BỘ Y TẾ
B
Ệ
N
H
H
Ọ
C
SÁCH ĐÀO TẠO D ư ợ c s ĩ ĐẠI HỌC
Mã số: Đ.20.Y.07
Chủ biên:
TS. Lê Thị Luyến
MỤC LỤC
Trang
Si g i ớ i t h i ệ u
3
Vi m ở đ ầ u
y b à i 5. Viêm khớp dạng thấp
43
ư ơ n g 2. C á c b ệ n h h ô h ấ p
50
TS. Lê Thị Luyến
Bài 1. Đ ạ i cuông bệnh lý hệ hô hấp
50
V^/Bài 2. Các bệnh tai - mũi - họng
f 59
1
Bài 3. Viêm phế quản cấp
67
B à i 4 . Viêm phế quản mạn
70
<*BỈĩ\ì>JViềra phổi
^ ^ T è ^ ^ ^ n p h i quẩn
Bài 4. Áp xe gan do amip
151
I Bài 5. Sỏi mật
155
' jBài,6^Tiêu chảỵjvà táo bón--;
15^.
"*BàiJL_Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa /
167
i ơ n g 5. C á c b ệ n h t i ế t n i ệ u
178
TS. Lê Thị Luyến - ThS. Nguyễn Thị Hương
Giang
Bài 1. Đ ạ i cưỡng bệnh lý hệ tiết niệu
178
^ Bài 2. Viêm cầu thận cấp
Giang
Đái tháo đường
209
'V Bài 2. Bệnh lý tuyến giáp
222
Bài 3. Bệnh lý vỏ thượng thận
236
tơng 7. C á c b ệ n h v ề m á u v à cơ q u a n t ạ o m á u
TS. Lể Thị Luyến - BS. Trần Thị Thanh
246
Huyền
Bài 1. Đ ạ i cương bệnh về máu và cơ quan tạo m á u
246
V Bài 2. Thiếu máu
V 251'
.(Bài 3 X ụ l t h u y ế t
269
ạ
^Bài3^_HiỵZAỊĐS—S- Ị ^
Iầ79
riêng của nó để không thể nhầm lẫn vối bất kỳ bệnh nào khác.
1.1.2. Các thời kỳ của bệnh
Trong những trường hợp điển hình, bệnh bao gồm 4 thời kỳ, tuy nhiên
cũng có nhiều trường hợp có thể thiếu Ì thời kỳ nào đó.
- Thời kỳ tiềm tàng (đối vối các bệnh nhiễm khuẩn gọi là thời kỳ ủ bệnh): là
thời kỳ từ khi bệnh nguyên tác dụng lên cơ thể cho đến khi xuất hiện những
triệu chứng đầu tiên. ở thời kỳ này không có biểu hiện lâm sàng nào, tuy nhiên
bằng các phương pháp thăm dò hiện đại, hiện nay nhiều bệnh đã được phát
hiện ngay trong thòi kỳ này. Tùy theo từng bệnh mà thời kỳ này có thê dài
nhiều tháng, nhiều năm (bệnh phong, bệnh lao, AIDS...) hay ngắn (sốc phản vệ,
ngộ độc cấp) hoặc không có (ví dụ như: chết do bỏng, điện giật...).
- Thời kỳ khởi phát: là khoảng thời gian từ khi có những triệu chứng đầu
tiên đến khi xuất hiện đầy đủ triệu chứng của bệnh. Thời kỳ này dài hay ngắn
:ũng tùy theo từng bệnh.
- Thời kỳ toàn phát: là thòi kỳ có triệu chứng đầy đủ và điên hình nhất, tuy
ìhiên vẫn có những thể không điển hình.
- Thời kỳ kết thúc: khác nhau tùy từng bệnh và từng cá thể vối kết cục có
,hê là khỏi hẳn, để l ạ i di chứng hoặc chết.
ỉ.1.3. Phân loai bệnh
Có nhiều cách phân loại bệnh, mỗi cách mang một lợi ích nhất định (về
ìhận thức và thực hành). Các cách phân loại tồn t ạ i song song và không phủ
tịnh nhau.
li
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trong thực t ế thường phân loại theo các cách sau:
quá t r ì n h phát triển và sự kết thúc của một bệnh cụ thể nhằm phục vụ cho điều
trị và phòng bệnh.
