A T VN
I Lí DO CHN TI
Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trờng phổ thông.
Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản
và thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở
các em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa
học làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận
thức, năng lực hành động. Có những phẩm chất thiết nh cẩn thận, kiên trì,
trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với
bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trờng thiên nhiên, chuẩn bị
cho học sinh lên và đi vào cuộc sống lao động.
Trong học tập Hoá học, việc giải bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng.
Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức,bài tập hoá
học còn đợc dùng để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng về hoá học. Thông qua
giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dỡng hứng thú trong học tập.
Khi giải bài tập hoá học, ta thờng gặp những bài toán không cho biết lợng
chất cụ thể mà cho dới dạng tổng quát nh: khối lợng a (gam), thể tích V (lít), số
mol x(mol), áp suất p(atm) , tỉ lệ (%) về số mol, khối lợng, cho M , C% ... gây
lúng túng cho học sinh (HS) khi giải bài tập.Việc lựa chọn phơng pháp thích hợp
để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều
phơng pháp giải khác nhau. Nếu biết lựa chọn phơng pháp hợp lý, sẽ giúp học
sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tợng hoá học.
Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh của trờng: Kiến thức cơ bản ca hc
sinh cha chắc chắn, t duy hạn chế . Do thay đổi phơng pháp kiểm tra đánh giá
1
môn hoá học 100% câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Để giúp học sinh nắm chắc
kiến thức cơ bản và hoàn thành tốt đợc các bài tập theo phơng pháp trắc nghiệm
khách quan. Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: Sử dụng phơng pháp
tự chọn lợng chất trong giải bài tập hoá học
Dạng 1: Đại lợng tự chọn là một mol
+ Ta lựa chọn số mol của một chất hoặc của hỗn hợp là 1 mol
+ Lựa chọn khối lợng mol
+ Lựa chọn thể tích mol (với bài toán về chất khí) thờng lấy là 22,4 l.
Dạng 2: Đại lợng tự chọn quy về 100
Dạng này thờng gặp với bài tập cho đại lợng tổng quát là khối lợng của
một hỗn hợp, là phần trăm khối lợng, hoặc nồng độ phần trăm
Dạng 3: Đại lợng tự chọn phụ thuộc vào đề cho, nhằm triệt tiêu biểu thức toán
học phức tạp thành số cụ thể.
Dạng 4: Chọn đúng tỉ lệ lợng chất trong đầu bài cho.
3
Trong mỗi dạng bài tập này, tôi xây dựng từ 10 đến 15 bài tập. Sau đây tôi xin
giới thiệu một số bài tập cụ thể và điển hình.
Dạng 1: Đại lợng tự chọn là một mol
ở bài tập đầu này tôi hớng dẫn học sinh giải theo 3 cách khác nhau. Từ đó cho
học sinh thấy u điểm khi sử dụng phơng pháp tự chọn lợng chất.
Ví dụ 1: (Cõu 1 - Mó 231 - Khi B - TSC 2007) Hoà tan a gam một oxit kim
loại hoá trị II (không đổi) bằng một lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 4,9% ngời ta
thu đợc một dung dịch muối có nồng độ 5,88%. Xác định tên kim loại hoá trị II
Hng dn gii:
Cách 1: Tính toán bình thờng theo yêu cầu và số liệu bài cho
Gọi công thức của oxit hoá trị II là MO
n MO =
a
(mol)
M + 16
( gam)
4,9 ì ( M + 16)
M + 16
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có
m dd
MSO4
= moxit + maxit = a +
Khối lợng muối thu đợc: m MSO =
4
2000a
(gam)
M + 16
(96 + M ) ì a
M + 16
Nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu đợc:
4
(gam)
H2O
H2SO4
MSO4 +
1(mol)
1(mol)
Khối lợng dung dịch axit cần dùng: m dd H SO =
2
4
H2 O
1(mol)
98 ì 100
= 2000 ( gam)
4,9
p dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
m dd
MSO4
=
C % ( MSO4 ) =
Khối lợng muối thu đợc: m MSO = 0,05 ì ( M + 96) ( gam)
4
p dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
m dd
MSO4
= moxit + maxit = 0,05(M + 16) + 100 = 0,05M + 100,8 (gam)
5
0,05( M + 96)
ì 100
= 5,88
0,05M + 100,8
5M + 480 = 0,294 M + 592,704
C % ( MSO4 ) =
=> M 24 ( M là Magie)
Nhận xét: Qua ba cách giải trên ta nhận thấy khi giải bằng phơng pháp tự chọn
lợng chất :
- Cách giải ngắn gọn hơn rất nhiều.
- Giảm bớt đợc các phép toán phức tạp.
