Ebook Bệnh học và điều trị Nội khoa PGS.TS. Nguyễn Thị Bay - Pdf 40

Copyright@Ministry Of Health


Bộ Y tế

Bệnh học và điều trị
nội khoa
(kết hợp đông - tây y)
(Sách đào tạo bác sĩ y học cổ truyền)

M số: D.08.Z.24
Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

Nhà xuất bản y học
Hà nội - 2007
1

Copyright@Ministry Of Health


Chỉ đạo biên soạn
Vụ Khoa học & Đào tạo, Bộ Y tế

Chủ biên
PGS.TS. Nguyễn Thị Bay

Những ngời biên soạn
PGS. TS. Phan Quan Chí Hiếu
ThS. Ngô Anh Dũng
PGS. TS. Nguyễn Thị Bay
BSCKII. Nguyễn Thị Lina

học cổ truyền, Trờng Đại học Y Dợc Thành phố Hồ Chí Minh đã giành nhiều
công sức hoàn thành cuốn sách này, cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Nhợc Kim;
PGS. Nguyễn Văn Thang đã đọc, phản biện để cuốn sách đợc hoàn chỉnh, kịp
thời phục vụ cho công tác đào tạo nhân lực y tế.
Vì lần đầu xuất bản, chúng tôi mong nhận đợc ý kiến đóng góp của
đồng nghiệp, các bạn sinh viên và các độc giả để lần xuất bản sau đợc hoàn
thiện hơn.

Vụ Khoa học và Đào tạo
Bộ Y tế

3

Copyright@Ministry Of Health


4

Copyright@Ministry Of Health


LờI NóI ĐầU
Bệnh học và điều trị là hai môn học có tầm quan trọng đặc biệt mang
tính quyết định trong nghề nghiệp của mỗi ngời thầy thuốc.
Để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sinh viên và học viên và cũng để hởng
ứng việc biên soạn sách giáo khoa trong dự án Giáo dục đại học của Đại học Y
Dợc TP.HCM của Bộ Y tế, chúng tôi biên soạn cuốn Bệnh học và điều trị nội
khoa kết hợp Đông - Tây y này.
Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, việc tiếp cận với những
tiến bộ khoa học kỹ thuật không khó, đã giúp chúng ta biết rằng sự tiến bộ


HớNG DẫN CáCH Sử DụNG SáCH
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo và tự đào tạo của sinh viên, học viên, sách
Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông Tây ybao gồm:
Phần mục lục
Phần nội dung
Phần index
Mỗi bài học có:
Mục tiêu
Nội dung bài học
Phần câu hỏi ôn tập (tự lợng giá)
Độc giả và học viên có thể chọn bài học từ mục lục và tham khảo index để
tra cứu từ ngữ muốn tìm.
Tùy thuộc vào yêu cầu học tập của mỗi đối tợng, mỗi bài học có nhiều
mục tiêu cho học viên chọn lựa, từ những nội dung bắt buộc phải biết, đến
những nội dung cần biết và nên biết dành cho sinh viên, đến những phần
triển khai rộng hơn để tiện cho việc tham khảo dành cho học viên sau đại học,
cuối mỗi bài học có bài tập giúp cho việc tự lợng giá cho quá trình tự học .
Mỗi nội dung trong bài học, chúng tôi biên soạn theo trình tự song song
Đông y và Tây y, bệnh danh là hệ thống bệnh danh y học hiện đại (YHHĐ).
Phần đại cơng luôn có định nghĩa, đặc điểm dịch tễ học của bệnh và
phân loại theo cả YHHĐ và y học cổ truyền (YHCT), trong đó các khái niệm về
từ ngữ YHCT đợc giải thích nhằm giúp học viên liên hệ và kết nối với các
phần khác trong bài học dễ dàng hơn.
Phần nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của YHCT dựa vào các triệu chứng
YHHĐ của bệnh, tìm hiểu cơ chế bệnh sinh của YHCT sinh ra các triệu chứng
ấy để rồi tổng hợp lại chọn ra những cơ chế bệnh sinh tơng ứng, những nguyên
nhân gây bệnh phù hợp và các biểu hiện là những thể lâm sàng YHCT.
Phần điều trị, chỉ nêu nguyên tắc điều trị theo YHHĐ và điều trị theo
YHCT từ dùng thuốc đến không dùng thuốc, đến các kinh nghiệm dân gian


PGS. TS. Phan Quan Chí Hiếu

34

Xơ mỡ động mạch

PGS. TS. Phan Quan Chí Hiếu

53

Viêm phế quản cấp và mạn

PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

63

Hen phế quản

PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

86

Các rối loạn vận động của thực quản

ThS. Ngô Anh Dũng

110

Viêm dạ dày


ThS. Ngô Anh Dũng

192

Sỏi mật

PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

214

Nhiễm trùng tiết niệu

PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

223

Sỏi tiết niệu

PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

241

Chứng suy sinh dục nam (impotence)

