TÓM TẮT BÀI GiẢNG
Phần 1: Hình học họa hình (10 bài)
BÀI 1: BIỂU DIỄN ðIỂM
Môn học: HÌNH HỌC HỌA HÌNH
VÀ VẼ KỸ THUẬT CƠ BẢN
•
•
•
•
•
•
•
•
Chương trình 45 tiết, kéo dài 15 tuần, mỗi tuần 1 bài 3 tiết.
Thuộc bộ môn Cơ học máy-Khoa Cơ khí
Giảng viên: TS Dng Văn Khoa. ðT 0123.304.7367
Email: [email protected]
Tài liệu tham khảo chính:
[1] Hình học họa hình. Tác giả Nguyễn Sĩ ðình…NXB QðND
[2] Bài tập lớn Hình học họa hình. Tác giả Dương Văn Khoa …HVKTQS
[3] Vẽ Kỹ thuật Cơ khí,tập 1. Tác giả Trần hữu Quế
[4] Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 1. Tác giả Trần hữu Quế
Phương pháp học tập: ðọc trước tài liệu theo chỉ dẫn. Tập trung nghe
giảng tại lớp, về nhà ôn tập và làm bài tập theo từng bài học..
Thi kết thúc học phần: Thi viết. Phòng ðào tạo sẽ thông báo ngày thi.
ðánh giá: ðiểm chuyên cần = 0,1. ðiểm thường xuyên = 0,2. ðiểm thi = 0,7
ðiểm học phần theo trung bình trọng số.
(Nhưng lại bảo toàn tý số kép của 4
ñiểm thẳng hàng: Giả sử có 4 ñiểm
thẳng hàng lần lượt là E, F, K, H thì tỷ
số:
TS. Dương Văn Khoa
P - mặt phẳng hình chiếu
S -Tâm chiếu, SA – Tia chiếu
A’ là hình chiếu xuyên tâm của A
Tính chất:
1. HCXT của 1 ñiểm là 1 ñiểm: A A’
(Nếu SA // P
A’ là ñiểm vô tận
ký hiệu là A∞ Xem H1-2
2. HCXT của 1 ñường thẳng là 1 ñường
thẳng: AB A’B’.
* Nếu SA và SB//P
P thì A’B’ là ñường
thẳng vô tận
* Nếu AB ñi qua tâm chiếu S thì A’B’
suy biến thành 1 ñiểm A’ ≡ B’ (Tự vẽ
hình minh họa !)
H1-2
Tóm tắt Bài 1
TS. Dương Văn Khoa
Tóm tắt Bài 1
2
1.1.2 Phép chiếu song song
Tính chất:
4.
TS. Dương Văn Khoa
H1-1d
TS. Dương Văn Khoa
1.1.1 Phép chiếu xuyên tâm
3.
Tóm tắt Bài 1
1.1.1 Phép chiếu xuyên tâm
Hình học họa hình là một nhánh của hình học, ñược xây dựng trên cơ
sở các phép chiếu
Hình chiếu phối cảnh, như H1-1a và H1-1b.
hình chiếu thẳng góc, hình chiếu trục ño, xem H1-1c và H1-1d, hình
chiếu có số…)
Vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ của các kỹ sư, ñược xây dựng trên cơ sở của
5.
6.
7.
8.
1.1.3 Phép chiếu vuông góc
Nếu ñoạn thẳng song song với mặt
phẳng hình chiếu thì HCSS của nó có ñộ
dài bằng chính nó: AB // P
A’B’ = AB
HCSS của một hình phẳng là một hình
phẳng, nếu hình phẳng song song với
hướng chiếu h, thi HCSS của nó suy
biến thành một ñoạn thẳng. Nếu hình
phẳng song song với P thì HCSS của
nó bằng chính nó
HCSS bảo toàn tỷ số dơn của 3 ñiểm
ABC thẳng hàng: AB:BC = A’B’:B’C’
HCSS bảo toàn tính song song và tỷ số
của 2 ñoạn thẳng song song:
AB//MN
A’B’ // M’N’ và
AB:MN = A’B’:M’N’
HCSS của một ñường tròn, nói chung, là
một elíp: Tâm O chiếu thành O’, Cặp
ñường kính AB ┴ CD của ñường tròn
chiếu thành cặp ñường kính liên hiệp
1.1.3 Phép chiếu vuông góc
1.2 ðiều kiện bảo toàn góc vuông qua phép chiếu vuông góc
Tính chất:
3. Nếu ñường thẳng vuông góc với mặt
phẳng hình chiếu thì HCVG của nó suy
biến thành một ñiểm: EF ┴ P thì E’ ≡ F’
-
4. Nếu một mặt phẳng mà vuông góc với
mặt phẳng hình chiếu thì HCVG của nó
suy biến thành một ñường thẳng
5. HCVG bảo toàn tỷ số ñơn của 3 ñiểm
ABC thẳng hàng: AB:BC = A’B’:B’C’
6. HCVG bảo toàn tính song song và tỷ số
ñộ dài của 2 ñoạn thẳng song song
AB//MN
A’B’ // M’N
và AB:MN = A’B’:M’N’
HCVG của 1 góc vuông nói chung không phải là 1 góc vuông.
