Câu hỏi ôn thi môn Kinh tế vi mô Có đáp án - Pdf 40

Đề thi môn KINH TẾ VĨ MÔ - LỚP Đ2K17 – Ca 01 ngày 13/04/2008
GV: Mr Trương Quang Hùng. (thi đề đóng)
Câu 1: Dựa vào cơ sở nào mà Kent bác bỏ lập luận của các nhà kinh tế cổ điển về mối
quan hệ tự động giữa tiết kiệm và đầu tư và cho rằng tiết kiệm là nguyên nhân của suy
thoái kinh tế.
Keynes lập luận rằng trong điều kiện suy thoái, khi lãi suất rất thấp, thay đổi trong
lượng cung tiền có tác động rất nhỏ đến nền kinh tế. Do vậy ông cho rằng chính sách tiền
tệ - dựa vào việc thay đổi lượng cung tiền để điều khiển nền kinh tế - sẽ không hiệu quả.
Câu 2: Thực tế NHTW kiểm soát tiền tệ như thế nào, dựa vào bài đọc “Điều gì đang
diễn ra” trong tạp chí Economist 07/06/07, hãy giải thích vì sao ngày nay các NHTW
không còn kiểm soát tiền để ổn định giá.
TL:
- Nền kinh tế phải được điều hành thông qua các mục tiêu tiền tệ, tiền phải được
chuyển theo vòng xoay cố định (tỷ lệ GDP danh nghĩa/ tổng lượng tiền), thực tế tốc độ
này có biến động cao, không chỉ thế người ta không rõ mục tiêu chính xác phải như thế
nào? Vì tiền được xác định theo nhiều cách, như: khi tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn
được giữ trong các NHTM, kể cả tiền gửi tiết kiệm ở các tổ chức tài chính khác. Và nếu
NHTW tìm cách kiểm soát tiền, bằng cách nhắm mục tiêu cho cơ sở tiền tệ - là tiền mặt
lưu thông và dự trữ của NHTM gửi ở NHTW, thì họ mất kiểm soát đối với lãi suất ngắn
hạn, mà lãi suất ngắn hạn có thể chuyển dịch mạnh và gây thiệt hại cho nền kinh tế, do
đó việc ấn định mục tiêu lạm phát tỏ ra có hiệu quả, thay vì tìm cách kiểm soát lạm phát
gián tiếp, NHTW công khai nhắm đến ổn định giá, nhằm đảm bảo cân đối dàn trải giữa
tổng cung và tổng cầu trong trung hạn.
- Nhưng trong dài hạn, khi các thị trường Tài chính ngày càng kết nối hơn, giá cả
tài sản ngày càng do các nhà đầu tư quốc tế định đoạt và do đó phản ánh điều kiện tiền tệ
toàn cầu. Do vậy, NHTW ngày càng lo lắng rằng tác động của các chính sách tiền tệ
quốc gia có thể góp phần làm cho thị trường thế giới ngày càng phù phiếm hơn và điều
này có thể dẫn đến lạm phát cao hơn.
Câu 3: Giải thích tại sao có sự hoảng loạng trên thị trường tín dụng của Mỹ gần đây, tại
sao Cục Dự trữ liên bang Mỹ lại ra tay cứu các nhà đầu tư và ngân hàng trong khi họ là
những nhà kinh doanh trên thị trường với mục tiêu lợi nhuận.

thực tế có sự khác biệt lãi suất trong nước và lãi suất trên thị trường thế giới ngay cả đối
với nền kinh tế mở.
TL:
- Lãi suất thực trong nền kinh tế nhỏ và mở quyết định bởi yếu tố cung (tiết kiệm)
và cầu (đầu tư) quỹ cho vay trên thị trường quốc tế. Khi tiết kiệm hoặc đầu tư trong nền
kinh tế thế giới thay đổi sẽ làm thay đổi lãi suất thế giới.
- Tại sao …?
Do thay đổi chi tiêu trong nước và ngoài nước, chính sách tài khoá, đầu tư, Tiết
kiệm trong và ngoài, chính sách thuế đánh vào NK.