Bệnh sinh của một bệnh trả lời cho câu hỏi: bệnh khỏi đầu như t h ế nào?
diễn biên ra sao? và kết thúc như thê nào? Khi đề cập đến bệnh sinh, người ta
thường mô tả những thay đối về chức năng của cơ thể khi bị bệnh cũng như
những đáp ứng của cơ thê đôi với các thay đôi chức nàng.
Khái niệm bệnh sinh và bệnh nguyên được phân biệt một cách rõ ràng
nhưng l ạ i liên quan mật thiết vối nhau. Bệnh sinh (quá trình diễn biển của một
bệnh) chịu ảnh hưởng rất rõ của bệnh nguyên: cùng một bệnh nguyên nhưng
nếu thay đổi cường độ, liều lượng, thòi gian, vị trí tác dụng lên cơ thể thì có the
gây ra những quá trình bệnh sinh khác nhau.
1.4. Sinh lý bệnh (Pathophysiology)
Sinh lý bệnh là môn học nghiên cứu về những thay đổi chức năng của cơ
thể, cơ quan, mô và t ế bào khi bị bệnh.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Khi đề cập đến sinh lý bệnh của Ì bệnh cụ thể là nói về hậu quả của
nhung bất thường sinh lý do bệnh nguyên gáy ra, ví dụ như: sinh lý bệnh cua
bệnh đái tháo đường nói về những rối loạn chuyền hóa và cơ chê xuất hiện các
biến chứng do tình trạng tăng đường huyết mạn tính gây ra.
Trong một số trường hợp bệnh, cụ thể là những bệnh chưa biết đầy đủ vê
nguyên nhân thì việc phân định rõ ràng bệnh nguyên, bệnh sinh và sinh lý
bệnh có thể gặp khó khăn; các nội dung này thường được trình bày chung trong
phần cơ chê bệnh sinh.
1.5. Giải phẫu bệnh (Pathologico - anatomy)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.4. T r i ệ u chứng
Triệu chứng bao gồm triệu chứng lâm sàng (cơ năng và thực thể) và triệu
chứng cận lâm sàng (các xét nghiệm). Các triệu chứng giúp ích cho thầy thuốc
trong chan đoán và theo dõi điều trị.
Triệu chứng cơ năng (symptoms): là những triệu chứng mang tính chủ
quan mà bệnh nhân cảm nhận được và kể l ạ i với thầy thuốc hoặc thầy thuôc
khai thác được bằng cách hỏi bệnh.
Triệu chứng thực thể (signs): là những triệu chứng mang tính khách quan
mà thầy thuốc phát hiện được bằng các động tác thăm khám trên lâm sàng.
Triệu chứng cận lâm sàng (investỉgations)
là những t r i ệ u chứng p h á t
hiện được qua những phương tiện khác như: chụp X-quang, siêu âm, xét
nghiệm sinh hóa.
Hội chứng (syndromes) là Ì nhóm tập hợp các triệu chứng kết hợp vói nhau
trong những bệnh nhất định, ví dụ như: khi khám phổi thấy ở một vùng có rung
thanh tăng, rì rào phế nang giảm, gõ đục thì gọi là có hội chứng đông đặc.
2.5. Chẩn đoán (Diagnosis)
Chẩn đoán là quá trình phát hiện các triệu chứng và tập hợp các triệu
chứng đề tìm ra bệnh. Chẩn đoán sơ bộ là dựa trên những triệu chứng lâm sàng
có được bằng hỏi bệnh, khám bệnh ban đầu để thầy thuốc tập hợp thành những
hội chứng; dựa vào đó đề ra những xét nghiệm, thăm dò cần thiết đế chẩn đoán
xác định bệnh và chẩn đoán nguyên nhân. Chẩn đoán phân biệt là quá trình
loại trừ một số bệnh khác cũng có những triệu chứng tương tự.
