Bài dự thi cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng - Pdf 39

CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC THỊ XÃ SẦM SƠN
CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG VINH
BÀI DỰ THI
Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng
Họ và tên: Nguyễn Công Dũng
Ngày sinh:
14 / 01 / 1975
Đơn vị công tác: Trường tiểu học Quảng Vinh
I.PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Theo kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị
Trung ương lần thứ 5 (Khóa XI), Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng được
thành lập ở cấp nào?
A. Trung ương
C. Cấp huyện
Đáp án A (Trung ương)

B. Cấp tỉnh
D. Cả 3 phương án trên

Câu 2. Hiện nay, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
nhũng là ai?
A. Tổng Bí thư
C. Thủ tướng Chính phủ
Đáp án A (Tổng Bí thư)

B. Chủ tịch nước
D. Trưởng Ban nội chính Trung ương

Câu 3. Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thành ủy có chức năng tham mưu lĩnh vực
nào sau đây?
A. Công tác tư tưởng

D.Cả 3 phương án trên
Đáp án D
Câu 7. Theo Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành, trường hợp mua
sắm công và xây dựng cơ bản mà pháp luật quy định phải đấu thầu thì phải công
khai những nội dung nào sau đây?
A. Kế hoạch đấu thầu, mời sơ tuyển, mời thầu; danh mục các dự án chỉ định thầu, lý
do chỉ định thầu, thông tin về nhà thầu được chỉ định, kết quả lựa chọn nhà thầu.
B. Báo cáo tiến khả thi, báo cáo đánh giá tác động kinh tế - xã hội và đối tượng thụ
hưởng trong quá trình lập dự án.
C. Báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả thực hiện dự án, báo cáo đánh giá thực hiệndự án
và báo cáo kết thúc dự án.
D. Cả 3 phương án trên
Đáp án A
Câu 8. Theo Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành, trong công tác tổ
chức – cán bộ phải công khai, minh bạch nội dung nào sau đây?
A.Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác vào cơ quan, tổ
chức đơn vị.
B.Hồ sơ cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
C. Thu nhập của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị.
D. Bản kiểm điểm của cán bộ, công chức, viên chức
Đáp án A
Câu 9. Theo Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra
Chính phủ, tài sản nào sau đây của người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi tăng
thêm phải giải trình nguồn gốc?
2


A. Tăng về số lượng, diện tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình, loại đất so với kỳ
kê khai trước đó.
B. Sổ tiết kiệm tăng thêm 45 triệu đồng

Câu 13: Theo Nghị định 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ,
báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban Nhân dân
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng
của tháng nào hằng năm?
A. Tháng 12
B. Tháng 1
C. Tháng 2
D. Tháng 3
Đáp án D
3


Câu 14: Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu
tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải
báo cáo với ai?
A. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra
B. Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp người
đứng đầu có liên quan thì báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
trên trực tiếp.
C. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra
D. Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình.
Đáp án B
Câu 15: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, khi nhận được tố cáo hành vi
tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải làm gì?
A. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố
cáo khi có yêu cầu.
B. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người
tố cáo.
C. Áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện
đe dọa, trả thù, trù dập người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu.

Câu 18: Theo Nghị định 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ,
thời hạn chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc
trong các lĩnh vực, ngành, nghề mà pháp luật quy định phải định kỳ chuyển đổi vị
trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng là khoảng thời gian nào?
A. Từ 3 năm đến 5 năm (đủ 60 tháng)
B. Từ 3 năm (đủ 36 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng)
C. Từ 2 năm (đủ 24 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng)
D. Từ 2 năm đến 5 năm.
Đáp án C
Câu 19: Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản
có bao nhiêu nhóm nhiệm vụ, giải pháp?
A. 05 nhóm nhiệm vụ, giải pháp.
B. 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp.
C. 07 nhóm nhiệm vụ, giải pháp.
D. 08 nhóm nhiệm vụ, giải pháp.
Đáp án B
Câu 20: Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa ban hành Chỉ thị số 19-CT/TU
về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng,
lãng phí” vào ngày, tháng, năm nào?
A. Ngày 10/5/2014
B. Ngày 10/6/2014
C. Ngày 10/5/2015
D. Ngày 15/8/2015
Đáp án B

