cho vay hỗ trợ hộ nghèo của Quỹ trợ vốn CEP trên địa bàn thành phố Mỹ Tho
Tr
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng đối với hộ nghèo;
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng hỗ trợ hộ nghèo của quỹ
CEP trên địa bàn thành phố Mỹ Tho;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hỗ trợ hộ nghèo của
Quỹ CEP trên địa bàn thành phố Mỹ Tho.
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Hiệu quả cho vay hỗ trợ hộ nghèo của tổ chức tín dụng
- Đối tượng khảo sát: Quỹ CEP và các hộ nghèo vay vốn của quỹ này.
tượng điều tra thông qua các bảng hỏi (Bảng phỏng vấn)
+ Chọn mẫu điều tra:
Đ
ại
- Địa điểm nghiên cứu: thành phố Mỹ Tho có 17 phường xã, do đặc tính sản
xuất và đời sống nên có thể phân ra 3 tiểu vùng như sau: vùng sản xuất cây lâu năm,
vùng sản xuất lúa và hoa màu, vùng cơ sở sản xuất. Vì vậy Phường 9, xã Phước
ng
Thạnh có cùng hình thái sản xuất sẽ được chọn để nghiên cứu. Mỗi phường, xã
sẽ chọn 2 khu phố (ấp) đại diện các vùng sản xuất, đặc tính vay và sử dụng tín dụng
ườ
khác nhau.
* Cơ số mẫu điều tra: Thông tin ban đầu gồm thông tin định tính và thông tin
Tr
định lượng được thu thập từ hai nhóm đối tượng là hộ người dân lao động và cán bộ
công nhân viên. Dựa vào tiêu chí bảng câu hỏi soạn sẵn là hộ nghèo có vay vốn
hỗ trợ, kết hợp cùng cán bộ địa phương chọn hộ phỏng vấn và người được phỏng
vấn. Cơ số mẫu điều tra như sau:
Nhóm người dân lao động : tổng mẫu là 150, cụ thể 50 cho cấp phường, 100
cK
nghiên cứu, làm cơ sở để tiếp cận bản chất của chúng
Sử dụng phương pháp nhân tố để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của khách hàng.
họ
Sử dụng phương pháp Independent- Samples- T-Test để kiểm định sự khác
biệt về trị trung bình của 2 nhóm đối tượng khảo sát đối với từng chỉ tiêu nghiên
Đ
ại
cứu
Với giả thiết: H0: µ 1=µ 2 (trị trung bình của 2 nhóm đánh giá là bằng nhau)
H0: µ 1≠µ2 (trị trung bình của 2 nhóm đánh giá là khác nhau)
ng
Ở mức ý nghĩa 5% (giá trị Sig.2 tailer ≤0.05) bác bỏ H0, chấp nhận H1
4.4 Phương Pháp chuyên giao chuyên gia, chuyên khảo: lấy ý kiến của
ườ
các chuyên gia làm việc lĩnh vực tín dụng để thẩm định các ý kiến đánh giá của
khách hàng
h
tế
H
uế
mạng lưới của Quỹ CEP
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG HỖ TRỢ
NGƯỜI NGHÈO
uế
1.1 Nghèo đói và tiêu chí phân loại nghèo
tế
H
1.1.1 Khái niệm nghèo đói
Theo các nhà khoa học, nghèo là một vấn đề khó có một khái niệm chung để
đo lường và hiểu cho thấu đáo. Do đó, tuỳ vào quan niệm và cách tiếp cận mà người
ta đưa ra những định nghĩa khác nhau về nghèo đói.
h
ánh bản chất của nghèo đói, vì theo đó, nghèo đói được coi là tình trạng phổ biến và
vĩnh hằng trong mọi thời đại, ở mọi quốc gia, kể cả quốc gia giàu có nhất, vì thế,
không thể xoá bỏ được tình trạng này.
in
h
Một định nghĩa khác thuyết phục hơn cho rằng nghèo đói là kết quả tình
trạng bất bình đẳng về xã hội và kinh tế trong quá trình phát triển của nhân loại, có
cK
thể xoá bỏ được bằng cách các chính phủ và tổ chức quốc tế thực hiện những chính
sách và cơ chế phù hợp nhằm xoá bỏ chính sự bất bình đẳng về xã hội và kinh tế đó.
Hiểu một cách chung nhất thì nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư vì
họ
những lý do nào đó không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con
người, những nhu cầu mà xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế, xã
Đ
ại
hội và phong tục tập quán của chính xã hội đó. Biểu hiện của việc không được
hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản đó, chẳng hạn, là tình trạng thiếu ăn, suy
dinh dưỡng, mù chữ, bệnh tật, môi trường ô nhiễm, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao,
2
Đông Âu
4
tế
H
Các nước đang phát triển
uế
Khu vực
Các nước phát triển
14,4
Nguồn: Giáo trình kinh tế phát triển-PGS.TS Đinh Phi Hổ
Mỗi quốc gia cũng xác định mức thu nhập tối thiểu riêng của nước mình dựa
in
h
và điều kiện cụ thể về kinh tế của từng giai đoạn phát triển nhất định, do đó mức thu
nhập tối thiểu được thay đổi và nâng dần lên.