2/14


Câu 6: Trong dài hạn yếu tố nào quyết định khối lượng vốn và quy mô sản xuất. tại sao
các chính sách lại phải chọn mức vốn ở trạng thái hoàng kim. Điều kiện để đạt được mức
vốn ở trạng thái này là gì. Muốn đạt được trạng thái này cần làm gì.
TL:
- Trong dài hạn tỷ lệ tiết kiệm (s’) quyết định khối lượng vốn và quy mô sản xuất.
Tỷ lệ tiết kiệm càng cao thì khối lượng vốn và quy mô sản xuất càng cao.
- Tại sao các c/s lại chọn mức vốn ở trạng thái hoàng kim, nhằm xem nền kinh tế
có đạt hiệu quả Pareto không và sử dụng hết nguồn lực từ đó XD mức tiêu dùng và phúc
lợi kinh tế cao nhất.
- Điều kiện để đạt được mức vốn ở trạng thái hoàng kim là: Đầu tư thực tế = Cầu
đầu tư vừa đủ để giữ K không đổi (s’y* = (б + n)k*).
- Muốn đạt được trạng thái hoàng kim cần: điều chỉnh tỷ lệ tiết kiệm (s’)
+ Nếu k* > kg: nền kinh tế không đạt hiệu quả Pareto, do đó cần điều chỉnh s
giảm xuống sẽ mang lại lợi ích cho cả thế hệ hiện tại và tương lai.
+ Nếu k* < kg: nền kinh tế không đạt hiệu quả Pareto, do đó cần điều chỉnh s tăng
lên thế hệ tương lai tiêu dùng nhiều hơn nhưng thế hệ hiện tại tiêu dùng ít hơn.
Câu 7: Một số các nhà kinh tế cho rằng khủng hoảng cán cân thanh toán quốc tế của

2. Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở (4 điểm)
a. Trong bối cảnh luồng vốn nước ngoài vào VN khá lớn trong những năm gần
đây, để duy trì tỉ giá VND/USD ổn định. Ngân hàng NN phải phát hành thêm
tiền để mua USD(tốc độ dự trữ ngoại tệ VN bình quân những năm gần đây là
20,3%). Anh/chị hãy đánh giá tác động của chính sách ổn định tỉ giá đối với
giá cả, lãi suất trong nước, tình trạng xuất khẩu và thất nghiệp?
b. Đề cập đến hậu quả của sự tăng giá VND, một số các nhà kinh tế cho rằng:
“ Sự bất nhất giữa mục tiêu của chính sách tiền tệ và diễn biến thực tế của cán
cân thanh toán quốc tế đã làm tăng áp lực lên giá của VND so với USD trong
thời gian qua. VND lên giá so với USD đã góp phần hạn chế xuất khẩu và
khuyến khích nhập khẩu, dẫn đến việc tài khoản vãng lai tiếp tục thâm hụt, ở
trong khoảng từ 1,7% đến 4,9% trong 3 năm qua”
(Thời báo kinh tế Việt Nam, Phan Minh Ngọc, Đại học Kyuhu, Nhật Bản)
Anh chị hãy bình luận phát biểu trên.
3. Kinh tế vĩ mô trong dài hạn (2 điểm)
Giả sử rằng lãi suất danh nghĩa ở VN là 8,4 % và ở hoa kỳ là 4,85% trong khi đó
lãi suất thực giữa VN và Hoa kỳ là như nhau và lý thuyết ngang bằng sức mua
đúng. A/C có thể rút ra kết luận gì về lạm phát dự tính giữa VN và Hoa kỳ ?
Trong dài hạn, a/c có dự kiến gì về sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa VND và USD?
Có người đề nghị với các a/c rằng nên vay tiền ở NH Hoa Kỳ với lãi suất 4,85%
và cho vay ở các NHVN với lãi suất là 8,4% để thu được lợi nhuận 3,55%. A/c
suy nghĩ như thế nào ?
Nếu a/c kỳ vọng USD trong tương lai giảm giá so với VND, đầu tư vào đồng tiền
nào là có lợi hơn hiện nay ?
SỰ THẤT BẠI CỦA CÁC TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
4/14