- Tuỳ vào bài toán mà ta chọn đại lợng nào tổng quát nào bằng một chất cụ thể để
giải ngắn gọn hơn.
Ví dụ 2: Hỗn hợp khí gồm oxi và ozon có tỉ khối so với hiđro là 18. Xác định
phần trăm theo thể tích của từng khí trong hỗn hợp đầu
Hng dn gii:
n2 p2
Vậy áp suất giảm đi 10% thì số mol của hỗn hợp khí cũng giảm 10%
6
=> n hỗn hợp khí sau phản ứng = 4 ì
90
= 3,6mol
100
Giả sử có x mol N2 phản ứng:
Phơng trình hoá học:
N2
+
3H2
2NH3
Số mol ban đầu
1
3
0
=>
Ví dụ 4: Cho cùng một lợng khí clo lần lợt tác dụng hoàn toàn với kim loại R
(hoá trị I) và kim loại X (hoá trị II) thì khối lợng kim loaị R đã phản ứng gấp
3,375 lần khối lợng của kim loại X . Khối lợng muối clorua của R thu đợc gấp
2,126 lần khối lợng muối clorua của X đã tạo thành. Xác định tên hai kim loại
( Trích câu III đề 48 bộ đề TSĐH 1996)
Hng dn gii:
Giả sử có 1 mol clo tham gia phản ứng
Phơng trình phản ứng:
Cl2
Số mol
+
1
2RCl
2
Cl2
Số mol
2R
(1)
m RCl
2 ì M R + 71
=
m XCl2
M X + 71
= 2,126
Từ (1) và (2) ta có
=> 2 M R 2,126 M X = 79,946
(2)
X là Cu (MX = 64)
R là Ag (MR = 108)
Ví dụ 5: Hoà tan x gam kim loại M trong y gam dung dịch HCl 7,3% (lợng axit
vừa đủ) thu đợc dung dịch A có nồng độ 11,96%. Xác định tên kim loại M.
Hng dn gii:
Giả sử số mol của kim loại M (có hoá trị n) đã phản ứng là 1 mol
PTPƯ
2M
Số mol
n
36,5n ì 100
= 500n
7,3
p dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có:
mdd MCln =
=>
mM
+ mdd HCl
C % ( MCl2 )
=
mH2 =
M + 500n
n = M + 499n
M + 35,5n
ì 100 = 11,96 => M = 27,5 n
M + 499n
Nếu n = 1
6 H2SO4
Fe2(SO4)3
n SO2 ( PT 1) =
Theo phơng trình (1)
Theo giả thiết n SO
2
( PT 3)
(2)
+ 3 SO2 + 6 H2O
= 9n SO2
(3)
3x 2 y
(mol )
2
n SO2 ( PT 3) =
Theo phơng trình (2) và (3)
(1)
Vậy công thức của oxit sắt là Fe3O4
Ví dụ 7: Cho hỗn hợp gồm NaI và NaBr hoà tan hoàn toàn vào nớc đợc dung
dịch A. Cho vào dung dịch A một lợng Brom vừa đủ thu đợc muối X có khối lợng nhỏ hơn khối lợng của muối ban đầu là a gam. Hoà tan X vào nớc thu đợc
dung dịch B. Xục khí clo vào dung dịch B thu đợc muối Y có khối lợng nhỏ hơn
khối lợng của muối X là 2a gam. Xác định phần trăm theo khối lợng các chất
trong hỗn hợp muối ban đầu ? (coi clo, brom, iot không tác dụng với H 2O
(Trờng CĐSP Komtum - 2004)
Hng dn gii:
Giả sử trong 1 mol hỗn hợp có x mol NaI và (1 x) mol NaBr
Cho dd A tác dung với Brom
2 NaI +
Br2
2 NaBr +
x mol
I2 (1)
x mol
muối X chỉ có NaBr với số mol là x + (1 x) = 1 mol
=> mNaBr = 103 . 1 = 103 gam
=> mhh đầu = 103 + a (gam)
0,4734 ì150
ì100 = 56,69%
125,26
% m NaBr = 100 56,69 = 43,31%
Vớ d 8: Ho tan mt mui cacbonat kim loi M húa tr n bng mt lng va
dung dch H2SO4 9,8% ta thu c dung dch mui sunfat 14,18%. M l kim
loi gỡ?
A. Cu.
B. Fe.
C. Al. D. Zn.
Hng dn gii:
Chn 1 mol mui M2(CO3)n.
M2(CO3)n
nH2SO4 M2(SO4)n + nCO2 + nH2O
+
C (2M + 60n) gam 98n gam
(2M + 96n) gam
C. 15%.
D.13%.
