VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Từ vựng - Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Unit 5 The Media
I. Từ vựng
-
media (n) phương tiện truyền thông
-
invent (v) phát minh
-
invention (n) sự phát minh
-
inventor (n) nhà phát minh
-
crier (n) người rao bán hàng
-
latest news tin giờ chót
-
popular (n) được ưa chuộng, phổ biến
control (v) điều kiển, kiểm soát
-
stage (n) giai đoạn
-
development (n) sự phát triển
-
develop (v) phát triển
-
interactive (a) tương tác
-
viewer (n) người xem
-
show (n) buổi trình diễn
-
remote (a) = far xa
- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định
Câu hỏi đuôi (tag questions/ question tags) là câu hỏi ngắn, thường được đặt cuối câu trong văn nói.
Ví dụ: You live near here (statement), don't you? (tag-question) (Bạn sống gần đây, phải không?)
Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trợ động từ (hoặc động từ to be) và một đại từ nhân xưng (chỉ
chủ ngữ của câu):
auxiliary verb(+ not) + pronoun.
Có hai dạng câu hỏi đuôi:
Câu hỏi đuôi phủ định (auxiliary verb + not + pronoun) được dùng sau câu trần thuật xác định.
Hình thức phủ định thường được rút gọn (not = n't). Câu hỏi đuôi phủ định bao gồm câu khẳng định +
đuôi phủ định:
opositive statement + negative question tag
Ví dụ:
It is very cold, isn't it? (Thời tiết rất lạnh, phải không?)
The children can swim, can't they? (Bọn trẻ biết bơi, phải không?)
Câu hỏi đuôi khẳng định (auxiliary verb + pronoun) được dùng sau câu trần thuật phủ định. Câu
hỏi đuôi khẳng định bao gồm câu phủ định + đuôi khẳng định:
negative statement + positive question tag
Ví dụ:
I shouldn't do this, should I? (Tôi không nên làm điều này, phải không?)
You haven't seen Mary today, have you? (Hôm nay bạn chưa gặp Many, phải không?)
* Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
1. Hiện tại đơn với TO BE:
- HE IS HANDSOME, ISN'T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
- YOU ARE WORRIED, AREN'T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không?
+ SHE USED TO LIVE HERE, DIDN'T SHE?
** HAD BETTER:
- HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành 'D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải
lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy 'D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi
đuôi.
- Ví dụ:
+ HE'D BETTER STAY, HADN'T HE?
** WOULD RATHER:
- WOULD RATHER thường được viết gọn là 'D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ
cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
- Ví dụ:
+ YOU'D RATHER GO, WOULDN'T YOU?