ThS. Ngô Anh Dũng

252

Bệnh viêm sinh dục nữ


PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

383

Tai biến mạch máu não

PGS. Phan Quan Chí Hiếu

399

7

Copyright@Ministry Of Health


Liệt mặt nguyên phát

BSCK II Nguyễn Thị Li Na

420

Bại não

BSCK II Nguyễn Thị Li Na

429

Viêm đa dây thần kinh


PGS. TS. Nguyễn Thị Bay

538

8

Copyright@Ministry Of Health


Bài 1

TăNG HUYếT áP

MụC TIêU
1. Nêu đợc định nghĩa và những yếu tố dịch tễ học của bệnh tăng
huyết áp.
2. Trình bày đợc nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh tăng huyết áp theo
lý luận y học cổ truyền.
3. Chẩn đoán đợc 3 thể lâm sàng tăng huyết áp theo y học cổ truyền.
4. Trình bày đợc những nguyên tắc điều trị tăng huyết áp theo y học
hiện đại và y học cổ truyền.
5. Trình bày đợc phơng pháp điều trị tăng huyết áp (dùng thuốc và
không dùng thuốc của y học cổ truyền).
6. Giải thích đợc cơ sở lý luận của việc điều trị tăng huyết áp bằng y
học cổ truyền.

1. ĐạI CơNG
1.1. Định nghĩa
Tăng huyết áp là một hội chứng lâm sàng do nhiều nguyên nhân khác
nhau gây nên, nói lên tình trạng gia tăng áp lực máu trong các động

Tăng huyết áp thứ phát (có nguyên nhân), phần lớn ở trẻ em và ngời trẻ
tuổi.
1.3. Đặc điểm dịch tễ học
ở châu Âu và Bắc Mỹ tỷ lệ ngời lớn mắc bệnh từ 15 - 20%. Theo một công
trình của Tcherdakoff thì tỷ lệ này là 10-20%. ở Việt Nam tỷ lệ ngời lớn mắc
bệnh tăng huyết áp là 6 - 12%.
Bệnh tăng huyết áp nguyên phát là bệnh của thời đại văn minh. Có lẽ
tăng huyết áp nguyên phát chỉ gặp ở loài ngời.
Bệnh này có liên quan đến:
+ Tuổi: tuổi càng cao thì càng nhiều ngời bệnh huyết áp cao. Nếu ở lứa
tuổi trẻ số ngời có bệnh huyết áp cao chiếm tỷ lệ 1-2% thì ở ngời cao
tuổi tỷ lệ mắc bệnh tăng đến 18,2-38% (thậm chí đến 50,2%). Trên 40
tuổi số ngời huyết áp cao gấp 10 lần so với khi dới 40 tuổi.
+ Sự phát triển công nghiệp: ở đô thị và nơi có nhịp sống căng thẳng, tỷ
lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao hơn. Tơng tự, ở các nớc phát triển có
mức sống cao và ở thành thị tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp nhiều hơn ở
nông thôn.
Tăng huyết áp là bệnh gây nhiều tai biến:
+ Trong độ tuổi từ 50-60 tuổi: với huyết áp tâm trơng 85mmHg, tỷ lệ tử
vong là 6,3%. Với huyết áp tâm trơng lớn hơn 104 mmHg, tỷ lệ tử
vong là 15,3%.
10

Copyright@Ministry Of Health


+ ở Pháp, nguyên cứu của F.Forette (1968-1978) cho thấy tỷ lệ tai biến
mạch não ở ngời huyết áp cao gấp đôi (20,6%) ngời có huyết áp bình
thờng (9,8%). Tỷ lệ nhồi máu cơ tim là 27,8% (so với ngời bình
thờng 7,8%) nhiều gấp 3 lần.