Tr
chí này ở Việt Nam được chia làm các giai đoạn
Giai đoạn 2001-2005
Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định số 143/2000/QĐ-
BLĐTBXH ngày 01/11/2000 như sau
7
- Vùng nông thôn miền núi và hải đảo từ 80 000 đồng/ tháng tương đương
960.000 đồng/năm.
Vùng Nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/ người/ tháng.
Vùng Thành thị là 150000 đồng/ người/ tháng.
uế
Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới mức quy định trên
được xác định là hộ nghèo. [19]
tế
H
* Giai đoạn 2006- 2010
Giai đoạn này chuẩn nghèo được xác định theo Quyết định của Thủ tướng
chính phủ Số 170/2005/QĐ-TTg như sau:
ng
nghèo từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. [21]
1.1.2.3 Phân loại chuẩn nghèo theo quỹ Trợ vốn CEP
ườ
Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP) là tổ chức tài chính vi
mô phi lợi nhuận hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân
Tr
cận như: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang. Bình Dương. Quỹ trợ vốn CEP được
Liên đoàn Lao động thành phố Hồ CHí Minh thành lập vào tháng 11/1991 theo mô
hình Ngân hàng Grameen, nhằm mục tiêu giảm tình trạng nghèo của công nhân,
người lao động và giúp họ tự tạo việc làm thông qua việc cung cấp các dịch vụ tài
chính tài chính
8
CEP phản ánh tình trạng nghèo thực tế thông qua các lĩnh vực hoạt động,
bằng cách sử dụng phân loại nghèo cho khách hàng đối tượng tiềm năng. Chỉ số này
bao gồm các yếu tố về mức độ phụ thuộc kinh tế trong gia đình, thu nhập, điều kiện
nhà ở, tài sản và cung cấp phương pháp đo lường, so sánh những cải tiến có thể xác
uế
Không có, ít hoặc Chất lượng kém, không
cK
Nghèo
Tài sản
h
Tỷ lệ
in
Phân
kém chất lượng
Từ 2-3
0.81-1.01
sinh hoạt
Cũ và chất lượng Chất lượng kém, bán kiên
họ
Nghèo
1.2 Lý luận cơ bản về tín dụng hỗ trợ người nghèo
1.2.1 Tín dụng và vai trò của tín dụng hỗ trợ cho người nghèo
Tr
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã
hội. Có nhiều khái niệm về tín dụng, theo khía cạnh vi mô tin dụng được xem là sự
vai mượn giữa người đi vay và người cho vay, trên cơ sở thoả thuận về thời gian
9
nợ, mức lãi cụ thể. Xét theo khía cạnh, tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến
nơi thiếu.
Như vậy, có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về tín dụng như sau: “Tín
dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo
uế
hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.[9]
tế
H
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho
ng
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác
nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với
ườ
thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người
nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản. [9]
Tr
1.2.2 Vai trò của tín dụng vi mô trong việc giảm nghèo
Tín dụng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế đất nước nhưng nó
không phải là điều kiện đủ mà tín dụng chỉ là một trong những điều kiện cần thiết
và là trung gian phân bổ nguồn lực cho phát triển. Vì vậy, vai trò của tín dụng trong
việc giảm nghèo có thể được tóm tắt như sau:
10
- Thứ nhất, tín dụng giúp mở rộng thị trường hàng hoá dịch vụ và phạm vi
phân công lao động. Tín dụng tạo ra cơ hội cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực
trong sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn thu nhập cho người nghèo
- Thứ hai, tín dụng cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư cần thiết đầu tư
uế
Đ
ại
khiếu kinh doanh nhỏ (microentrepreneur) của người vay, đặc biệt là phụ nữ. Để sử
dụng vốn vay thành công, tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán đồng tiền
cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản lý sản xuất hộ gia đình (chăn nuôi, làm
ng
hàng thủ công, gia công), các kỹ năng bán hàng ( tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng
xung quanh hoặc vùng xa).
ườ
- Thứ bảy, tín dụng hỗ trợ cho người nghèo là công cụ tạo ra bình đẳng giới,
giúp phụ nữ có điều kiện tham gia làm kinh tế, tạo thu nhập cho gia đình và giảm
Tr
phụ thuộc kinh tế vào người chồng.