I.
Đại khủng hoảng năm 1929-1933


Các quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm của người dân và đem tiền đó cho vay thế
chấp. Mức lãi suất tiết kiệm danh nghĩa thường thấp, chẳng hạn chỉ 3% vào thập niên
1970, nhưng những khoản tiết kiệm này được chính phủ Liên bang bảo lãnh. Còn khi
cho vay, các quỹ tín dụng có thể cho vay thế chấp với kỳ hạn tới 30 năm và lãi suất
có thể cao gấp đôi mức họ trả cho người gửi.
Các chương trình tiết kiệm và cho vay như vậy được chính
quyền Carter và Reagan khuyến khích nhằm cung cấp tài chính cho xây dựng các khu
ngoại ô. Chính phủ đã nâng mức bảo hiểm tiền gửi từ 40 ngàn đô-la lên 100 ngàn đôla cho mỗi tài khoản và nới lỏng các quy định về đối tượng cho vay. Nhưng các nhà
kinh doanh quỹ tín dụng đã lợi dụng sự bảo lãnh của chính phủ để đầu tư tài chính
vào các dự án bất động sản như những khu mua sắm, khu vui chơi, khu liên hợp, du
thuyền, sân golf, các tòa nhà văn phòng. Năm 1987, Hoa Kỳ có 3.600 quỹ tín dụng và
các quỹ này có tài sản lên đến 1.500 tỷ đô-la Mỹ.
Khi Paul Volcker lên làm Chủ tịch Hội đồng thống đốc của Cục Dự trữ Liên bang
Hoa Kỳ, ông đã tiến hành một chương trình chống lạm phát tích cực thông qua nhiều
biện pháp trong đó có liên tục nâng lãi suất ngắn hạn. Các quỹ tín dụng buộc phải
nâng mức lãi suất huy động danh nghĩa (ngắn hạn) lên cao. Trong khi đó, lãi suất cho
5/14


vay (dài hạn) đối với các khoản tín dụng đã đầu tư trước đó vẫn phải giữ ở mức thấp
như thỏa thuận. Hậu quả là tới năm 1989, đa số các quỹ này đều mất khả năng trả
nợ. Có tới 747 quỹ tín dụng đã bị phá sản. Tổng số thiệt hại lên tới 160 tỷ đô-la. Sự
đổ vỡ hàng loạt của các quỹ tín dụng đã góp phần gây ra cuộc suy thoái kinh tế thập
niên 1990.
III.

Khủng hoảng tương tự ở Nhật Bản vào những năm 1990

Ngân hàng Nhật Bản không ngừng nỗ lực kìm hãm sự giảm giá của đồng yên trong

hàng
Tiền gởi không kỳ hạn
Tiền gởi vãng lai nước ngoài
2. Tiền mở rộng M2
Trong đó tổng tiền gởi
Lượng tài sản nước ngoài ròng
NFA
Tài sản có nước ngoài
Tài sản nợ nước ngoài
Lượng tài sản trong nước ròng
NDA

2008
June

173,900

170,300

654,700
202,200

721,300
225,700

856,900
341,400

947,000
381,300



b. Để duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững, cần phải thiết kế một khuôn khổ chính sách
kinh tế vĩ mô như thế nào trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam?

