BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHAN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
PHAN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:62340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT
Hà Nội, Năm 2015
2.2.1. Quan điểm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM ................................. 34
2.2.2. Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM ............................................. 37
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DVPTD của NHTM .................................... 41
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVPTD của NHTM .......................... 46
2.3. Kinh nghiệm phát triển DVPTD của một số NHTM nước ngoài và bài học cho các
NHTM Việt Nam .......................................................................................................... 58
2.3.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NH nước ngoài .......... 58
2.3.2. Bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.............................................. 67
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ......................................... 70
3.1. Tổng quan về các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam .............................. 70
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các NHTMNN VN ................................ 70
3.1.2. Cơ hội và thách thức trong phát triển DVPTD của các NHTMNN VN ............. 72
3.1.3. Thực trạng các NHTMNN VN giai đoạn 2009 - 2013 ....................................... 78
3.2. Thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN giai đoạn 2009 -2013 ...... 87
3.2.1. Đo lường mức độ phát triển DVPTD của các NHTMNN VN qua các chỉ tiêu
đánh giá ......................................................................................................................... 87
3.2.2. Thực trạng phát triển một số DVPTD chủ yếu của các NHTMNN VN ............. 95
3.2.3. Phân tích kết quả điều tra về nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín
dụng của các NHTMNN Việt Nam............................................................................. 100
3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN ................ 114
3.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................... 114
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 118
CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ....................................... 125
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển DVPTD của các NHTMNNVN đến năm 2020
..................................................................................................................................... 125
4.1.1. Định hướng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN đến năm 2020 ........... 125
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
BIDV:
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CAR:
Hệ số an toàn vốn
CLDV:
Chất lượng dịch vụ
CSKH:
Chính sách khách hàng
DVPTD:
Dịch vụ phi tín dụng
DVNH:
Dịch vụ ngân hàng
HSBC:
Tập đoàn Tài chính Hong Kong và Thượng Hải
Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank:
Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
VND:
Việt Nam Đồng
VN:
Việt Nam
XNK:
Xuất nhập khẩu
ST:
Số tiền
RRCV:
Rủi ro cho vay
TD:
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM năm 2013
Bảng 3.8: Doanh số các DVPTD chủ yếu của các NHTMNN VN
Bảng 3.9: Cơ cấu thu nhập – chi phí từ DVPTD của các NHTMNN VN
Bảng 3.10: Số lượng DVPTD chủ yếu của các NHTMNN năm 2013
Bảng 3.11: Số lượng máy ATM và POS của các NHTMNN VN
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy
Bảng 3.13: Doanh số dịch vụ thanh toán của các NHTMNN VN
Bảng 3.14: Doanh số Thanh toán quốc tế của các NHTMNN VN
Bảng 3.15: Lượng tiền kiều hối chuyển về Việt Nam qua hệ thống ngân hàng
Bảng 3.16: Qui mô dịch vụ ngân hàng điện tử của các NHTMNN năm 2012
Bảng 3.17: Số lượng dịch vụ ngân hàng điện tử mới của các NHTMNN
Bảng 3.18: Minh họa kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến
Bảng 3.19: Kết quả kiểm định KMO (biến quan sát)
Bảng 3.20: Kết quả kiểm định KMO (biến phụ thuộc)
Bảng 3.21: Đánh giá nguồn lực ngân hàng
Bảng 3.22: Đánh giá về mạng lưới kênh phân phối dịch vụ
Bảng 3.23: Đánh giá về chất lượng dịch vụ phi tín dụng
Bảng 3.24: Đánh giá về chính sách khách hàng
Bảng 3.25: Đánh giá về quảng cáo tiếp thị
Bảng 3.26: Đánh giá về uy tín thương hiệu
Bảng 3.27: Đánh giá về năng lực quản trị
Bảng 3.28: Đánh giá về chiến lược phát triển dịch vụ
Bảng 3.29: Phân tích tương quan
Bảng 3.30: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ 3.1. Tổ chức hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay
cầu ngày càng tăng của khách hàng. Phát triển DVPTD đã trở thành một trong những
mục tiêu của chương trình tái cơ cấu hệ thống NHTM. Tuy nhiên, so với các nước
khác trong khu vực và trên thế giới, sự phát triển của dịch vụ tài chính nói chung và
DVPTD nói riêng ở VN còn có khoảng cách quá xa, đòi hỏi phải được tập trung mọi
nguồn lực để đầu tư và phát triển. Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay, Tác giả đã
lựa chọn “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại nhà nước
Việt Nam” làm đề tài luận án của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận án là trên cơ sở khoa học và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu,
phân tích thực trạng phát triển DVPTD, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển
2
dịch vụ phi tín dụng của các NHTMNN Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Nghiên cứu mô hình/ khung phân tích nào thích hợp và xây dựng hệ thống các câu
hỏi khảo sát để đánh giá phát triển DVPTD của các NHTMNN VN?