Hng dn gii:
Xột 1 mol CH3COOH:
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
60 gam 40 gam
10
82 gam
m dd CH3COOH =
m dd muèi =
60 ×100
gam ;
x
m ddNaOH =
40 ×100
= 400 gam
10
60 ×100
82 ×100
4
98 ×100
= 490 gam ⇒
20
MSO4 +
2H2O
(M + 96) gam
m dd MSO4 = ( M + 34 + 490 ) =
( M + 96 ) ×100
27,21
M = 64 → M là Cu. (Đáp án A)
Ví dụ 11: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch
H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan
có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan. Kim loại R
đó là:
A. Al.
B. Ba.
C. Zn.
Hng dn gii:
Giả sử có 100 gam dung dịch NaOH tham gia phản ứng
n NaOH =
100 ì 20
= 0,5 mol
100 ì 40
Phơng trình phản ứng:
FeCl2
Mol
0,25
4Fe(OH)2
Mol
+
2NaOH
Fe(OH)2
0,5
+
O2
+
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có
mdd NaCl = mdd FeCl2 + mdd NaOH + mO2 m Fe (OH )3
mdd NaCl = 317,5 + 100 + 32. 0,0625 - 26,75 = 392,25 gam
Khối lợng muối trong dung dịch sau phản ứng:
; C %( NaCl ) =
mNaCl = 0,5 . 58,5 = 29,25 gam
12
29,25
ì 100 = 7,5%
390,25
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp A gồm CaCO3, Al2O3, Fe2O3, trong đó Al2O3 chiếm
10,2%; Fe2O3 chiếm 9,8%. Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu đợc hỗn hợp
chất rắn B có khối lợng bằng 67% khối lợng của A. Tính phần trăm khối lợng các
chất trong B.
Hng dn gii:
m Al2O3 = 10,2 ( gam)
Giả sử khối lợng của hỗn hợp A ban đầu là 100 gam => m Fe O = 9,8 ( gam)
2
3
mCaCO3 = 80 ( gam)
mCaCO3 (phân hủy) = 0,75 . 100 = 75 (gam)
mCaCO3 (d)
mCaO
=
=
80 - 75 = 5 (gam)
56 . 0,75 = 42 (gam)
Phần trăm khối lợng các chất rắn trong B là:
10,2
ì100 = 15,22%;
67
5
=
ì100 = 7,4%;
67
%mAl2O3 =
%mCaCO3
9,8
ì100 = 14,63%
67
42
=
ì100 = 62,69%
67
t
CaO +
CO2
MgO +
(1)
CO2
(2)
Chất A có CaO, MgO, Fe2O3, Al2O3 tác dung với H2O d
CaO + H2O
Ca(OH)2
Ca(OH)2
+ Al2O3
(3)
Ca(AlO2)2
+
Vậy ta có hệ phơng trình sau:
mX = 100x + 84 y + 160z + 102t = 100
mA = 56x + 40y + 160z + 102t = 59,3
mB =
40y + 160z
mD =
40y + 2 ì 56z
=
8
= 6,8
=>
x = 0,825
y = 0,1
z = 0,025
t = 0,05
Khối lợng của CaCO3 trong X là:
mCaCO3 = 0,852 ì 100 = 82,5
=> %mCaCO =
3
+
H2
(1)
H2SO4
+
Mg
MgSO4
+
H2
(2)
2NaOH
+
H2
(3)
MgSO4
( pt 3)
=
y
(mol )
98
1
1 100 y
100 y
n H 2O = ì
=
(mol )
2
2
18
36
Vậy tổng số mol H2 thu đợc ở các phơng trình trên là:
n H 2 =
y
100 y
+
= 2,5
98
36
Dạng 3: Đại lợng tự chọn phụ thuộc vào đề cho nhằm
triệt tiêu biểu thức toán học phức tạp thành số cụ thể.
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol R, sản phẩm thu đợc cho đi qua bình
đựng dung dịch nớc vôi trong d thấy khối lợng bình tăng thêm p gam và có t gam
kết tủa. Xác định công thức của R. Biết p = 0,71t; t =
m+ p
1,02
Hng dn gii:
Chọn t =
m+ p
1,02
=>
= mCaCO
= 100
3
p = 71 gam,
m = 31 gam
Gọi công thức tổng quát của ancol R là CxHyOz
+
y
H 2O
2
+ Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
Theo phơng trình (2)
Vì n H O
xCO2
>
=
nCO2 = nCaCO3
+
(1)
(2)
= 1 (mol )
m H 2O
= 71 44 = 27 ( gam) n H 2O = 1,5 (mol )
Hng dn gii:
Giả sử a = 17
=> nO = 1 (mol)
2
Vì sản phẩm chỉ có P2O5 và H2O => trong A có H, P và có thể có O
Gọi công thức của A là HxPyOz
4 HxPyOz + (x + 5y 2z) O2
2x H2O + 2y P2O5
p dụng định luật bảo toàn khối lợng ta có: m P O = 17 + 32 - 13,5 = 35,5
2
Ta có n H = 2n H O =
2
=> nO =
5
13,5 ì 2
35,5 ì 2
= 1,5 (mol ); n P = 2n P2O5 =
= 0,5 (mol )
18
142
17 (1,5 + 0,5 ì 31)