8/14


Đề thi kinh tế vi mô K14-Đêm 1
Câu 1: Phần lớn SV chuyên ngành kinh tế tỏ ra bận tâm khi đọc thông tin trên báo cho
rằng đồng đô la mất giá và tình trạng thâm hụt mậu dịch kéo dài của Mỹ có nguy cơ làm
cho nền kinh tế toàn cầu suy thoái. A/c hãy cho lời giải thích về vấn đề này với những
câu hỏi cụ thể như sau: (1) Tại sao nền kinh tế Mỹ thâm hụt mậu dịch ? Tại sao đồng đô
la lại mất giá mà cán cân mậu dịch Mỹ không được được cải thiện ? Tại sao nền kinh tế
toàn cầu suy thoái chỉ do sự mất cân đối vĩ mô trong nền kinh tế Mỹ?
Câu 2: Nước cộng hòa Grance đang phải đối diện với vấn đề kinh tế vĩ mô đầy khó
khăn. Thâm hụt ngân sách là 5% GDP mức cao chưa từng có trong một thập niên qua.
Hầu như các nhà kinh tế đều nhất trí rằng thâm hụt như vậy là đáng báo động và cần phải
làm gì đó để giải quyết tình trạng này. Tuy nhiên vấn đề không dựng lại ở đó, nền kinh tế
Crance lại vừa mới trải qua một cuộc suy thoái kinh tế 2003-2004 và đang còn là nổi ám
ảnh đến người tiêu dung và nhà đầu tư trong nước, lãi suất và giá cả trong những qua
giảm liên tục. Cho dù năm nay tốc độ tăng sản lượng là dương song nỗi lo suy thoái đối
với vẫn chưa chấm dứt, nhất là khi nhìn vào tình trạng ngân sách thâm hụt. Thực trạng
đó đặt các nhà chính sách trước vấn đề là làm sao giảm được thâm hụt ngân sách song
vẫn phải duy trì và thúc đẩy tăng trưởng sản lượng. A/c cho biết bằng chính sách nào
Grance có thể vượt qua vấn đề khó khăn này? HD sử dụng mô hình IS-LM.
Câu 3: Hãy cho biết mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư trong mô hình Keynesian và
mô hình cổ điển. Có ý kiến cho rằng tiết kiệm đóng vai trò quan trọng đối với tăng
trưởng. Có tiết kiệm mới có tích lũy vốn và mở rộng khả năng sản xuất. Song cũng có ý
kiến cho rằng tiết kiệm sẽ làm giảm tổng cầu và làm cho nền kinh tế bị suy thoái. Những



Câu 10: Hãy giải thích tại sao chính sách tiền tệ tác động đến khu vực sản xuất trong
ngắn song lại trung lập trong dài hạn ?
Đề kiểm tra Vĩ mô 2 giữa kỳ khóa 35
1. Sử dụng mô hình của I.Fisher để chỉ ra tác động của sự gia tăng lãi suất thực
và gia tăng thu nhập kỳ vọng đối với chi tiêu tiêu dùng hiện tại. Tại sao R.Hall
trong giả thiết bước đi ngẫu nhiên cho rằng sự thay đổi trong chi tiêu tiêu
dùng là ngoài dự đoán ?
2. Trong một bài báo gần đây của Feldstein, Giáo sư kinh tế học của Mỹ cho
rằng nếu các nhà cầm quyền châu Âu đi đến thỏa thuận là mức thâm hụt
ngân sách không được được vượt quá 3.5% GDP và khi thỏa thuận này thực
hiện có thể đẩy nền kinh tế châu Âu tới tình trạng suy thoái nghiêm trọng.
3. Về lý thuyết, khi ngân hàng thương mại được kiểm soát rủi ro, động cơ duy trì
tỷ lệ nợ cao và cho vay bất đối với các dự án. Các bạn nghĩ gì về việc ngân
hàng nhà nước cam kết sẽ không để một ngân hàng thương mại nào phá sản.
4. Cung tiền được đo lường như thế nào?
Hãy chỉ ra 3 biến số trong mô hình số nhân tiền ảnh hưởng đến cung tiền.
Bằng chứng cho thấy khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã làm cung tiền giảm
29%. Hãy giải thích tại sao khủng hoảng Ngân hàng dẫn đến cùng tiền giảm.
5. Hãy viết các đồng nhất thức liên quan tới cán cân vãng lai và giải thích các
mối quan hệ trong các đồng nhất thức đó.
Thông qua đồng nhất hãy cho biết nguyên nhân nào dẫn đến thâm hụt cán
cân tài khoản vãng lai và chỉ ra nguồn tài chính bù đắp.

10/14


Câu 1.
Sự lựa chọn tiêu dùng liên thời gian:

• Người tiêu dùng nhìn về tương lai để quyết định tiêu dùng
11/14


• Chi tiêu tiêu dùng trong hiện tại phụ thuộc vào thu nhập hiện tại và thu nhập kỳ
vọng trong tương lai
• Tuy nhiên, người tiêu dùng có khuynh hướng lặp lại sai lầm trong quá khứ
• Không biết được sự thay đổi này bắt nguồn từ đâu, do đó không thể dự đoán được
cách thay đổi trong chi tiêu tiêu dùng, giả thuyết bước đi ngẫu nhiên.
Câu 2.
Khủng hoảng nợ công châu Âu là một cuộc khủng hoảng nợ công với điểm bùng nổ đầu
tiên là Hy Lạp vào đầu năm 2010 khi chi phí cho các khoản nợ Chính phủ liên tục tăng
lên; cụ thể là lợi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 2 năm của Hy Lạp liên tục tăng cao từ
3,47% vào tháng 01 năm 2010, lên 9,73% thời điểm tháng 07 năm 2010 và nhảy vọt lên
26,65%/năm vào tháng 07 năm 2011. Cuộc khủng hoảng sau đó đã lan sang Bồ Đào
Nha, Tây Ban Nha và tiếp theo là Ý trong khu vực đồng euro. Khi các quốc gia trong
khu vực châu Âu thông qua cam kết thỏa thuận là mức thâm hụt ngân sách không được
được vượt quá 3.5% GDP đồng nghĩa với việc chính sách tài khóa và tiền tệ theo kiểu
thắt lưng buộc bụng. Nền kinh tế của các quốc gia châu Âu đang trong tình trạng khủng
hoảng, Đầu tiên, Chính phủ các nước dễ tổn thương trước những thay đổi nhanh chóng
và bất ngờ trong hành vi của nhà đầu tư, và hệ quả là những chính sách cũng bị thay đổi
theo để kịp thời thích nghi. Hơn thế nữa, các nhà đầu tư sẽ yêu cầu lãi suất cao hơn hoặc
từ chối cho vay mượn trước nỗi lo về khả năng vỡ nợ ở các quốc gia rủi ro cao. Hiện ba
nước trong khu vực eurozone là Hy Lạp, Ireland và Bồ Đào Nha đang phải gánh chịu áp
lực này; tuy nhiên các nước lớn khác trong khu vực eurozone và IMF đã cho các nước
này vay mượn để tránh nguy cơ vỡ nợ. Thứ hai, sự cạnh tranh vốn của chính phủ cho
những khoản nợ vay sẽ đẩy lãi suất lên cao, gây khó khăn cho khả năng tiếp cận nguồn
vốn của doanh nghiệp, nhà đầu tư tư nhân. Thứ ba, mức nợ công cao sẽ hạn chế khả năng
ứng phó với những khủng hoảng không mong muốn, ví dụ như thảm họa thiên nhiên.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng hồi phục nhanh và bền vững của nền kinh tế trong

chúng đang đóng thuế chứ không phải các chủ ngân hàng.
Câu 4.
Cung tiền được đo lường bằng lượng tiền mặt trong dân chúng và lượng tiền gửi không
kỳ hạn trong các ngân hàng mà người gửi có thể sử dụng trong thanh toán như séc.
Cung tiền = Tiền mặt + Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
M = C + D (M1)
Theo định nghĩa rộng, tiền còn bao gồm cả tiền gửi kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (M2)
Mô hình số nhân tiền :
M= H*(1+c)/(r+c)
• M là cung tiền
• c là tỷ lệ tiền mặt
• r là tiền dự trữ
• H là cơ sở tiền
13/14


• mm là số nhân tiền
Khủng hoảng năm 1929-1933 làm cung tiền giảm 28%, trên thực tế cơ sở tiền H tăng
18%. Cung tiền giảm chủ yếu do sự sụt giảm của tỷ lệ dự trữ/tiền gửi, tỷ lệ tiền mặt/tiền
gửi. Khi các ngân hàng phá sản, tâm lý lo lắng làm người gửi tiền rút tiền ra khỏi ngân
hàng vì họ thích tiền mặt hơn tiền gửi, khi rút tiền gửi, họ hút hết dự trữ của ngân hàng,
làm cho c trong mô hình tăng lên. Mặt khác, khi các ngân hàng lo lắng bị phá sản, họ
tăng tỷ lệ dự trữ lên vượt mức quy định nhiều lần làm cho r trong mô hình tăng lên. Kết
quả là mẫu số tăng nhanh hơn tử số ( (1+c)/(1+r)), nên số nhân tiền giảm mạnh, do đó
làm cung tiền trong giai đoạn này giảm mạnh.
Câu 5.
Tài khoản vãng lai ghi chép những giao dịch về hàng hóa dịch vụ và chuyển giao giữa
một nước với các nước khác trong một khoản thời gian bao gồm:
• Xuất nhập khẩu ròng hàng hóa dịch vụ (NX)
• Thu nhập ròng từ đầu tư (NIA)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status