Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá chất lượng nước mặt vùng nuôi cá tra trên địa bàn thành phố cần thơ - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRƯƠNG NGUYỄN HỒNG VÂN

ỨNG DỤNG CHỈ SỐ WQI ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC MẶT VÙNG NUÔI CÁ TRA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320

TP. HỒ CHÍ MINH, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

TRƯƠNG NGUYỄN HỒNG VÂN

ỨNG DỤNG CHỈ SỐ WQI ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC MẶT VÙNG NUÔI CÁ TRA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số ngành: 60520320


3

PGS.TS. Phạm Hồng Nhật

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Quốc Dũng

Ủy viên

5

TS. Nguyễn Hoài Hương

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

GS.TS. Hoàng Hưng


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đánh giá chất lượng nước mặt vùng nuôi cá tra.

III- Ngày giao nhiệm vụ: 20/8/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 17/5/2016
V- Cán bộ hướng dẫn: GS. TS Nguyễn Kỳ Phùng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

GS.TS. Nguyễn Kỳ Phùng

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Trương Nguyễn Hồng Vân


ii

LỜI CÁM ƠN
Sự thành công đến với một ai đó ngoài nỗ lực, cố gắng của bản thân đều phải

không được xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải vào môi trường; bên cạnh đó thành phố
Cần Thơ là vùng tập trung nhiều các loại đất phèn tiềm tàng và phèn hoạt động, sau
mùa thu hoạch đã làm cho tầng phèn tiềm ẩn bị tác động sẽ diễn ra quá trình lan truyền
phèn rất nhanh làm giảm độ pH môi trường nước.
Từ kết quả tính toán chỉ số WQI cho thấy chất lượng nước mặt trong vùng nuôi
cá tra nằm ở mức trung bình thích hợp sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục
đích tương đương khác. Theo thời gian thì tại một vài vị trí quan trắc chất lượng nước
sông trong khu vực có chiều hướng xấu hơn.Vì vậy, công tác quản lý tài nguyên nước
trong vùng nuôi cá tra ở TP.Cần Thơ cần thiết phải chú trọng đến vấn đề bảo vệ chất
lượng nước bằng các biện pháp công trình và phi công trình để đảm bảo nguồn nước
đáp ứng cho mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội TP. Cần Thơ trong
tương lai.


iv

ABSTRACT
The Thesis “Application Water Quality Index – WQI for assessment of the surface
water quality at Pangasius catfish farming areas in Can Tho City” is studied to define
polluted levels of river’s water environment at Pangasius farming areas in Can Tho City.
Accordingly, we can propose reasonable measures to protect the water environment of
river at Pangasius farming areas and ensure that it is capable of socio-economic
development in the future.
In recent years, there is a development about the acreage and quantity production
large-scale farming in the aquaculture in the Mekong Delta. At the same time, the activity
in the aquaculture and aquatic product processing in the Mekong Delta has arisen sources
of solid waste, liquid waste and emissions made the environmental pollutants. Pollution
of water from aquaculture operations caused by high stocking density, food intake and
antibiotic have been used many leads to polluted pond water and waste water from the
breeding process is not treated up set standards before being discharged into the

Chất lượng nước .................................................................................................. 2

1.1.2.

Các phương pháp đánh giá chất lượng nước ....................................................... 3

1.2.

TỔNG QUAN VỀ CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC (WQI) ........................... 5

1.2.1.

Giới thiêu chung về WQI .................................................................................... 5

1.2.2.

Phương pháp chung để xây dựng một mô hình WQI .......................................... 5

1.2.3.

Ưu và hạn chế của WQI ...................................................................................... 6

1.2.4.

Các mô hình chỉ số WQI đang được áp dụng trên thế giới ................................. 7

1.2.5.

Chỉ số chất lượng nước ở Việt Nam .................................................................. 11



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 29

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG NUÔI CÁ
TRA TRÊN ĐỊA BÀN TP. CẦN THƠ .................................................................... 32
3.1. ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO QCVN
08/2015/BTNMT ....................................................................................................... 32


vi

3.1.1.

Quận Ô Môn ...................................................................................................... 32

3.1.2.

Quận Thốt Nốt ................................................................................................... 37

3.1.3.

Huyện Cờ Đỏ ..................................................................................................... 42

3.2. ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT THEO CHỈ SỐ
WQI ......................................................................................................................... 47
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG
NUÔI CÁ TRA ......................................................................................................... 64
3.3.1.