(2) Luận giải những vấn đề lý luận về DVNH, DVPTD NH, trên cơ sở đó vận dụng,
làm rõ được các khía cạnh cơ bản về phát triển DVPTD của các NHTMNN VN.
(3) Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm quốc tế về phát triển DVPTD đễ áp dụng vào
điều kiện thực tiễn ở VN.
(4) Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD giai đoạn 2009-2013 thông qua các chỉ tiêu
và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng.
(5) Tìm ra những cơ hội, thách thức thông qua đánh giá thực trạng phát triển DVPTD.
(6) Đề xuất các giải pháp để phát triển DVPTD của các NHTMNN VN.
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTMNN VN
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
CÁC NHÂN TỐ ẢNH
PTDVPTD
HƯỞNG PTDVPTD
Các chỉ tiêu
định tính
Các chỉ tiêu
định lượng
Các nhân tố
bên trong NH
Các nhân tố
bên ngoài NH
Đánh giá thực trạng phát triển DVPTD của các NHTMNN VN
Đề xuất một số giải pháp phát triển DVPTD của các NHTMNN VN
nghiên cứu của tác giả đã công bố, danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục phụ lục.
Luận án gồm có 4 chương:
5
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và phương pháp nghiên
cứu.
Chương 2:Những vấn đề cơ bản về dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín
dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam.
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng thương mại
nhà nước Việt Nam.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Chien-Chiang Lee , Shih-Jui Yang ,Chi-Hung Chang[41]:Non-interest income,
profitability, and risk in banking industry: A cross-country analysis: Nhóm tác giả đã
nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài lãi (tức là thu nhập từ các DVPTD)đến lợi
nhuận và rủi ro từ các NHTM. Từ kết quả khảo sát cho 967 NHTM cổ phầnở Châu Á,
của hoạt động DVPTD đến rủi ro NH phụ thuộc rất lớn vào qui mô tài sản của NH. Cụ
thể, mức độ thu nhập từ DVPTD thấp liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài
7
sản nhỏ. Ngược lại, mức độ thu nhập từ DVPTD cao liên quan đến rủi ro cho các NH
có qui mô tài sản lớn. Phát hiện này cho thấy cần bãi bỏ qui định khuyến khích các NH
tham gia nhiều hơn vào các hoạt độngDVPTD có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống NH
nói chung mà các NH có qui mô tài sản lớn đang đóng một vai trò quan trọng ở Ấn Độ.
- Matthias Köhler[45] : Does non-interest income make banks more risky? Retail-
versus investment-oriented banks. Tác giả đã nghiên cứu tác động của thu nhập ngoài
lãi đến rủi ro NH giữa các loại hình hoạt động NH nhưretail- versus investment-
oriented banks. Cụ thể hơn, các NH khác tập trung vào các dịch vụ cho vay và nhận
tiền gửi trở nên ổn định hơn nếu họ tăng thị phần của các hoạt động thu nhập ngoài lãi.
Còn các NH như:Investment-oriented bankstrở nên rủi ro đáng kể. Họ không chỉ tạo ra
một tỷ lệ cao trong thu nhập từ các hoạt động phi truyền thống, mà còn tham gia vào
các dịch vụ internet banking. Nghiên cứu đã cho ra kết quả Cronbach's alphadao động
từ 0,88 và 0,93.
8
-
Tiago Oliveira , Miguel Faria , Manoj Abraham Thomas , Aleš Popovič[48]:
Extending the understanding of mobile banking adoption: When UTAUT meets TTF
and ITM.Nhóm tác giả đề xuất và nghiên cứu mô hình về tầm quan trọng và mối quan
hệ giữa nhận thức của người sử dụng mobile banking (Mbanking), tin tưởng ban đầu
trong dịch vụ MBanking, và sự phù hợp giữa công nghệ và MBanking. Kết hợp sức
mạnh của 3 mô hình: task technology fit (TTF), Usage of technology (UTAUT), Initial
trust model (ITM). Nghiên cứu cho thấy: điều kiện thuận lợi và ý định hành vi trực tiếp
ảnh hưởng MBanking. Tin tưởng ban đầu, đặc điểm công nghệ, và công nghệ phù hợp
với nhiệm vụ có tổng số ảnh hưởng đến ý định hành vi. Bài viết cung cấp thông tin giá
trị để ra quyết định có liên quan trong việc thực hiện và triển khai các dịch vụ
MBanking. Đối với các nhà nghiên cứu, bài viết nhấn mạnh tính hữu ích của việc tích
hợp TTF, UTAUT, ITM trong việc quyết định để nghiên cứu áp dụng công nghệ mới.