II. PHẦN THI HIỂU BIẾT
Câu 1: Anh (chị) hãy cho biết Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc
hội thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng,
năm nào? Luật gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Đến nay, Luật đã được

Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành?
Trả lời:
Quy định tại Chương III từ điều 59 đến Điều 67 Luật Phòng, chồng tham nhũng.
1. Phát hiện tham nhũng thông qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà
nước
Điều 59, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định về công tác kiểm
tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thường xuyên tổ chức
kiểm tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc phạm
vi quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện hành vi tham nhũng.
- Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra
hoặc viện kiểm sát có thẩm quyền.
Ngoài ra, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 cũng quy định trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tự kiểm tra nội bộ cơ quan, tổ
chức, đơn vị mình, kiểm tra việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức do mình quản lý để phát hiện tham nhũng. Điều 60, Luật phòng,
chống tham nhũng năm 2005 quy định:
6


- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm chủ động tổ chức
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thường
xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và cán bộ,
công chức, viên chức khác do mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý
hành vi tham nhũng.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn
đốc người đứng đầu đơn vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý.
- Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

thiệt hại cho người bị tố cáo thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và những người có thẩm quyền
tiếp nhận và giải quyết tố cáo của công dân đối với hành vi tham nhũng.
Khoản 1, 2, Điều 65, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định:
7


- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để
công dân tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng
thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi nhận được tố cáo hành vi
tham nhũng phải xem xét và xử lý theo thẩm quyền; giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút
tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo; áp dụng kịp thời các biện
pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe doạ, trả thù, trù dập người tố
cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố
cáo khi có yêu cầu".
Câu 3: Anh (chị) hãy cho biết các nhóm giải pháp cơ bản để phòng, ngừa
tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành?
Trả lời:
Toàn bộ nội dung chương II, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định về phòng
ngừa tham nhũng, gồm 48 điều (từ điều 11 đến điều 58). Số lượng các điều trong
Chương phòng ngừa tham nhũng chiếm hơn một nửa tổng số điều của đạo luật (48/92
điều). Điều đó phản ánh mức độ quan trọng của chế định phòng ngừa tham nhũng. Có
thể nói: phòng ngừa tham nhũng là tinh thần chủ đạo của Luật phòng, chống tham
nhũng; là thể hiện quan điểm, đường lối của Đảng trong phòng, chống tham nhũng,
đó là “lấy phòng ngừa là chính”. Sáu nội dung chính (còn gọi là 6 nhóm giải pháp cơ
bản) để phòng ngừa tham nhũng gồm:
- Công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.
- Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công

bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác;
c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài
về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;
d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi
giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;
đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những
người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành,
nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được
bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về
tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó.
4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.
5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý
khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh
nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép
doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự
các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em
ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho
trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho
doanh nghiệp.
6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với các đối
tượng sau đây:
a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị

3. Nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà tặng để hối lộ hoặc thực hiện các
hành vi khác vì vụ lợi.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của
cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 41. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước ban hành quy
tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, ngành, lĩnh vực
do mình quản lý.
2. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban
hành quy tắc ứng xử của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên và cán
bộ, công chức, viên chức khác trong cơ quan Toà án, Viện kiểm sát.
3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; phối hợp với cơ quan trung ương của
tổ chức chính trị - xã hội ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức
trong tổ chức này.
Điều 42. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp
1. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp là chuẩn mực xử sự phù hợp với đặc thù của từng
nghề bảo đảm sự liêm chính, trung thực và trách nhiệm trong việc hành nghề.
2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với hội viên của mình theo quy định của pháp
luật.
Điều 43. Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
10