14
mast,...), các phân tử trong mô và dịch cđ thể: hệ thống bổ thể, protein c phản
ứng, interferon.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Miễn dịch đặc hiệu là trạng thái miễn dịch xuất hiện do khang tne dạc
hiệu tương ứng vái từng kháng nguyên được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc vối
kháng nguyên. Cơ thê có thê tiếp xúc kháng nguyên một cách ngẫu nhiên (như
bị nhiễm vi khuẩn trong môi trường sống) hoặc tiếp xúc kháng nguyên chủ động
(tiêm vaccin phòng bệnh). Miễn dịch đặc hiệu bao gồm 02 phương thức: miên
dịch dịch thế và miễn dịch qua trung gian t ế bào. Sự tham gia của các tiêu quần
thế lympho T trong tiêu diệt kháng nguyên được gọi là đáp ứng miên dịch qua
trung gian t ế bào. Sự tham gia của lympho B thông qua sản xuất kháng thê đê
tiêu diệt kháng nguyên được gọi là đáp ứng miễn dịch dịch thê.
1.2. Hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
1.2.1. Nguồn gốc các tế bào miễn dịch
Các t ế bào miễn dịch cũng như các t ế bào máu nói chung đều xuất p h á t từ
t ế bào nguồn (tế bào gốc) ở tủy xương. T ế bào gốc này sinh ra các tê bào góc cấp
dưới và từ đó sinh ra các dòng t ế bào máu Chình 1.1).
TỂ BẢO GỐC
DÒNG LYMPHO
DÒNG TÚY
DÒNG
mast
DÕNG
HÓNG CẦU
DÒNG
ĐƠN
NHẢN
Bạch
cầu
mono
và Đại
thực
bào
Hồng cầu
Tiền lympho
Tổ chức tương đương Fabrici.
Tuyên ức
Lympho B
Lympho T
.
^
lon,
năng phát triển và biệt hóa thành 03 dòng t ế bào định
dònĩp- lympho và dòng tủv. Các bạch cầu dòng tủy chú
dịch tự nhiên, các t ế bào dòng lympho chủ yêu tham gia
hiệu (trừ NK).
Các t ế bào dòng lympho sau khi ra khỏi tủy xương sẽ được xử lý ở tuyến ức
trở thành lympho T, chịu trách nhiệm về miễn dịch t ế bào. D òng t ế bào lympho
được xử lý ở các tổ chức tương đương Fabricius (gan, tủy xương) trở thành các
lympho B chịu trách nhiệm về miễn dịch dịch thể. Lympho T và lympho B
tham gia trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, đại thực bào và bạch cầu mono
cũng góp phần hình thành đáp ứng miễn dịch đặc hiệu thông qua cơ chê xử lý
và trình diện kháng nguyên.
Trong quá trình biệt hóa của lympho ở tuyến ức, trên bề mặt t ế bào có các
' protein biên đổi theo các giai đoạn biệt hóa: một số protein mới xuất hiện, một
I số khác l ạ i mất đi. Các protein bề mặt được sử dụng để phân loại và xác định
giai đoạn biệt hóa của của lympho T, đồng thời còn đế phân biệt lympho T vối
các t ế bào khác. Các protein bề mặt được coi là dấu ân bể mặt tê bào, được đặt
tên là các CD kèm theo một con số (ví dụ: CD2, CD3, CD4, CD8,...).
*
1.2.2. Vai trò của các lympho
Tế bào lympho bao gồm hai quần thể chính: lympho B và lympho T.
a. Lympho T: chịu trách nhiệm đáp ứng miễn dịch qua trung gian t ế bào,
bao gồm các chức năng:
-
Nhận biết kháng nguyên.
-
s
s
- T || (delayed type hypersensitivỉty - Lympho T quá mẫn muộn) tạo ổ viêm
khu trú kháng nguyên, thu hút đại thực bào.
UT
17
CHO VAY TIÊN QUA THE SINH VIÊN 0978934254
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
T
h
và T „ được gọi là TCD4 vì có CD4 trên bề mặt.
DT
Ts và Te được gọi là TCD8 vì có CD8 trên bề mặt.
Trong máu bình thường có 450 - 1250 TCD4/mm , 250-800 TCDS mm' Tỷ
lệ TCD4/TCD8 bình thường 1,4 - 2,2.