Nhóm giải pháp công trình ................................................................................ 64

sinh Mỹ
Cơ sở dữ liệu

CSDL

Độ đục

TUR

Hệ thống thông tin địa lý

GIS

Khu công nghiệp

KCN

Kinh tế xã hội

KT-XH

Nhu cầu oxi sinh hóa

BOD5

Nhu cầu oxi hóa học

COD

Oxi hòa tan

Bảng 3. 4. Kết quả tính toán WQI đợt 4 năm 2013 .................................................. 52
Bảng 3. 5. Kết quả tính toán WQI đợt 1 năm 2014 .................................................. 53
Bảng 3. 6. Kết quả tính toán WQI đợt 2 năm 2014 .................................................. 54
Bảng 3. 7. Kết quả tính toán WQI đợt 3 năm 2014 .................................................. 55
Bảng 3. 8. Kết quả tính toán WQI đợt 4 năm 2014 .................................................. 56


ix

DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Sơ đồ vị trí quan trắc nước mặt khu vưc nghiên cứu ............................... 29
Hình 3. 1: Diễn biến nồng độ thông số CLN qua nhiều năm tại Quận Ô Môn ........ 35
Hình 3. 2. Diễn biến nồng độ thông số CLN qua nhiều năm tại Quận Thốt Nốt ..... 40
Hình 3. 3.Diễn biến nồng độ thông số CLN qua nhiều năm tại Huyện Cờ Đỏ ........ 45
Hình 3. 4. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM1 trong năm 2013 -2014 .... 57
Hình 3. 5.Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM2 trong năm 2013 -2014 ..... 57
Hình 3. 6. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM3 trong năm 2013 -2014 .... 58
Hình 3. 7. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM4 trong năm 2013 -2014 .... 58
Hình 3. 8. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM5 trong năm 2013 -2014 .... 59
Hình 3. 9. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM6 trong năm 2013 -2014 .... 59
Hình 3. 10. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM7 trong năm 2013 -2014 .... 60
Hình 3. 11. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM8 trong năm 2013 -2014 .... 60
Hình 3. 12. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM9 trong năm 2013 -2014 .... 61
Hình 3. 13. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM10 trong năm 2013 -2014 .. 61
Hình 3. 14. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM11 trong năm 2013 -2014 .. 62
Hình 3. 15. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM12 trong năm 2013 -2014 .. 62
Hình 3. 16. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM13 trong năm 2013 -2014 .. 63
Hình 3. 17. Diễn biến chất lượng nước mặt tại vị trí NM14 trong năm 2013 -2014 .. 63
Hình 3. 18. Hệ thống đất ngập nước sử dụng trong nghiên cứu tại đại học Mississipp ... 66
Hình 3. 19. Mô hình sử dụng nước thải từ nuôi cá để nuôi tảo tại đại học Clemson .. 66



2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG NƯỚC

1.1.1. Chất lượng nước
Chất lượng nước là do nhiều yếu tố cấu thành, bao gồm các thông số vật lý,
hóa học và sinh học. Tầm quan trọng của mỗi thông số đối với chất lượng nước thay
đổi tùy vào mục đích sử dụng.
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế, dân số gia tăng thì nhu cầu sử dụng
nước ngày càng tăng cả về khối lượng lẫn chất lượng. Việc khai thác quá mức các
nguồn nước phục vụ nhu cầu hàng ngày mà không có kế hoạch bảo vệ sẽ dễ dẫn đến
nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm các nguồn tài nguyên nước đang đặt ra cho toàn cầu và
mỗi quốc gia những thách thức to lớn, đòi hỏi phải có những chính sách mang tầm
chiến lược để quản lý CLN, bảo vệ các nguồn nước và kiểm soát sự ô nhiễm nước.
Để quản lý CLN có hiệu quả thì việc cần thiết là phải đánh giá CLN. Tùy vào mục
đích sử dụng mà yêu cầu CLN khác nhau.
Để đánh giá CLN người ta cần phải phân tích các thông số CLN. Dựa vào bản
chất các thông số CLN, người ta chia các thông số CLN thành các nhóm: các thông
số vật lý, hóa học, vi sinh như sau:
- Các thông số vật lý bao gồm: màu, mùi, nhiệt độ (0C), tổng chất rắn hòa tan
(TDS), độ đục (TUR), độ dẫn điện (EC)...
- Các thông số hóa học có thể chia thành các chất hữu cơ và vô cơ:
 Tổng các chất hữu cơ được đặc trưng bởi thông số nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
hoặc tổng cacbon hữu cơ (TOC). Trong nhiều trường hợp, người ta còn phân