11

Copyright@Ministry Of Health


Yếu tố di truyền: bệnh thờng gặp ở những gia đình có huyết áp cao hơn
là ở những gia đình có huyết áp bình thờng.
Yếu tố biến dỡng: nh thừa cân, xơ mỡ động mạch, chế độ ăn nhiều
muối.
Yếu tố tâm thần kinh: tình trạng căng thẳng thần kinh.
Yếu tố nội tiết: thời kỳ tiền mãn kinh, dùng thuốc ngừa thai
2.2. Theo y học cổ truyền
Tìm hiểu các tài liệu của YHCT nói về bệnh tăng huyết áp của y học hiện
đại (YHHĐ) là điều không đơn giản. Tăng huyết áp là danh từ bệnh học
YHHĐ và không có từ đồng nghĩa trong bệnh học y học cổ truyền (YHCT). Từ
đồng nghĩa dễ gặp giữa YHHĐ và YHCT là các triệu chứng (ví dụ: đau đầu
với đầu thống, mất ngủ với thất miên).
2.2.1. Các chứng trạng thờng gặp trong bệnh tăng huyết áp
Các triệu chứng cơ năng thờng gặp (nếu có xuất hiện) và đợc mô tả
trong các tài liệu giáo khoa của một tình trạng tăng huyết áp kinh điển gồm:
mệt, nhức đầu, rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, chảy máu cam.
Theo báo cáo của Sở Nghiên cứu cao huyết áp Thợng Hải (Trung Quốc) phân
tích trên 550 trờng hợp tăng huyết áp: đau đầu chiếm tỷ lệ cao nhất (74,8%),
kế đến là tim hồi hộp (52,18%). Ngoài ra có thể có các biểu hiện khác là những
hậu quả trực tiếp của tăng huyết áp; đó là những tình trạng thiểu năng mạch
vành, tai biến mạch máu não, liệt bán thân.
Nh vậy, có thể tóm tắt các triệu chứng cơ năng thờng gặp trong bệnh
lý tăng huyết áp gồm:
Hoa mắt, chóng mặt: YHCT xếp vào chứng huyễn vậng hay còn gọi là
huyễn vựng.

(giận, lo sợ, stress)

BệNH LâU NGàY

ăN UốNG
KHôNG ĐúNG

Error!
Can dơng
vợng

Can
âm h

Dơng
thợng cang

Thận
âm h

H hỏa
bốc lên

Thận
dơng h

Chân dơng nhiễu
loạn ở trên

Đàm

thợng thận.
+ Giảm kali máu, yếu cơ, vọp bẻ, tiểu nhiều, liệt, tiểu đêm gợi ý cho
cờng aldosteron nguyên phát.
+ Đau vùng hông gợi ý cho những bệnh của thận và mạch máu thận.
3.1.2. Làm thế nào xác định chẩn đoán
Đo huyết áp lặp lại nhiều lần, ở nhiều nơi khác nhau, nhiều thời điểm
khác nhau, với kỹ thuật thực hiện đúng.
Holter huyết áp rất tốt trong trờng hợp nghi ngờ.
3.1.3. Phải làm gì sau chẩn đoán tăng huyết áp
Có 3 vấn đề phải giải quyết sau chẩn đoán tăng huyết áp:
+ Tăng huyết áp thứ phát hay nguyên phát?
+ Đã có ảnh hởng trên những cơ quan nào? giai đoạn tăng huyết áp?
+ Có yếu tố nguy cơ đi kèm?
Để trả lời 3 câu hỏi trên, cần chú ý:
+ Hỏi bệnh, khám lâm sàng.
+ Những xét nghiệm cận lâm sàng:


Xét nghiệm thông thờng của tăng huyết áp: xét nghiệm máu
thờng quy; BUN - creatinin; K+ máu; cholesterol, HDL, LDL,
triglycerid; đờng huyết; đo EKG; phân tích nớc tiểu.



Xét nghiệm cần nên làm khi có nghi ngờ về nguyên nhân gây tăng
huyết áp (dựa trên bệnh sử, khám lâm sàng và các kết quả của
những xét nghiệm ở trên).
Chụp X quang tim phổi (hẹp động mạch chủ).
Dexamethason suppression test (hội chứng Cushing).
Lợng metanephrin và vanillylmandelic acid trong nớc tiểu (u



Copyright@Ministry Of Health


Nhóm nguy cơ rất cao (nguy cơ có sự cố tim mạch nặng trong 10 năm
trên 30%).
Bảng 1.2. Bảng xếp loại nguy cơ và lợng giá tiên lợng của bệnh tăng huyết áp
Yếu tố nguy cơ khác và
bệnh sử của bệnh

Huyết áp (mmHg)

Không có yếu tố nguy cơ khác
1-2 yếu tố nguy cơ

Thấp

Trung bình

Cao

Trung bình

Trung bình

Rất cao

Cao

Cao


2. Tiểu albumin vi thể trên ngời bị tiểu đờng
3. Rối loạn dung nạp đờng
4. Béo bệu
5. Lối sống tĩnh tại
6. Fibrinogen tăng
7. Nhóm kinh tế xã hội nguy cơ cao
8. Nhóm dân tộc nguy cơ cao
9. Vùng địa lý nguy cơ cao.