3
b. Lympho B
Chức năng của lympho B đóng vai chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch dịch
thể. Sau k h i được hoạt hóa nhờ đại thực bào và T„, các lymphoI B trở thanh te
Kháng nguyên không hoàn toàn (hapten): là những^ chất có trọng lượng
phan tử < 8000 Da, có khả năng kết hợp kháng thể nhưng tự ban thân
không có k h ả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể. Đối vối một số cơ thể,
chung là những chất bình thường, đối với một số cơ thể khác chúng có khả
nang gắn vào các phân tử protein của cơ thể đó tạo thành phức hợp
hapten-protein có trọng lượng phân tử cao và trô thành kháng nguyên
hoàn toàn.
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Phân loại theo nguồn gốc kháng nguyên:
-
DỊ kháng nguyên: những kháng nguyên có nguồn gốc từ những cơ thê
khác loài.
-
Đồng kháng nguyên: những kháng nguyên có nguồn gốc từ những cơ thê
trong cùng Ì loài (kháng nguyên quyết định nhóm máu ABO).
-
Tự kháng nguyên: chính bản thân sinh ra, do protein của cơ thể vì lý do
nào đó (nhiễm xạ, nhiễm khuẩn...) bị biến đổi trở thành kháng nguyên vối
nàng hợp bào nuôi ở nhau thai).
* Hoạt hóa bổ thế: khi có sự kết hợp kháng thể vói kháng nguyên sẽ bộc lộ
'ị trí gắn bổ thế trên phần Fc của kháng thể và hoạt hóa bổ thể. Chỉ có IgM,
gG có khả năng hoạt hóa bổ thê.
* Chức năng phối hợp miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu: là
ầu nối phối hợp miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu.
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
b. Cơ chế tác dụng của kháng thể
* Tấn công trực tiêp lên kháng nguyên theo cơ chế sau:
-
Ngưng kết: nhiều phần tử lớn có kháng nguyên bề mặt (hồng cầu,
khuẩn) k h i gặp KT đặc hiệu sẽ ngưng kết với nhau thành đám.
-
Kết tủa: các kháng nguyên hòa tan kết hợp kháng thể tạo thành phần tử
lốn không hòa tan và kết tủa.
-
Trung hòa kháng nguyên bằng cách phủ lên nhũng vị trí đặc hiệu của tác
n h â n mang kháng nguyên
-
Con đưòng lectin gắn với manose.
Tuy hoạt hóa theo 3 con đường khác nhau nhưng đều có tác dụng t r ê n
k h á n g nguyên như nhau.
b. Chức năng của bổ thể
Bổ thể tác dụng lên kháng nguyên bằng các cách sau:
-
L Y giải t ế bào mang kháng nguyên: (chủ yếu là các vị sinh vật gây bệnh,
các tê bao bị nhiễm vữus hoặc vi khuẩn, các t ế bào khác loài).
Thúc đẩy sự thực bào: hoạt hóa quá trình thực bào các vi khuẩn đã có
phức hợp kháng nguyên kháng thể gắn vào.
Ngưng kết kháng nguyên: do làm thay đổi bề mặt kháng nguyên.
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
Hình thành phản ứng viêm bằng cách: gây tăng tính thấm thành mạch,
hấp dãn và tập trung bạch cầu tại ổ viêm, hoạt hóa một số nhóm lympho B
và lympho T, xúc tiến quá trình đông máu tại ổ viêm bằng tác dụng trên
tiểu cầu.
•ỏ đi. Biêu hiện của quá mẫn đa dạng, phức tạp ở mọi mô, mọi cơ quan, mọi hệ
^Ìống. Một số biểu hiện của quá mẫn được mang tên riêng, có tính chất lịch sử,
ìn được sử dụng hiện nay như: phản vệ, atopy, dị ứng...
Kháng nguyên gây quá mẫn thường là những chất gây miễn dịch yếu, chỉ
những bệnh nhân có cơ địa dị ứng mới có tăng sản xuất IgE hoặc cytokin cao
in mức bình thường.