28 TCN 171: 2001) chỉ gồm 6 thông số...
1.1.2. Các phương pháp đánh giá chất lượng nước
1.1.2.1.

Đánh giá dựa vào từng thông số riêng lẻ

Đây là phương pháp truyền thống, việc đánh giá CLN thường dựa vào kết quả
phân tích các thông số riêng biệt, rồi so sánh chúng với các giá trị tương ứng được
quy định trong tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan.
Phương pháp này gây khó khăn cho công tác giám sát và quản lý CLN. CLN
có thể đạt tiêu chuẩn dựa theo một số thông số nhưng vài thông số khác lại không đáp
ứng. Đồng thời không đánh giá CLN một cách tổng quát, không phân loại được CLN,


4

nên khó so sánh CLN từng vùng của một con sông, so sánh CLN sông này với sông
khác, CLN thời điểm này với thời điểm khác...
1.1.2.2.

Phương pháp mô hình hoá

Mô hình hóa CLN, tức là sử dụng các mô hình toán học để mô phỏng CLN.
Phương pháp này đòi hỏi rất nhiều thông số “đầu vào” bao gồm các thông số thủy
văn, hóa lý… nên khá phức tạp. Một số mô hình thường được sử dụng là Qual-2K,
MIKE11, SWAT….. Đây là một phương pháp hiệu quả nhưng cần sự hiệu chỉnh,
hiểu biết về thủy động lực học và chi phí cho việc xây dựng mô hình cũng rất cao.
1.1.2.3.

Phương pháp áp dụng chỉ số sinh học

Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index - WQI) là một chỉ số được tính
toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất
lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang
điểm.
1.2.2. Phương pháp chung để xây dựng một mô hình WQI
Việc xây dựng một mô hình tính WQI gồm 4 giai đoạn cơ bản :
(i) Xác định các thông số CLN lựa chọn (Xi): Một số ít các thông số được lựa
chọn từ nhiều thông số CLN để tính vào WQI. Số thông số được lựa chọn để tính vào
WQI thường thay đổi, nó được hiệu chỉnh, thay đổi cho phù hợp với từng dòng sông,
cho từng mục đích sử dụng nước, nhưng thường là 3÷13 thông số.
(ii) Xác định phần trọng lượng đóng góp của các thông số lựa chọn (wi): Phần
trọng lượng đóng góp thể hiện tầm quan trọng của mỗi thông số lựa chọn trong mô
hình tính WQI. Tuỳ theo dòng sông và mục đích sử dụng nước khác nhau mà tầm
quan trọng của mỗi thông số trong mô hình tính cũng khác nhau. Song, cũng có một
số loại WQI không tính đến phần trọng lượng đóng góp của thông số lựa chọn.
(iii) Xác định chỉ số phụ (qi): qi thể hiện chất lượng của thông số lựa chọn và
do vậy, nó phụ thuộc vào giá trị của thông số lựa chọn. Mặt khác, do các thông số lựa
chọn thường có đơn vị khác nhau nên phải quy về thang điểm (hay chỉ số phụ qi)
không có đơn vị, qi thường nhận giá trị trong khoảng 0 ÷ 100 hoặc 0 ÷ 1. Để xác định
qi, người ta phải xây dựng sự phụ thuộc giữa qi và giá trị đo xi của thông số lựa chọn
(Xi) dưới dạng phương trình toán, đồ thị hàm tuyến tính hoặc phi tuyến tính qi = f(xi)
hoặc bảng tra cứu.
(iv) Tính các giá trị WQI theo công thức toán học xác định: Các công thức tính
toán WQI có nhiều dạng khác nhau, có thể tính và không tính đến phần trọng lượng
đóng góp (wi), có thể là dạng tổng hoặc dạng tích hoặc dạng Solway… Bảng 1.1 đề
cập một số phương pháp thường được áp dụng.