-
Li Li , Yu Zhang [43]: Are there diversification benefits of increasing noninterest
income in the Chinese banking industry? Bài viết của nhóm tác giảđề cập đến đa dạng
hóa các hoạt động kinh doanh phi truyền thống tác động đến thu nhập ngoài lãi của hệ
on the relative efficiency of bank regions: The case of a large south African bank.
Nhóm tác giả đã sử dụng dữ liệu Envelopment Analysis (DEA) để ước lượng hiệu quả
kỹ thuật, phân bổ chi phí của 37 chi nhánh của các NH lớn ở Nam Phi. Hai mô hình
được áp dụng để xác định tác động của thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả
hoạt động của NH. Kết luận của nghiên cứu là: NH có thể trở nên hiệu quả hơn bằng
các di chuyển ra khỏi thu nhập lãi với thu nhập ngoài lãi như nguồn thu nhập chính của
NH. Các NH cần phải được di chuyển ra khỏi vai trò truyền thống của các trung gian
(cách tiếp cận trung gian) cho một vai trò cung ứng các dịch vụ khác nhau. Thu nhập
lãi là đơn chiều theo ý nghĩa của NH dự trữ Nam Phi. Thu nhập ngoài lãi là đa chiều
với các tùy chọn khác nhau có sẵn trong cung ứng dịch vụ cho khách hàng (ví dụ bán
chéo dịch vụ và hướng tới NH 1 cửa).
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Liên quan đến vấn đề “Phát triển dịch vụ phi tín dụng của các NHTMVN” đã có
một số tác giả tiếp cận ở các mảng nghiệp vụ và góc độ khác nhau. Một vài công trình
nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến các nghiệp vụDVPTDcủa các NHTMVN trong thời
gian qua như:
Nghiên cứu về các dịch vụ phi tín dụng hiện đại:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Tuấn Linh[16], Những giải pháp phát triển dịch
vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại nhà nước ở Việt Nam.Luận án đã trình bày một
- Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Tâm[31], Vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh trong
hoạt động ngân hàng ở Việt Nam hiện nay. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về nghiệp vụ bảo lãnh của NH trong nền kinh tế thị trường. Đánh giá thực
trạng vận dụng nghiệp vụ bảo lãnh hoạt động NHVN thời gian qua và đề xuất trong
thời gian tới.
Nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng ngân hàng:
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Minh Điển[4], Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Luận án đã hệ thống hóa
11
tương đối đầy đủ, toàn diện những vấn đề lý luận về DVPTDcủa NHTM, nêu lên thực
trạng phát triển một số DVPTDđiển hình của NHNo&PTNT từ đó đưa ra các nhóm
giải pháp phát triển DVPTDcủa ngân hàng này.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Anh Thủy[28], Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam.Luận án đã hệ thống một cách toàn diện cơ sở lý
luận về DVPTDngân hàng, phân tích thực trạng phát triển DVPTD của hệ thống
NHTM Việt Nam, luận án sử dụng mô hình để đo lường sự hài lòng của khách hàng
khi sử dụng DVPTDcủa NH.
Khoảng trống của các công trình nghiên cứu
- Một số nghiên cứu chỉ đề cập đến việc phân tích một DV cụ thể trong các DVPTD
như DV thẻ, DV NH điện tử,…mà chưa nghiên cứu phân tích tổng thể các DVPTD.
- Một số nghiên cứu chỉ xem xét DVPTD phát triển trên góc độ thu nhập từ DV này
mang lại cho NH và tác động của việc tăng thu nhập từ DVPTD đến rủi ro của NH, mà
chưa xem xét đến việc có nên hay không nên và bằng cách nào để phát triển toàn diện
các DVPTD của NHTM.
- Một số nghiên cứu đề cập đến việc phát triển DVPTD nhưng trong phạm vi hẹp, cụ
thể cho một NHTM, chưa mang tính đại diện cho nhiều NHTM.
tác giả tiến hành khảo sát thu thập ý kiến đánh giá của 360 nhân viên tại chi nhánh của
04 NH (VCB, BIDV, AGRIBANK, VIETINBANK) trên địa bàn cả nước, tuy nhiên
tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, nơi nhu cầu
về DVPTD là nhiều và đa dạng. Nội dung khảo sát nhằm biết được mức điểm đánh giá
của các nhân viên NH về thực trạng hiện nay của từng yếu tố tác động tới sự phát triển
của DVPTD bao gồm: Nguồn lực ngân hàng, Mạng lưới phân phối, Chất lượng dịch
vụ, Chính sách khách hàng, Quảng cáo tiếp thị, Uy tín thương hiệu, Năng lực quản trị,
Mục tiêu-Chiến lược. Đồng thời qua kết quả khảo sát sẽ có thể tiến hành phân tích số
liệu bằng phần mềm phân tích thống kê SPSS để đưa ra kết luận về thực trạng, mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố tới phát triển DVPTD tại các NHTMNN VN. Từ 360 phiếu
khảo sát phát ra, số phiếu hợp lệ thu về là 300 phiếu, kết quả khảo sát được tổng hợp
bằng phần mềm Excel trước khi đưa vào phần mềm SPSS16 để phân tích.