16

Copyright@Ministry Of Health


+ Tổn thơng cơ quan đích (giai đoạn II theo phân loại cũ của WHO):


Dầy thất trái (điện tâm đồ, siêu âm, X quang)



Tiểu đạm và/hoặc là tăng nhẹ creatinin huyết (1,2 - 2mg/dl)



Hẹp lan tỏa hoặc từng điểm động mạch võng mạc



Siêu âm hoặc X quang có bằng chứng mảng xơ vữa.

Tính chất đau: căng hoặc nh mạch đập
Vị trí: đỉnh đầu hoặc một bên đầu
Thờng kèm cơn nóng phừng mặt, hồi hộp trống ngực, ngời bứt rứt
Mạch đi nhanh và căng (huyền).
3.2.2. Thể thận âm h
Triệu chứng nổi bật trong thể này, ngoài trị số huyết áp cao là
Tình trạng uể oải, mệt mỏi thờng xuyên
Đau nhức mỏi lng âm ỉ
Hoa mắt chóng mặt, ù tai, đầu nặng hoặc đau âm ỉ
Cảm giác nóng trong ngời, bức rức, thỉnh thoảng có cơn nóng phừng
mặt, ngũ tâm phiền nhiệt, ngủ kém, có thể có táo bón
Mạch trầm, huyền, sác, vô lực.
17

Copyright@Ministry Of Health


3.2.3. Thể đờm thấp
Triệu chứng nổi bật trong thể bệnh lý này:
Ngời béo, thừa cân.
Lỡi dầy, to
Bệnh nhân thờng ít than phiền về triệu chứng đau đầu (nếu có, thờng là
cảm giác nặng đầu) nhng dễ than phiền về tê nặng chi dới
Thờng hay kèm tăng cholesterol máu
Mạch hoạt.
4. ĐIềU TRị, Dự PHòNG Và THEO DõI
Mục tiêu của điều trị và dự phòng bệnh tăng huyết áp là giảm bệnh suất
và tử suất bằng phơng tiện ít xâm lấn nhất nếu có thể. Cụ thể là làm giảm và
duy trì HATT
không áp dụng đợc, do đó bệnh nhân cần biết những nguồn thức ăn chủ yếu có
nhiều muối để hạn chế sử dụng (khô, mắm, chao, sữa, fomat, thịt muối).
Với mức ăn mặn 5-8g NaCl/ngày:
+ ở những bệnh nhân huyết áp cao thể nhẹ: trị số huyết áp cao tối đa
giảm 6,3%, huyết áp tối thiểu giảm 6,6% (từ 139,9/93,9 còn 130/87,7
mmHg đo ở t thế ngồi).
+ ở nhóm bệnh nhân mà trị số huyết áp cao không tự xuống đợc nữa,
thì chế độ ăn giảm muối nh trên cũng đã giảm đợc trị số huyết áp
tối đa xuống 5,2%, huyết áp tối thiểu giảm xuống 3,7%.
+ Trong cả 2 nhóm, các bệnh nhân đều chịu đựng tốt hơn những gắng
sức thể lực. Số bệnh nhân phải dùng thêm thuốc giảm dần sau từng
năm (27% sau 1 năm, 16% sau 3 năm và 6% trong năm thứ 5).
4.1.3. Hoạt động thể lực thờng xuyên
Có thể làm giảm huyết áp trung bình (lý tởng là 1 giờ/ngày): đi bộ, chạy
chậm, bơi lội hoặc đạp xe, tùy theo ý thích và sức của bệnh nhân. Những bài tập
thích hợp của phơng pháp dỡng sinh nh th giãn, thở 4 thời có kê mông, giơ
chân và những động tác xoa bóp vùng đầu mặt cần đợc áp dụng đều đặn. Mục
tiêu là thói quen này phải đợc đa vào cách sống của ngời bệnh.
Riêng việc điều trị bằng châm cứu sẽ đợc trình bày và giải thích cụ thể ở
phần sau, phần điều trị cụ thể cho từng thể lâm sàng YHCT.
4.1.4. Giữ cân lý tởng
Chế độ này bắt buộc ở ngời thừa cân.
Cách duy nhất là chế độ ăn giảm calo (phải giải thích rõ cha có thuốc
nào giúp làm giảm cân đợc). Cần chú ý sau đợt ăn giảm cân thờng có tình
trạng tăng cân nhiều sau đó.
4.1.5. Hạn chế rợu
4.1.6. Bỏ thuốc lá
Cần biết bỏ thuốc lá không làm giảm huyết áp (ngợc lại còn có thể tăng
cân sau ngng thuốc lá). Tuy nhiên, cần khuyến khích bệnh nhân bỏ vì hạn
chế đợc biến chứng trên mạch máu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status