Đáp án đề thi giáo dục quốc phòng - Pdf 40

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất về đặc điểm nổi bật
của vũ khí công nghệ cao.
A. Có khả năng tự động hoá cao, tiêu diệt mọi mục tiêu một
cách chính xác và có uy lực sát thương lớn
B. Có độ chính xác cao và hoạt động trong mọi điều kiện, thời
tiết
C. Có hàm lượng tri thức và khả năng tự động hoá cao
D. Có khả năng tự động hoá cao, tầm bắn (phóng) xa, độ chính
xác cao, uy lực sát thương lón

Câu 2: Một trong những biện pháp thụ động, phòng
chống vũ khí công nghệ cao.
A. Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời chính xác
B. Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc
lập
C. Dùng hoả lực hoặc xung lực đánh vào những chỗ hiểm yếu
của địch
D. Tích cực phá hoại hệ thống trinh sát của địch

Câu 3: Một trong những biện pháp thụ động, phòng
chống trinh sát của địch.
A. Làm hạn chế đặc trưng của mục tiêu
B. Du kích đánh vào những mục tiêu có giá trị thấp làm cho
chúng tiêu hao lớn
C. Gây nhiễu các thiết bị trinh sát của địch làm giảm quá trình
hiệu quả trinh sát
D. Tích cực phá hoại hệ thống trinh sát của địch


Câu 4: Khi cơ động phòng tránh nhanh, phải thực hiện
tốt các yêu cầu nào sau đây

Lợi dụng các mâu thuẫn nội bộ trong đồng bào dân tộc để
kích động bạo loạn.
B.
Lợi dụng những khó khăn ở vùng đồng bào dân tộc ít người
và những tồn tại do lịch sử để lại.
C.
Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên
nhân gây ra.
D. Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích
động.
Key: B

Câu 8: Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là:
A. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng. Sử dụng
lực lượng và phương pháp đấu tranh phù hợp không để lan
rộng, kéo dài.
B. Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để, đúng đối tượng, không để
lan rộng, kéo dài.
C. Linh hoạt, khôn khéo, đúng đối tượng. Sử dụng lực lượng và
phương pháp đấu tranh phù hợp không để lan rộng, kéo dài.
D. Kiên quyết, mềm dẻo, đúng đối tượng. Sử dụng lực lượng và
phương pháp đấu tranh phù hợp không để lan rộng, kéo dài.
E. Kiên quyết, mềm dẻo, đúng đối tượng, không để lan rộng,
kéo dài.
Key: A

Câu 9: Một nội dung trong nhiệm vụ phòng chống chiến
lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác đính
là:



Có hàm lượng tri thức và khả năng tự động hóa cao.

D. Có khả năng tự động hóa cao, tầm bắn (phóng) xa, độ
chính xác cao, uy lực sát thương lớn.


Key: D

Câu 12: Một trong những biện pháp thụ động phòng
chống VKCNC:
A.

Cơ động phòng tránh nhanh, đánh trả kịp thời chính xác.

B.
Tổ chức bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến
độc lập.
C.
Dùng hỏa lực hoặc xung lực đánh vào những chỗ hiểm yếu
của địch.
D.

Tích cực phá hoại hệ thống trinh sát của địch.

Key: B

Câu 13: Một trong những nội dung của biện pháp thụ
động phòng chống trinh sát của địch là:
A.


Tất cả đều đúng.


Key: D

Câu 15: Thế nào là vũ khí công nghệ cao:
A.
Là vũ khí được chế tạo trên cơ sở vũ khí thông thường có
sự nhảy vọt về chất lượng.
B.
Là vũ khí được nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dựa trên
những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại.
C.
Là loại vũ khí có sự nhảy vọt về chất lượng và tính năng kỹ
chiến thuật.
D.

Cả B và C.

Key: D

Câu 16: Nếu chiến tranh xảy ra trên đất nước ta địch có
thể xuất phát là:
A.

Biên giới trên bộ, chính diện trong chiều sâu cả nước.

B.


Câu 18: Chọn biện pháp đúng trong phòng, chống địch
tấn công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao.
A. Chủ động.
B. Thụ động.
C. Bị động.
D. Cả A và B đều đúng.
Key: D

Câu 19: Vì sao tác chiến công nghệ cao không thể kéo
dài:
A.

Vì công tác bảo quản, bảo dưỡng quá khó khăn.

B.

Vì chế tạo quá phức tạp, khó đảm bảo số lượng.

C.

Vì quá tốn kém.

D.

Vì sợ dư luận quốc tế.