1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền quản lý có trách nhiệm thực hiện việc
định kỳ chuyển đổi cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại một số vị trí liên quan
đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết
công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động phòng ngừa tham

dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, đảng viên tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đồng bộ
mục tiêu, quan điểm và các giải pháp được nêu trong Nghị quyết Trung ương 3 (khoá
X. Tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
1 - Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm, sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở Đảng, tính tiên
11


phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên. Cơ quan Kiểm tra của Đảng phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan có chức năng phòng chống tham nhũng của Nhà nước để kiểm
tra, giám sát, phát hiện, xử lý kịp thời và công khai kết quả xử lý tổ chức, cán bộ,
đảng viên có vi phạm.
2 - Tiếp tục hoàn thiện thể chế về quản lý kinh tế - xã hội để phòng chống tham
nhũng, lãng phí. Sớm sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai và pháp luật liên quan đến quản
lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Hoàn thiện các quy định để quản lý, kiểm
soát chặt chẽ việc thu, chi ngân sách; việc chi tiêu công, nhất là mua sắm và đầu tư
công. Hoàn thiện thể chế quản lý doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn của
Nhà nước. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng,
đầu tư xây dựng.
3 - Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện nghiêm cơ chế, chính sách về công tác tổ
chức, cán bộ để phòng chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện dân chủ, công khai,
minh bạch trong công tác cán bộ, nhất là trong các khâu tuyển dụng, quy hoạch, bổ
nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật…
Có quy định cụ thể để điều chuyển, thay thế những cán bộ lãnh đạo, quản lý có nhiều
dư luận, biểu hiện tham nhũng, lãng phí, uy tín giảm sút, không đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ. Nghiên cứu ban hành quy định về kiểm soát thu nhập của người có chức
vụ, quyền hạn. Từng bước thực hiện chế độ tiền lương theo hướng bảo đảm cho cán
bộ, công chức, viên chức có nguồn thu nhập chủ yếu bằng lương, sống bằng lương và

Các Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy trực thuộc Trung
ương quán triệt Kết luận này đến đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng
kế hoạch thực hiện một cách cụ thể, phù hợp và thiết thực.
B. Phòng chống tham nhũng ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay :
Trong những năm qua, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa đã tập trung lãnh
đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện sâu rộng các
Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về PCTN đến các tổ chức
Đảng, cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã cụ thể
hóa thành các chương trình, kế hoạch và ban hành nhiều văn bản chỉ đạo thực hiện;
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về thực hiện các biện pháp PCTN; kịp thời
phát hiện, chấn chỉnh những sơ hở, yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước; xử lý
nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực; chỉ đạo Ban
Nội chính Tỉnh ủy phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tham mưu, tháo gỡ vướng mắc,
định hướng xử lý các vụ việc, án kinh tế, tham nhũng phức tạp mà dư luận xã hội đặc
biệt quan tâm.
BTV Tỉnh uỷ đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chức năng trong hoạt động
thanh tra, phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng, án kinh tế,
bảo đảm theo đúng kết luận, Chỉ thị của Bộ Chính trị và Trung ương Đảng, các quy
định của pháp luật và quy chế phối hợp giữa Ban Nội chính Tỉnh uỷ với Đảng ủy
Công an tỉnh, Ban Cán sự Đảng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án Nhân dân tỉnh
trong công tác nội chính và PCTN.
Nhìn chung, trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng, án
kinh tế, các cơ quan tiến hành tố tụng ở Thanh Hóa đã tuân thủ các quy định của pháp
luật; chưa phát hiện oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm. Công tác kiểm tra, thanh tra, phát
hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng, án kinh tế đã góp phần tích
cực vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh trật tự và
công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh.
C.Liên hệ trách nhiệm cá nhân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham
nhũng:

Quảng Vinh,ngày 10 tháng 1 năm 2016
Người thực hiện

Nguyễn Công Dũng

14




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status