Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Bảo Cường - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên - Pdf 40

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN DUY

Đề tài:“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
xã Bảo Cường , huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: K42 – QLĐĐ
: Quản lí tài nguyên
: 2010–2014

Thái Nguyên, năm 2016


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

thực tiễn của công việc sau này.

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm và Ban chủ
nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Bảo Cường , huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và
anh chị nơi em thực tập tốtnghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý tài nguyên và đặc biệt là TS. Vũ Thị Thanh Thủy người đã trực tiếp hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệpnày.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các
thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn
thiệnhơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Hứa văn Duy


3

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa


High (cao)

VH

Very high (rất cao)

LUT

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

STT

Số thứ tự

FAO

Food and Agricuture Organnization Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc


4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng

Tên bảng

Trang

2.1


Các loại hình sử dụng đất chính của xã Bảo Cường

39

4.5

Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm

40

4.6

Hiệu quảm kinh tế một số cây trông chính của xã Bảo Cường

47

4.7

Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất

48

4.8

Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế.

49

4.9


4.1

Cánh đồng lúa thôn Cốc Lùng

41

4.2

Cánh đồng thôn Nà Linh

42

4.3

Cánh đồng Làng mạ

43

4.4

Đồng Làng Chùa I

44

4.5

Một khoanh đất tại đồng Thanh Cường

45



Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính

5

Hiệu quả kinh tế của cây Lúa

6

Hiệu quả kinh tế cây Ngô

7

Hiệu quả kinh tế cây Cà Chua

8

Hiệu quả kinh tế cây Chè


6

PHẦN 1

MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá. Với sản xuất nông
nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì
không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp
thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp có hiệu quả để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trong tương lai.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của
xã Bảo Cường.
- Điều tra, thu thập và phân tích số liệu về hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp tại xã và đưa ra nhận xét đánh giá chính xác, khách quan.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Bảo
Cường.
- Đề xuất các các loại hình sử dụng có hiệu quả, giải pháp để nâng cao hiệu
quả các loại hình sử dụng đất đó.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá
trình làm đề tài.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp cho sinh viên tiếp cận, học hỏi và đưa ra những cách xử lý đối với
những tình huống trong thực tế.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó đề
xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


8

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng,
thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng
sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ
nhưỡng, địa hình, thủy văn thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động
giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như
cuộc sống của xã hội loài người.
- Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích
bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
2.1.1.2 Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
a, Sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người –
đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn
cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định
và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục đích sử
dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương
diện sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống
cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức
sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.


10


11

luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về
kinh tế, xã hội và môi trường.
- Các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật canh tác :
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể
hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và
thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động
kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy
luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho đến
giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần
đến 30% của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt
có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điêu kiện tự nhiên (
khí hậu, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, khả naeng thích hợp của
cây trồng đối với đất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở để phát triển hệ thống
cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tạo
điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn
hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [4].
- Hình thức tổ chức sản xuất
Cần phát huy thế mạnh của cá loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng sơ
sở sản xuất, thực hiện đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
cho nông dân.


13

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần đạt được:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước.
- Có hiệu quả lâu dài.
- Được xã hội chấp nhận
Năm nguyên tắc được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là mục
tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau nếu thực tế diễn ra đồng
bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được
một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính
bộ phận.
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi
là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được
thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức trung bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong
cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm
( đối với cây trồng là gỗ, hạt, củi, quả… và tàn dư để lại).
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong
nước và suất khẩu, tùy vào mục tiêu từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai

được dựa vào những biểu hiện và chiều hướng của các quá trình chi phối đến chức
năng một hẹ canh tác nhất định, một địa phương cụ thể. Nguyên tác chung khi đánh
giá tính bền vững là:
+ Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định, một mô
hình sản xuất nhất định, cho một đơn vị cụ thể, cho một hoạt động điều hành, cho
một thời gian xác định.
+ Dựa trên quy trình và dữ liệu khoa học, những chỉ số và tiêu chuẩn phản ánh
nguyên nhân và kết quả, các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh hết các mặt bền vững và
không bền vững của một hệ thống đạt mức tối đa. Song trong thực tế không có một
hệ thống lý tưởng như vậy, mỗi một hệ thống chỉ đạt được một số mặt nào đó trong
một mức độ nhất định tùy theo từng mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu trí


