Triệu Chứng Lâm Sàng Bệnh Tim Mạch - Pdf 40

triÖu chøng l©m sµng



TS chu minh hÀ

bÖnh tim m¹ch


I.Triệu chứng cơ năng:




1- Khó thở: là triệu chứng hay gặp nhất của bệnh lý tim mạch.



- Lúc đầu khó thở khi gắng sức, về sau khó thở xảy ra thờng xuyên, cả khi nghỉ.
Về sau khó thở cả khi nằm làm BN phải ngồi dậy để thở. Thở nhanh nông.

BN có cảm giác thiếu không khí. Trong suy tim trái do ứ trệ ở tiểu tuần hoàn,
dịch trong mao mạch thoát ra tổ chức kẽ hoặc phế nang, gây ra hạn chế không khí
và quá trình trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch.


I.Triệu chứng cơ năng:





-

Khó thở ở thì thở vào: do tắc nghẽn đờng hô hấp trên.
- Khó thở ra hay gặp trong hen PQ.

- Tính chất khó thở:
+ Khó thở đột ngột: tắc ĐM phổi, tràn khí màng phổi, tắc khí quản do dị vật,
phù phổi cấp, hen tim.
+ Khó thở từ từ hay gặp trong suy tim mạn tính.


I.Triệu chứng cơ năng:








2- Đau ngực:



Nếu < 1 phút: không phải là cơn đau thắt ngực.

- Hoàn cảnh xuất hiện:
- Vị trí đau: thờng ở sau xơng ức.
- Hớng lan: lên cổ, vai, tay, hàm, thợng vị, sau lng.
- Tính chất đau: nh thắt nghẹn, rát, bị đè nặng trớc ngực.


I. Triệu chứng cơ năng







3- Phù:

do suy tim phải, suy tim toàn bộ, viêm tắc tĩnh mạch.

- Vị trí phù và mức độ phù:
Phù ở chi dới tăng dần toàn thân. Thờng rõ ở mắt cá chân, mu chân. Phù to
toàn thân có thể kèm theo cổ chớng.

- Đặc tính của phù: đồng đều cả hai bên chi, lúc đầu phù mềm, ấn lõm.Thờng ấn
vào da trên nền xơng: xơng chày, mu bàn chân. Về sau cứng hơn


I. Triệu chứng cơ năng




3. Phù:





4.Hồi hộp đánh trống ngực. Do loạn nhịp tim.
5- Tím da và niêm mạc:
Tím là do máu ứ tr ở ngoại biên, nên lợng hemoglobin khử tăng lên ở trong máu.


I. Triệu chứng cơ năng






6- Ho: Do ứ trệ tuần hoàn ở phổi.
Hay xảy ra vào đêm hoặc khi gắng sức.
Thờng ho khan, thúng thắng, có khi đờm lẫn ít máu.
Kèm theo triệu chứng ứ đọng ở phổi. Khi điều trị suy tim, triệu chứng ứ đọng ở phổi giảm thì ho cũng hết đi
nhanh chóng.



7- Ho ra máu: do nhĩ trái to chèn ép vào dây thần kinh quặt ngợc, tăng áp lực mao mạch phổi, ứ trệ ở mao
mạch phổi.






Với đặc điểm:

do tụt huyết áp, do u nhầy nhĩ trái, bệnh cơ tim phì đại.


Một số nguyên nhân gây ngất:

+ Cờng phó giao cảm: nhịp tim chậm, huyết áp hạ. xẩy ra khi thay đổi t thế, nhiệt độ,
ăn no, mệt, đau, xúc cảm.
+ Hạ huyết áp khi đứng.
Ngất do ứ máu ngoại biên, làm giảm lợng máu về đại tuần hoàn.
+ Cơn động kinh: cơn co cứng, co giật sau đó hôn mê. Thờng có cắn cạnh lỡi, đái
dầm, chấn thơng do ngã đột ngột.


I. Triệu chứng cơ năng




10- Đau tức vùng hạ sờn phải: Do gan to.



12- Da xanh do thiếu máu. Hay gặp trong suy tim do viêm cầu thận mạn tính,
tăng huyết áp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

11- Vàng da và niêm mạc: Gặp khi xơ gan tim, suy tim nặng, gây tăng bilirubin
máu, nhồi máu phổi.


II. Triệu chứng thực thể bệnh tim mạch:

- Mỏm tim:
Lên cao khi thất phải to.
Xuống thấp ra ngoài khi thất trái to.
Ra ngoài KLS IV- V trên đờng giữa đòn trái: cả 2 thất to.
Không thấy đập: tràn dịch màng ngoài tim, tràn khí, tràn dịch màng phổi
, u trung thất.










2. Triệu chứng khi sờ:
- Sờ rung miu : Do dòng máu xoáy mạnh qua các chỗ hẹp gây ra.
Mỏm tim: Hẹp van 2 lá.
KLS 2 cạnh ức trái, hõm ức, hố thợng đòn: hẹp chủ.
KLS 3 trái: còn ống động mạch, TLN.
KLS 4, 5 cạnh ức trái: TLT.
+ Rung miu tâm thu: ở thì tâm thu, khi mạch nẩy.
+ Rung miu tâm trơng: ở thì tâm trơng khi mạch chìm.

- Sờ mạch: đập hay không đập nếu có tắc ĐM. Giảm đập nếu có hẹp, mạch nẩy cao chìm sâu trong hở van
ĐMC.


II. Triệu chứng thực thể bệnh tim mạch:

II. Triệu chứng thực thể bệnh tim mạch:

4. Triệu chứng khi nghe:

Click icon to add picture

Vị trí nghe tim:
+ Vùng van 2 lá: nghe ở mỏm.
+ Vùng van động mạch chủ: nghe ở liên sờn II cạnh ức phải và ở LS III
cạnh ức trái.
+ Vùng van động mạch phổi: nghe ở LS II cạnh ức trái và LS III cạnh ức
phải.
+ Vùng van 3 lá: nghe tại mũi c (vựng sn sn 6, sỏt b trỏi xng
c).
Đảo ngợc phủ tạng: các vị trí nghe tim đối xứng sang bên phải so với vị
trí đã mô tả trớc.


4. Triệu chứng khi nghe:
Ting tim

Click icon to add picture

- Tiếng tim bình thờng gồm: T1, T2,
T3 ít gặp hơn, T4 rất ít gặp.
T1 tạo bởi sự đóng của van 2 lá và
van 3 lá. Tần số thấp, âm độ trầm,
thời gian từ 0,1 10,12 sec



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status