Gell và Combs (1963) chia quá mẫn thành 4 typ ì, l i , HI, IV với các đặc
-ểm sau (bảng 1.1):
21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1.1. Tóm tài cơ chế và biểu hiện các typ quá mẫn
Typl
Tên gọi
Yếu tố miễn
dịch có vai trò
chính
Quá mẫn tức thì
qua trung gian
igE
igE
Typ li
Typ HI
0-30'
- Sốc phản vệ
- Viêm mũi dị ứng
- Mà\ đa;,
- Hen phế quản
dị ứng
- DỊ úng dạ dày ruột
Nhanh nhưng triêu
chứng biểu hiện
chậm
- Giảm tế bào
máu do thuốc
Truyền nhầm
nhóm máu ABO
Tan máu do bất
đống Rh mẹ - con
Đại thực bào
Cytokin
24h - 72h
2h -24h
- Viêm mao
- Viêm da tiếp
mạch dị ứng
nhạy cảm
Typ IV
IgE)
TB Mai-.
chữa zèz hạt
a. Cơ chế sóc phản vệ
Sau khi tiếp xúc với kháng nguyên
lần thứ nhất, cơ thể ờ trong giai đoạn
mẫn cám. sản xuất rất nhiều IgE.
Kháng thê này bám vào bề mặt các tê
bào Mast và các bạch cầu ái kiềm vì ở đó
có các receptor đặc hiệu. Khi kháng
nguyên xâm nhập vào lần sau sẽ có hiện
tượng kết hợp kháng nguyên IgE ngay
TB Mast
5 ải chc-5 1 .
3
Hình 1.2. Cơ chế quá mẫn t.p
•TO
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
Các t ế bào có gắn kháng thể bị thực bào bởi các đại thực bào qua cơ chê kết
dính của C3b và phần Fc của kháng thể.
Té bảo cơ thể
Hình 1.3. Cơ chế quá mẫn typ li
23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
l i : phan tư thuòc hoác sai
máu (hồng cầu, hoặc bạch
cáu hoặc tiếu cầu) tạo thành kháng nguyên, cơ thể sinh kháng thê chông lại
k h á n g nguyên này và kết hợp KN - KT ngay trên bề mặt t ế bào máu nhờ co sự
két hợp cua bô thê gây tan t ế bào máu; hoặc phân tử thuốc (và sán phẩm
chuyên hóa của thuốc) kết hợp với kháng thế thành phức hợp miễn dịch bám lên
bề mặt t ế bào máu gây tan mau.
1
2.1.3. Quá mẩn typ HI (Quá mẫn qua trung gian phức hợp miễn dịch)
Phức hợp miễn dịch (PHMD Immune Complex) hình t h à n h trong quá
t r ì n h tương tác giữa KN-KT. Kháng nguyên hòa tan kết hợp với kháng thê IgG
c
DTM
•
----Khá ng nguyên
Phá huỹ/viẽrn
mô đích
Lymphokires
Lyrnpho T
ChátTGHH
cùa phá n ứng viêm
Đại thụt: bảo
Hình 1.5. Cơ chế quá mần typ IV
Ỉ.2. Suy g i ả m m i ễ n dịch
Suy giảm miễn dịch (hay còn gọi là thiểu năng miễn dịch) là trạng thái
táp ứng miễn dịch không đạt yêu cầu cơ thể, hệ thống miễn dịch không hoàn
hỉnh từng phần hoặc toàn bộ.
Có 2 kiểu suy giảm miễn dịch:
'.2.1. Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Suy giảm miễn dịch băm sinh dòng lympho T
Tình trạng giảm sản tuyến ức làm cho dòng lympho T không trưởng thành
à biệt hóa được, vì vậy lympho T hầu như không có hay rất ít ỏ máu ngoại vi
ưng như ỏ lách và hạch. Do đó, những bệnh nhân này thường không đáp ứng
ioặc đáp ứng yêu vói các đáp ứng miễn dịch qua trung gian tê bào, thời gian
dịch không hoàn chỉnh như thiếu hụt bổ thể bẩm sinh, suy giảm bẩm sinh chức
năng thực bào của đ ạ i thực bào và bạch cầu trung tính.
2.2.2. Suy giảm miễn dịch mắc phải
Do nhiều nguyên nhân nhưng chia làm 2 nhóm chính:
a. Do giảm nguyên liệu tống hợp kháng thể (đặc biệt là protein) dẫn đến giảm
đáp ứng miễn dịch. Nguyên nhân có thể do suy dinh dưỡng, do thiếu protein
nặng, hội chứng thận hư, bệnh đường ruột nặng...
b. Do các tác nhân gáy tổn thương hệ miễn dịch như:
- Ung thư di cân tủy xương;
- Nhiễm xạ;
-
Thuốc chống ung thư, corticoid, kháng sinh...