Key: C

Câu 20: Một trong những biện pháp chủ động nhằm

Key: A

Câu 22: Luật Dân sự quân tự vệ năm 2009 quy định lực
lượng Dân quân tự vệ có bao nhiêu nhiệm vụ.
A. Bốn nhiệm vụ.
B. Năm nhiệm vụ.
C. Sáu nhiệm vụ.
D. Bảy nhiệm vụ.
Key: C

Câu 23: Quân nhân dự bị được đăng ký, quản lý tại:
A.
Nơi cư trú do ban chỉ huy quân sự xã (phường), huyện
(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thực hiện).
B.

Tại các đơn vị quân đội.

C.

Tại nơi làm việc, công tác.


D.

Cả A và C.

Key: D
Câu 24: Vai trò của dân quân tự vệ là:
A.

Vững mạnh, coi trọng chất lượng là chính.

Key:C
Câu 26: Dân quân tự vệ được tổ chức thành các lực lượng:
A.

Lực lượng thường trực và lực lượng chiến đấu.

B.

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên.

C.

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

D.

Lực lượng nòng cốt và lực lượng chiến đấu.

Key: C
Câu 27: Lực lượng dự bị động viên gồm:
A.
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế
hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực của quân đội.
B.

Sỹ quan dự bị và hạ sỹ quan binh sỹ dự bị.



B.

Đất nước đang có nguy cơ bị xâm lược.

C.

Khi chiến tranh đã xảy ra.

D.

Đất nước đang trong thời bình.

Key: D
Câu 30: Trong xây dựng lực lượng dự bị động viên có bao nhiêu
quan điểm, nguyên tắc:
A.

Hai quan điểm, nguyên tắc.

B.

Ba quan điểm, nguyên tắc.

C.

Bốn quan điểm, nguyên tắc.

D.

Năm quan điểm, nguyên tắc.

D.

Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.

Key: B

Câu 33: Lãnh hải nước ta gồm:
A. Lãnh hải của đất liền.
B. Lãnh hải của đảo.
C. Lãnh hải của các quần đảo.
D. Tất cả đều đúng.
Key: D

Câu 34: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
A. Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế
lực thù địch chống phá Việt Nam.
B. Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của
Việt Nam về mọi mặt CT, KT, VH-XH, QP-AN và đối ngoại trong
phạm vi lãnh thổ Việt Nam.


C. Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với tăng
cường, củng cố quốc phòng – an ninh.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực,
chủ động hội nhập quốc tế.
Key: B

Câu 35: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
là:

Key: B

Câu 38: Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà
nước về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới
quốc gia là:
A. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh
của hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước.
B. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất
cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
C. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất
khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
D. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý
giá của dân tộc Việt Nam.
Key: C

Câu 39: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên
giới quốc gia được Đảng, Nhà nước ta xác định:
A. Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
B. Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.


C. Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế
trong thời kỳ mới.
D. Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong
thời kỳ mới.
Key: A

Câu 40 : Quan điểm của Đàng, Nhà nước ta trong việc

C. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân.
D. Kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan và các phong tục lạc hậu.
Key : B

Câu 43 : Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về công tác
tôn giáo hiện nay là :
A. Tôn giáo có những giá trị văn hoá, đạo đức tích cực phù hợp
với xã hội mới.
B. Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại
đoàn kết toàn dân tộc.
C. Tôn giáo còn tồn tại lâu dài, còn là nhu cầu tinh thần của một
bộ phận nhân dân.
D. Tất cả đều đúng.
Key : D

Câu 44: Nội dung cốt lõi của các công tác tôn giáo ở Việt
Nam là :
A. Vận động quần chúng sống “kính chúa yêu nước", góp phần
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
B. Vận động quần chúng sống “tốt đời đẹp đạo“ góp phần xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.


C. Vận động quẩn chúng sống “phúc âm trong lòng dân tộc”,
góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
D. Vận động quẩn chúng sống “từ bi bác ái”, góp phần xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Key : B


D. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với
những lực lượng phản động.
Key : B

Câu 48 : Một nội dung trong giải quyết vấn đề dân tộc
theo quan điểm của Lênin là :
A. Các dân tộc không bình đẳng.
B. Các dân tộc phải tự trị ly khai.
C. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
D. Các dân tộc không được quyền tự quyết.
Key : C

Câu 49 : Một nội dung trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về
dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc là :
A. Các dân tộc bình đẳng đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau
cùng phát triển, đi lên con đường ấm no hạnh phúc.
B. Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa các dân tộc trong đại gia
đình các dân tộc Việt Nam.
C. Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc Việt Nam với các
quốc gia, dân tộc trên thế giới.
D. Quan tâm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần đồng bào
dân tộc thiểu số.
Key : A


Câu 50 : Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta
hiện nay được Đảng xác định :
A, Có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước
ta.
B. Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta.

A. Cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông.
B. Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp.
C. Tất cả mọi người khi tham gia giao thông.
D) Uỷ ban an toàn gíao thông quốc gia.
Key : C

Câu 54 : Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia
trong tình hình hiện nay cần tập trung đấu tranh là :
A. Bọn tội phạm kinh tế, tội phạm hình sự.
B. Các phần tử quá khích, gây rối.
C. Bọn giản điệp, bọn phản động.
D. Các đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội.
Key : C

Câu 55 : Một nội dung trong quan điểm của Đảng, Nhà
nước ta về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an
toàn xã hội là :
A. Bảo vệ an ninh quốc gia nhiệm vụ cấp bách hàng đầu.
B. Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với giữ gìn
trật tự an toàn xã hội.
C. Bảo vệ an ninh quốc gia phải kết hợp chặt chẽ với phát triên
kiuh tế - xã hội
D. Tất cả đều đúng.


Key : B

Câu 56 : Hiện nay Việt Nam khẳng định đối tác là :
A. Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi chính phủ
giúp đỡ Việt Nam.


Câu 59 : Một nội dung trong nhiệm vụ bảo vệ an ninh
quốc gia là :
A. Bảo vệ chế dộ chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Na,; bảo vệ độc lập, chủ quyền, thông nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc.
B. Bảo Vệ chính quyền các cấp, sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, sự nghiệp đổi mới.
C. Bảo vệ bí mật Nhà nước và các mục tiêu về an ninh quốc gia.
D. Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, đối ngoại và các lợi ích
khác của quốc gia.
Key : A

Câu 60 : Một nội dung trong bảo vệ an ninh chính trị nội
bộ là :
A. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức
Đảng, Nhà nước.
B. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức
quần chính trị xã hội.
C. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức
quần chúng
D. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của lực lượng
quân đội.
Key : A


Câu 61 : Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ
an ninh Tổ quốc là “
A. Có khà năng tuyên truyền phổ biến pháp luật trong khu dân
cư.

toàn dân bảo vệ an ninh trật tự là :
A. Giúp lực lượng công an có điều kiện triển khai sâu rộng công
tác phòng chống tội phạm.
B. Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện
ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm.
C. Trực tiếp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm ngăn chặn
các tệ nạn xã hội.
D. Huy động sức mạnh của các tổ chức chính trị để phòng cống
tội phạm.
Key : B

Câu 65 : Một trong những nội dung cơ bản của công tác
xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
là :
A. Vận động toàn dân nâng cao tinh thần cảnh giác, các mạng
bảo vệ an ninh tổ quốc.
B. Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia
phòng chống tội phạm.
C. Vận động nhân dân làm tốt công tác quốc phòng, an ninh địa
phương, đơn vị.
D. Vận động toàn dân tích cực tham gia xây dựng cuộc sống
mới ở khu dân cư.
Key : B

Câu 66 : Một trong các phương pháp xây dựng phong
trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc là :


A. Xây dựng tổ chức Đảng, Chính quyền đoàn thể quần chúng
tại cơ sở vững mạnh.

D. Xây dựng cụm dân cư có nếp sống văn hoá lành mạnh.
Key : A

Câu 69 : Một trong các phương pháp nắm tình hình xây dựng kế
hoạch phiong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc là :
A. Đi sát cơ sở nắm tình hình kinh tế, văn hoá – xã hội trên từng
địa bàn dân cư.
B. Đi sát cơ sở, tiếp xúc gặp gỡ, thu thập ý kiến của các tổ
chức, các tầng lớp dân cư khác nhau.
C. Trực tiếp điều tra hoạt động của các tổ chức quần chúng tự
quản ở địa phương.
D. Nắm tình hình quần chúng chấp hành đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước.
Key : D

Câu 70 : Một trong những trách nhiệm của sinh viên trong việc
tham gia phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc là :
A. Tự giác chấp hành các quy định về đảm bảo an ninh trật tự
của nhà trường và địa phương nơi cư trú.
B. Tích cực tham gia phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể
thao cùa trường.
C. Tích cực tham gia phong trào “Trường học thân thiện, học
sinh tích cực”
D. Nâng cao cảnh giác cách mạng, đấu tranh làm thất bại mọi
âm mưu phá hoại của địch.
Key : A

Câu 71 : Một nội dung biểu hiện mục đích của phòng chống tội
phạm là :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status