6


q

wi
i

i 1

Dạng Solway
1

n

1 1 n 
  qi 
100  n i 1 

2

1  n

  qi wi 
100  i 1


2

(Nguồn: Development of Water Quslity indices for Surface Water Quality
Evaluation in Vietnam)
1.2.3. Ưu và hạn chế của WQI
Từ các tài liệu tham khảo được về phương pháp nghiên cứu CLN bằng chỉ số WQI,

Chỉ số CLN tổng quát của NSF (NSF – WQI)

NSF-WQI được Brown, Mc Clelland, Deininger và Tozer xây dựng vào đầu
những năm 1970, dưới sự hỗ trợ của Quỹ vệ sinh Quốc gia Mỹ (US-NSF). NSF- WQI
là kiểu chỉ số CLN tổng quát, tức là chung cho đa mục đích sử dụng nước. NSF –
WQI được xây dựng bằng cách sử dụng kỹ thuật Delphi (của tập đoàn Rand) để xác
định các thông số CLN lựa chọn (Xi), sau đó xác lập phần trọng lượng đóng góp của
từng thông số (wi) và tiến hành xây dựng các đồ thị chuyển đổi từ các giá trị xi ( giá
trị đo được của thông số lựa chọn) sang chỉ số phụ (qi). Từ kết quả các phiếu câu hỏi
điều tra gửi cho các chuyên gia, 9 thông số được lựa chọn từ 35 thông số CLN đưa
ra, bao gồm: DO, TC, pH, BOD5, NO3-, PO43-, nhiệt độ, TUR và tổng chất rắn (TS).
NSF-WQI được tính theo một trong 2 công thức: công thức có tính đến phần
trọng lượng đóng góp, có dạng tổng (ký hiệu là WA-WQI), có dạng tích ( ký hiệu là
WM – WQI):

WA  WQI  i 1 wi qi

(1.1)

WM  WQI  i 1 qiwi

(1.2)

9

9

Phần trọng lượng đóng góp (wi) của 9 thông số lựa chọn như sau: DO: 0,17;
coliform phân: 0,15; pH: 0,12; BOD5: 0,10; PO43-: 0,10; biến thiên nhiệt độ (: 0,10;
TUR: 0,08; TS: 0,08.

1

Tắm, bơi lội

Độ đục, BOD, DO, N-NH3,
coliform

5

2

Cấp nước sinh hoạt

Độ đục, BOD, DO, Cl-, coliform

5

3

Nông nghiệp

TDS, Cl-, Bo, tỷ số natri

4

4

Công nghiệp

Độ đục, TDS, độ cứng

i 1

i

n

 100

(1.3)

Trong đó:
- Fi: giá trị hàm nhạy của thông số thứ i
- n: số thông số lựa chọn (n tùy thuộc vào mỗi mục đích sử dụng nước)
WQI tổng quát (hay WQI cho đa mục đích sử dụng) được tính bằng cách lấy
bình quân số học các giá trị WQI của các mục đích sử dụng nước khác nhau với giả
thiết tầm quan trọng của chúng là như nhau. Nếu tầm quan trọng của các mục đích sử
dụng nước khác nhau, có thể gán hệ số khác nhau cho mỗi mục đích sử dụng khi tính
WQI tổng quát. Dựa vào thang điểm Bhargava-WQI, CLN được phân loại và đánh
giá theo 5 mức (5 loại) như sau: mức I: WQI = 90÷100 (rất tốt); mức II: WQI = 65÷89
(tốt); mức III: WQI = 35÷64 (trung bình); mức IV: WQI = 11÷34 (xấu); mức V:
WQI=1÷10 (rất xấu).
1.2.4.3.

Chỉ số CLN của Canada (CCME – WQI)

Chỉ số CLN Canada CCME – WQI được xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa và
phát triển mô hình WQI của bang British Columbia (Canada) và năm 2001 đã được
Hội đồng Bộ trưởng Môi trường Canada chấp nhận đưa vào sử dụng.
CCME – WQI là loại mô hình WQI cho mục đích riêng hoặc mục đích tổng
quát và có thể áp dụng cho cả nguồn nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Song mô hình


(iii) Xác định F3 (độ lớn): F3 cho biết độ lớn của thông số không đạt chuẩn so
với giá trị của thông số đó được qui định trong tiêu chuẩn và nó được xác định qua
3 bước:
- Bước 1: Xác định độ lệch (ký hiệu là EXi) của mỗi thông số không đạt
chuẩn, cao hơn hay thấp hơn bao nhiêu so với tiêu chuẩn quy định của thông số đối
với một mục đích sử dụng nước xác định. EXi được tính như sau:
a. Khi giá trị của thông số cao hơn tiêu chuẩn:
𝐸𝑋𝑖 =

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑐ủ𝑎 𝑡ℎô𝑛𝑔 𝑠ố 𝑋𝑖 𝑣ượ𝑡 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛
−1
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị đượ𝑐 𝑞𝑢𝑦 đị𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡𝑖ê𝑢 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛

(1.6)

b. Ngược lại, khi giá trị của thông số nhỏ hơn tiêu chuẩn:
𝐸𝑋𝑖 =

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị đượ𝑐 𝑞𝑢𝑦 đị𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡𝑖ê𝑢 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛
−1
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑐ủ𝑎 𝑡ℎô𝑛𝑔 𝑠ố 𝑋𝑖 𝑛ℎỏ ℎơ𝑛 𝑡𝑖ê𝑢 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛

(1.7)

Bước 2: Xác định độ lệch tổng cộng chuẩn hoá (nse – normalized sum of
excursions). nse bằng tỷ số giữa tổng các độ lệch ( ∑EXi) và tổng số các kết quả quan
trắc không đạt chuẩn (lớn hơn hoặc nhỏ hơn chuẩn) đối với một mục đích sử dụng
nước xác định:
𝑛𝑠𝑒 =

Trong công thức này xuất hiện giá trị 1,732 là do mỗi hệ số Fi có thể nhận giá
trị cao nhất của nó là 100 (trường hợp xấu nhất) và như vậy, độ dài của vectơ tổ hợp
có thể đạt cực đại là:
√𝐹12 + 𝐹22 + 𝐹32 = √1002 + 1002 + 1002 = √30000 = 173,2

(1.10)

Để đưa vectơ tổ hợp đó về 100 (giá trị cao nhất), bắt buộc phải chia cho 1,732
và lúc này CCME – WQI = 0, ứng với CLN xấu nhất. Trên cơ sở tính được chỉ số
CCME – WQI, người ta phân loại và đánh giá chất lượng nước theo 5 thang điểm
như sau: mức I: WQI–B = 90÷100 (rất tốt); mức II: WQI-B = 80÷94,9 (tốt); mức III:
WQI-B = 65÷79,9 (trung bình); mức IV: WQI-B = 45÷64,9 (xấu); mức V: WQI-B =
0÷44,9 (rất xấu).
1.2.5. Chỉ số chất lượng nước ở Việt Nam
Tại Việt Nam, trong thời gian qua, Tổng cục Môi trường đã ban hành Quyết
định số 879/QD-TCMT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng
nước (phụ lục 3). Tuy nhiên, WQI đã được các nhà khoa học nghiên cứu và áp dụng
cho một vài lưu vực sông từ lâu, một số nghiên cứu điển hình như sau:
- Tôn Thất Lãng (2006). Xây dựng chỉ số chất lượng để đánh giá và quản lý
chất lượng nước hệ thống sông Đồng Nai. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng
phương pháp Delphi và phân tích tương quan để đưa ra chỉ số WQI. Đồng thời tác
giả xây dựng một hệ thống câu hỏi gửi đến các chuyên gia về các thông số cần được
quan tâm lựa chọn, cũng như các trọng số cho mỗi thông số đó. Có 6 thông số được
lựa chọn như sau:
Bảng 1. 3. Các thông số lựa chọn theo phương pháp Delphi_Tôn Thất Lãng
STT
1
2
3


0,15
0,15
0,13

Từ điểm số trung bình do các chuyên gia cho ứng với từng khoảng nồng độ
thực tế, đối với mỗi thông số chất lượng nước, tác giả đề tài đã xây dựng một đồ thị
và hàm số tương quan giữa nồng độ và chỉ số phụ. Các hàm chất lượng nước được
biểu thị bằng các phương trình sau:
- Hàm chất lượng nước với thông số BOD5: y = - 0,0006x2 - 0,1491x + 9,8255
- Hàm chất lượng nước với thông số DO: y = 0,0047x2 + 1,20276x - 0,0058
- Hàm chất lượng nước với thông số SS: y = 0,0003x2 - 0,1304x + 11,459
- Hàm chất lượng nước với thông số pH: y = 0,0862x4 - 2,4623x3 + 24,756x2
–102,23x + 150,23
- Hàm chất lượng nước với thông số tổng N: y = - 0,04x2 – 0,1752x + 9,0244
- Hàm chất lượng nước với thông số T. Coliform: y = 179,39x-0,4067
Chỉ số WQI cuối cùng được tính theo công thức trung bình cộng có trọng số:
𝑛

𝐼=∑

𝑞𝑖 𝑤𝑖

𝑖=1

(1.11)

Trong đó qi, wi lần lượt là chỉ số phụ và trọng số tương ứng của thông số chất
lượng nước i.
Để đánh giá CLN hệ thống sông Đồng Nai, dựa vào một số kết quả nghiên cứu
của nhiều tác giả và kinh nghiệm thực tế, tác giả đề tài đề xuất phân loại nguồn nước

Ô nhiễm trung bình

5

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status