-
Nhiễm trùng: vi khuẩn hoặc virus, đặc biệt là nhiễm HIV (xem bài
HIV/AIDS).
2.3. Bệnh tự miễn
Bênh tự miễn là bệnh được đặc trưng bổi cđ t h ể sản xuất tự kháng thể
hoặc mọt dong íympho T tự phẩn ứng để chống l ạ i một hay nhiều tổ chức cùa
chính cơ t h ể mình.
26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
nguyên màng hoạt dịch khốp, màng tim, nên kháng thể chống liên cầu sẽ
chống cả các tổ chức này, gây tổn thương màng hoạt dịch khớp, màng tim.
-
Một số kháng nguyên của cơ thể không được nhận diện trong thời kỳ phôi:
một số thành phần của cơ thể bình thường ít hoặc chưa tiếp xúc với hệ
miễn dịch của cơ thể (như các thành phần trong tiền phòng nhãn cầu)
nhưng khi bị chấn thương sẽ lọt vào máu, trở thành yếu t ố l ạ đối vối hệ
miễn dịch; lúc này cơ thể sinh kháng thế chống lại. Thí dụ như: viêm mát
giao cảm sau chấn thương nhãn cầu.
- Rối loạn cân bằng T và T|, trong hoạt hóa lympho B sinh kháng thể và
trong ức chế dòng Tị, tự phản- ứng.
s
Cơ chế tôn thương tế bào, mô và cơ quan trong bệnh tự miễn:
- Tự kháng thể trực tiếp tấn công các tế bào mang tự kháng nguyên đặc
hiệu và kết hợp vối bổ thể làm tổn thương các t ế bào.
27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
-
Sư láng đọng các phức hợp miễn dịch (tự kháng nguyên kết hợp tự kháng
thệ) tại các mô sẽ hoạt hóa một số hệ thống hiệu ứng của huyết tương (c*ặ
2.3.3. Tiêu chuẩn xác dinh: đề xác định bệnh tự miễn cần có các tiêu chuẩn sau:
* Tiêu chuản chính cần phải có:
-
Có tự kháng thê hoặc lympho T tự phản ứng, chống l ạ i chính các t ế bào,
kháng nguyên của cơ thể.
-
Tự kháng thế hoặc t ế bào T tự phản ứng phải có vai trò gây được tổn
thương cho t ế bào đích hoặc mô đích đặc trưng cho từng bệnh.
* Tiêu chuẩn khác kèm theo:
-
Có thể có các bệnh tự miễn khác kèm theo.
-
Có tính gia đình: những người cùng huyết thống cũng có bệnh tự miễn
cùng loại hoặc khác loại; hoặc cũng có kháng thê tự miễn nhưng có thể
không biểu hiện bệnh.
-
Có tần suất cao đối với một vài nhóm HLA nhất định.
-
Bệnh Basedovv: tự kháng thể kháng thụ thể TSH.
-
Đái tháo đường typ 1: tự kháng thể chống t ế bào p của đảo tụy.
* Bệnh tự miễn hệ thống
Tự kháng thể (hoặc lympho T tự phản ứng) chống l ạ i các kháng nguyên
:ủa một mô. Mô này không đặc hiệu cho cơ quan nào mà có ở nhiều cơ quan của
:ơ thể, vì vậy bệnh biểu hiện ỗ nhiều cơ quan khác nhau. Các bệnh tự miễn hệ
hống thường gặp: Lupus ban đỏ hệ thống, Xơ cứng bì hệ thống, Viêm khớp
lạng thấp sẽ được trình bày trong các bài sau.
29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐH TN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bài 2
C Á C B Ệ N H DỊ Ứ N G
1. Đ Ị N H NGHĨA VÀ PHÂN L O Ạ I
1.1. Định nghĩa
Các bệnh dị ứng (Allergic Diseases) là những bệnh lý do phản ứng dị ứng
gãy ra, có thể biểu hiện bệnh khu trú ở cơ quan hay toàn thân. Phản ứng dị ứng
là tình trạng bệnh lý của phản ứng miễn dịch với dị nguyên, gây ra tổn thương
tổ chức và rối loạn chức năng của các cơ quan. Dị ứng là thể bệnh lý miễn dịch
hay gặp nhất của quá mẫn.