13
Để tiến hành khảo sát nhân viên NH, tác giả tiến hành xây dựng thang đo, sử
dụng thang đo Likert: Là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được
khoảng cách giữa các thứ bậc. Thông thường thang đo khoảng có dạng là một dãy các
chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7 hay từ 1 đến 10. Dãy số này có 2 cực
ở 2 đầu thể hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau. Ví dụ: 1: hoàn toàn không đồng ý; 2:
không đồng ý; 3: bình thường; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý. Thuộc nhóm thang đo
theo tỷ lệ phân cấp, được biểu hiện bằng các con số để phân cấp theo mức độ tăng dần
hay giảm dần từ “không đồng ý” đến “đồng ý” hay ngược lại. Từ đây sẽ đánh giá được
mức độ đồng ý của nhân viên về các câu hỏi mà tác giả đã đưa ra khảo sát.
1.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu
1.2.2.1.Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Trong quá trình nghiên cứu, các thông tin báo cáo về tình hình hoạt
độngDVPTDcủa NH được tác giả thu thập dưới dạng các báo cáo tổng hợp được NH
Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpa
Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định
(Parasuraman, 1991). Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức độ mà
phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên. Trong nghiên cứu này, để đánh giá độ tin cậy
(reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi (items) hệ số
tương quan alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được sử dụng.
Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà
các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng
Ngọc, 2005), hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự tính toán phương
sai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm của tổng các items
còn lại của phép đo.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số alpha của từng thang đo từ 0.8 trở lên
đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà
nghiên cứu đề nghị rằng hệ số alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường
hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh
nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).Vì vậy, đối với nghiên cứu này thì hệ số alpha từ 0.6
trở lên là chấp nhận được.
Khi đánh giá độ phù hợp của từng item, những item nào có hệ số tương quan
biến tổng (item-total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0.3 được coi là những item có độ
tin cậy bảo đảm (Nguyễn Công Khanh, 2005), các item có hệ số tương quan biến tổng
nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo.
15
-
16
(Significance) là 5%.Trong phép kiểm định này, nếu xác suất ý nghĩa lớn hơn 5% thì
chấp nhận tính bằng nhau của cácphương sai nhóm.
Tiêu chuẩn Fisher F trong phép phân tích phương sai ANOVA với mốc để so
sánh các xác suất ý nghĩa Sig. là 5% được áp dụng. Trong phép kiểm định này, nếu xác
suất ý nghĩa nhỏ hơn 5% thì ta có quyền bác bỏ giả thuyết: không có sự tác động của
biến phụ thuộc.
Nếu biến độc lập có ít hơn 3 thuộc tính, việc kiểm định bằng phương pháp
ANOVA khi phương sai khác nhau (Equal variances not assumed) không thực hiện
được khi đó ta sử dụng phương pháp thống kê t của Student (T-test) sẽ được sử dụng
để thay thế. Phép kiểm định t của Student rất phù hợp trong việc so sánh, tìm ra ý
nghĩa thống kê cho những khác biệt (chênh lệch) giữa hai giá trị trung bình giữa biến
phụ thuộc và biến độc lập có hai thuộc tính (Hồ Đăng Phúc, 2005).
-
Phương phápphân tích hồi quy
Là phương pháp toán học được vận dụng trong thống kê để biểu diễn xu hướng
phát triển của những hiện tượng có nhiều dao động ngẫu nhiên, mức độ tăng giảm thất
thường.Đây là một phương pháp thống kê mà giá trị kỳ vọng của một hay nhiều biến
ngẫu nhiên được dự đoán dựa vào điều kiện của các biến ngẫu nhiên (đã tính toán)
khác. Phân tích hồi quy không chỉ là trùng khớp đường cong (lựa chọn một đường
cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu); nó còn phải trùng khớp với một mô
hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định. Yêu cầu của phương pháp này là phải
chọn được mô hình mô tả một cách gần đúng nhất xu hướng phát triển của hiện tượng.
Cách chọn hàm: Căn cứ vào quan sát trên đồ thị cộng với phân tích lý luận về
bản chất lý luận của hiện tượng; Có thể dựa vào sai phân (lượng tăng giảm tuyệt đối);