HCVG của một góc vuông sẽ là một góc vuông khi và chỉ ít nhất có một
cạnh của góc vuông song song với mặt phẳng hình chiếu:
ð nh lý thu n:
A
•
•
•
•
•
•
Trong không gian cho hệ thống 3 mặt
phẳng hình chiếu P1 ┴ P2 ┴ P3 và 1 ñiểm A
như H1-6.
P1 - Mặt phẳng hình chiếu ñứng
P2 - Mặt phẳng hình chiếu bằng
P3 - Mặt phẳng hình chiếu cạnh
Giao của 3 mặt phẳng này là x,y,z gọi là các
trục tọa ñộ
Chiếu vuông góc ñiểm A xuống 3 mặt phẳng
này thu ñược A1, A2, A3 lần lượt là hình
chiếu ñứng, h/c bằng, h/c cạnh của ñiểm A
Ax, Ay, Az lần lượt là hình chiếu của A lên
các trục tọa ñộ x,y,z
Tóm tắt Bài 1
TS. Dương Văn Khoa
•
•
Mặt phẳng ñi qua trục X, chia ñôi
góc 2 và 4 gọi là mặt phẳng phân
giác 2.
Các ñiểm nằm trên mặt phẳng phân
giác 1 và 2 có tung ñộ bằng cao ñộ
nghĩa là |Y| = |Z|
Tóm tắt Bài 1
10
6
1
5
3
TS. Dương Văn Khoa
4
8
12
2
♥♥♥ Lưu ý quan trọng !!
Tóm tắt Bài 1
13
♥♥♥ Lưu ý quan trọng !!
Trong thực tế ñối với các bài
toán ñơn giản, thường chỉ cần
dùng ñến hệ thống 2 mặt phẳng
hình chiếu P1 và P2 , nghĩa là mô
hình ở H1-6 bỏ bớt mặt phẳng
P3 , khi ñó thu ñược ñồ thức
trong hệ thống P1 và P2.
Trong hệ thống này không còn
tọa ñộ X, chỉ còn 2 tọa ñộ Y, Z
Khi cần sẽ ñưa thêm P3 vào sao
cho P3 ┴ x
Tóm tắt Bài 1
TS. Dương Văn Khoa
14
1.3 Biểu diễn ñiểm.
1.3.2 Tính chất của ñồ thức
1.
Trên ñồ thức trục X luôn nằm
ngang. ðường thẳng vuông góc với
ñứng
A1A2 ┴ x
4. Hình chiếu ñứng và hình chiếu cạnh của 1
ñiểm luôn nằm trên 1 ñường dóng nằm
ngang
A1A3 ┴ x
5. Hình chiếu ñứng của một ñiểm ñược xác
ñịnh bởi 2 tọa ñộ X và Z
A1(XA, ZA)
6. Hình chiếu bằng của một ñiểm xác ñịnh bởi
2 tọa ñộ X và Y
A2(XA, YA)
7. Hình chiếu cạnh của một ñiểm xác ñịnh bởi
2 tọa ñộ Y và Z
A2(YA, ZA)
8. Từ các tính chất 3-7 suy ra: Nếu biết 2
trong 3 hình chiếu, sẽ vẽ ngay ñược hình
chiếu thứ 3.
Tóm tắt Bài 1
Tóm tắt Bài 1
TS. Dương Văn Khoa
Bài toán:
Cho 2 trong 3 hình chiếu (H/c cạnh, ñứng,
bằng), hãy vẽ nốt hình chiếu còn lại.
Cách giải:
ðể vẽ ñược hình chiếu thứ 3 cần phải biết
2- Từng ñiểm thuộc góc phần tư nào
trong không gian, hoặc thuộc mặt
phẳng nào.
3- Thêm mặt phẳng
hình chiếu cạnh
bằng cách vẽ thêm
trục z vào ñồ thức
ở H1-10 (Chỉ cần
vẽ trục z ┴ x ) rồi
tìm hình chiếu thứ 3
của các ñiểm này
H1-10
Tóm tắt Bài 1
TS. Dương Văn Khoa
19
4