1.2.3 Các trường phái lý thuyết về tín dụng cho người nghèo
1.2.3.1 Trường phái cổ điển
Trường phái cổ điển rất phổ biến trong thời kỳ những năm 60 và nữa đầu
thập kỷ 70, tiêu biểu trong giai đoạn này là nhà kinh tế học Nurske với quan điểm
11
về vòng luẩn quẩn nghèo đói. Theo ông để phá vỡ lòng luẩn quẩn trong đói nghèo
họ
+ Thứ hai, xuất phát từ những quan điểm trên, chính sách cho vay lãi suất
thấp đã được thực hiện nhằm tăng cường khối lượng tín dụng phục vụ phát triển, và
Đ
ại
đẩy những người chuyên cho vay nặng lãi ra khỏi thị trường tín dụng.
+ Thứ ba, trường phái này cho rằng, những người cho vay chuyên nghiệp ở
khu vực không chính thức là những kẻ độc quyền cho vay nặng lãi, bóc lột người
ng
nghèo bằng lãi suất cắt cổ.
Quan điểm của trường phái cổ điển có nhiều tranh luận giữa các nhà kinh tế,
ườ
họ cho rằng phương pháp này chỉ có thể phù hợp trong một thời gian nhất định và
trong bối cảnh kinh tế nhất định. Quan điểm này làm nền tảng phát triển trường phái
Tr
thứ hai- Trường phái kiềm chế tài chính. [2]
1.2.3.2 Trường phái kiềm chế tài chính
Ở các nước đang phát triển, cung cấp tín dụng là một trong những mối quan
tài chính là tiền đề xuất hiện trường phái thứ ba là trường phái kiểm soát tài
cK
chính.[2]
1.2.3.3 Trường phái Ohio
Trường phái kiểm soát tài chính do các nhóm nghiên cứu ở trường Đại học
họ
Tổng hợp bang Ohio, Hoa kỳ khởi xướng vì vậy được gọi là: Trường phái Ohio”. Ý
tưởng của trường phái Ohio là:
Đ
ại
Trường phái này đề suất chính sách lãi suất cao, điều này ảnh hưởng đến
cung tiết kiệm và vì vậy ảnh hưởng đến thị trường tài chính. Trường phái này cho
rằng tỷ lệ lãi suất cao và ổn định giá cả là phương tiện giải quyết vấn đề tiết kiệm.
ng
Tỷ lệ lãi suất cho vay cao sẽ đảm bảo một tỷ lệ tiền gửi cao. Như vậy sẽ thu hút
thêm nguồn tiết kiệm, các tổ chức tài chính tăng đầu tư và có khả năng hoàn trả mọi
ườ
khoản chi phí phát sinh. Với tỷ lệ lãi suất cao, nhu cầu vay của nông dân giảm,
Trường phái thể chế kiểu mới ra đời và phát triển dựa trên những lập luận
của Trường phái kiềm chế tài chính và thực tiễn giải quyết vấn đề phát triển kinh
tế ở hầu hết các nước đang phát triển.
in
h
Nói chung, các học giả của trường phái này nghi ngờ giả thuyết cổ điển về
thị trường hoàn hảo. Quan điểm chung của họ được phân loại như sau:
cK
Trước tiên, thị trường tín dụng nông thôn ở hầu hết các nước đang phát triển
đều có nét nổi bật là thông tin không hoàn hảo, thông tin không cân xứng và để mất
một số thị trường.
họ
Thông tin bất cân xứng là kết quả của tình trạng thông tin không hoàn hảo,
sự không cân xứng thông tin tồn tại phổ biến trên thị trường tín dụng. Các học
Đ
ại
giả tranh luận rằng do thông tin không hoàn hảo và thông tin không cân xứng làm
cho việc lựa chọn bất lợi và xói mòn đạo đức trở nên phổ biến ở thị trường tín dụng
nông thôn. Điều này gây ra những tác động tiêu cực đối với sản xuất nông nghiệp
ng
tế
H
và bị rủi ro do sai lầm hay do chính sách của Nhà nước. Điều này cũng có nghĩa
rằng phát triển tổ chức là yếu tố quan trọng nhất đảm bảo sự thành công của thị
trường tín dụng nông thôn.
Thứ ba, đề cập đến vấn đề tài sản thế chấp và giải chấp kiến nghị. Nông dân
in
h
luôn vấp phải những khó khăn trong vấn đề tài sản thế chấp khi đi vay, đặc biệt là
người nghèo. Quan điểm này cho rằng, vấn đề trên có thể được giải quyết bằng “tín
cK
chấp” thông qua sự đảm bảo của hợp tác xã và các nhóm nông dân được thành lập
chính thức nhằm giúp người nghèo vượt qua tình trạng thiếu vốn.
Thứ tư, quan điểm về thị trường không chính thức. Từ thực tế là cả trường
họ
phái cổ điển và kiềm chế tài chính chỉ có thể lý giải một phần hoạt động của thị
trường tín dụng không chính thức. Hai trường phái này đều có vẻ không phù hợp
Đ
ại