15

và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau, và nhận được
sự đánh giá khác nhau xem xét trong từng trường hợp.
Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt
được trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản
xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất
đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động
sống của con người.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông ngiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Đất đai vừa là đối
tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Đất
đai là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động
của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên cạnh đó, đất
đai còn là tư liệu lao động thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý

tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của
con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bảo
ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế, khi đánh giá
kết quả hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn
phải đánh giá chất lượng công tác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm đó [11].
Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá của
hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả phải là
chi phí lao động xã hội. Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao động
xã hội được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được
với lượng hao phí lao động xã hội.
Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong
điều kiện thiên nhiên hữu hạn.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay và hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm cảu các nhà khoa học, các nhà


17

hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong
muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông
nghiệp .
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, trên cơ sở lựa
chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áo dụng công
nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đó là một trong
những điều kiện để phát triển được nền nông nghiệp hướng và xuất khẩu có tính
ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới

phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người mọi thời đại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với
con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối
quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận động. Theo
nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều
tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu
quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy việc tận dụng các điều kiện sẵn có, hay giải
quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với các yếu
tố môi trường bên ngoài để đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của
từng hệ thống. Đó chính là mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ
thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng
tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền
sản xuất xã hội.
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một
khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định
với chi phí tài nguyên ít nhất.


19

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so

mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang
tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến
tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
và môi trường sinh thái. Cụ thể là: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ
màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường sinh
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), đa dạng
sinh học được biểu hiện qua thành phần loài.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả
hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi
trường.
Hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học
trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong
quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và không
gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử
dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt
được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như: ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa… các kiểu sử dụng đất để
đạt được sản lượng cao và chi phí đầu vào.
Sử dụng hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả
trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không
có nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có
hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững [16].
2.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
thế giới và Việt Nam





22

- Đất nuôi trồng thủy sản là 712,0 nghìn ha chiếm 2,71% diện tích đất nông
nghiệp.
- Đất làm muối: 17,9 nghìn ha chiếm 0,07 diện tích đất nông nghiệp.
- Đất nông nghiệp khác: 26,5 nghìn ha chiếm 0,1% diện tích đất nông nghiệp.
Với các vùng đất nông nghiệp trù phú như đồng bằng sông Hồng rộng 760
nghìn ha ( năm 2012), đồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,60 triệu ha nhưng
hiện chúng đều bị chia nhỏ, manh mún. Mặt khác, đất nông nghiệp đang bị
chuyển đổi tùy tiện sang đất phi nông nghiệp khác diện tích ngày càng bị thu
hẹp dần.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thể hiện qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam năm 2012
Đơn vị: Nghìn ha
STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT



1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.2

RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH

DIỆN TÍCH CƠ CẤU
(nghìn ha)

(%)

26.280,5
10.151,1
6.401,3
4.092,8
45,5
2.263,0
3.749,7
15.373,1
7.406,6
5.827,3
2139,2
712,0
17,9
26,5

100
38,64
24,36

- Đất lâm nghiệp:
34498.22 ha
* Trong đó:
+ Đất rừng sản xuất:
21063.72 ha
+ Đất rừng phòng hộ:
5032.00 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản:
1167.38 ha
* Nhóm đất phi nông nghiệp: (gồm đất ở; đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín
ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng)
Diện tích đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là: 3577.39 ha diện
tích tự nhiên cụ thể:
- Đất ở:
1598.51 ha
Trong đó:
+ Đất ở đô thị:
57.94 ha
+ Đất ở nông thôn:
1540.57 ha
- Đất chuyên dùng:
1301.77 ha
Trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
15.48 ha
+ Đất quốc phòng:
58.60 ha
+ Đất an ninh:
0.27 ha
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:



(1)

(2)

(3)

Tổng diện tích tự nhiên

Din tớch
(ha)
(4)

C cu
(%)
(5)

51643.24

100

90,46
21,39

1

Đất nông nghiệp

NNP


COC

1.06

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

851.23

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4604.63

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

34498.22

1.2.1

9,74
16,27

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

1167.38

2,26

1.4

Đất làm muối

LMU

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

0.17

2

Đất phi nông nghiệp


Đất chuyên dùng

CDG

1301.77

0.00
6,92
3,09
2,98
0,11
2.52



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status