= 0 . Vậy trong A không có oxi
16
A. C2H2.
B. C6H6.
C. C4H4.
c) Phn trm s mol ca A, B trong hn hp X l.
17
D. C8H8.
A. 60%; 40%.
B. 25%; 75%.
C. 50%; 50%.
D. 30%; 70%.
Hướng dẫn giải:
a) Chọn a = 41 gam.
→
Đốt X
n CO2 =
2
Đốt cháy A thu được n CO = 1,5 mol và n H O = 1,75 mol .
2
2
vì n H O > n CO → A thuộc loại ankan, do đó:
2
2
C n H 2n +2 +
⇒
n CO2
n H 2O
=
3n + 1
O2
→ nCO2 + ( n + 1) H 2O
2
n
1,5
=
n + 1 1,75
82
82
a) D thuộc loại hiđrocacbon nào
A. CnH2n+2. B. CmH2m−2. C. CnH2n. D. CnHn.
b) Giá trị m là
18
A. 2,75 gam. B. 3,75 gam. C. 5 gam.
D. 3,5 gam.
Hướng dẫn giải:
a) Chọn a = 82 gam . Đốt X và m gam D (CxHy) ta có:
275
n CO2 = 44 = 6,25 mol
n H O = 94,5 = 5,25 mol
2
18
C6H14 +
19
O2 → 6CO2 + 7H2O
2
C6H6
b = 0,5 mol.
Đốt 82 gam hỗn hợp X thu được:
n CO2 = 0,5 × ( 6 + 6 ) = 6 mol ; n H2O = 0,5 × ( 7 + 3) = 5 mol
⇒ Đốt cháy m gam D thu được: n CO = 6,25 − 6 = 0,25 mol ; n H O = 5,25 − 5 = 0,25 mol
2
2
Do n CO = n H O → D thuộc CnH2n. (Đáp án C)
2
b)
2
mD = mC + mH = 0,25×(12 + 2) = 3,5 gam. (Đáp án D)
19
Dạng 4: CHỌN ĐÚNG TỈ LỆ LƯỢNG CHẤT
TRONG ĐẦU BÀI ĐÃ CHO
Ví dụ 1: (Câu 48 - Mã đề 182 - khối A - TSĐH 2007) Hỗn hợp gồm hiđrocacbon
X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu
được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z
có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
A. C3H8.
y
⇒ Hỗn hợp khí Z gồm x mol CO2 và 10 − x + 4 ÷ mol O2 dư.
M Z = 19 × 2 = 38
(n CO2 ) 44
6
38
(n O2 ) 32
Vậy:
⇒
x = 10 − x −
6
y
4
B. p1 = p.
16
p.
17
3
5
D. p1 = p.
Hng dn gii:
t A:
y
y
CxHy + x + ữO2 xCO2 + H 2O
4
2
Vỡ phn ng ch cú N2, H2O, CO2 cỏc hirocacbon b chỏy ht v O2 va .
Chn n C H = 1 nB = 15 mol n O
x
7
8
; y=
3
3
Vỡ nhit v th tớch khụng i nờn ỏp sut t l vi s mol khớ, ta cú:
p1 7 3 + 4 3 + 12 47
=
=
p
1 + 15
48
p1 =
47
p. (ỏp ỏn A)
48
Ví dụ 3 (Cõu 4 - khi A - TSH 2004)
Hỗn hợp khí X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn
toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất).
1. Xác định công thức phân tử của 2 anken.
2. Hiđrat hóa hoàn toàn một thể tích X với điều kiện thích hợp thu đợc hỗn hợp rợu Y, trong đó tỉ lệ về khối lợng các rợu bậc một so với rợu bậc hai là 28:15.
Xác định % khối lợng mỗi rợu trong hỗn hợp rợu Y.
Hng dn gii:
mol C2H4:
n = 3b + 2(1 b) = 2,4 => b = 0,4 mol C3H6 và 1 b = 0,6 mol C2H4
Phơng trình phản ứng:
CH2 = CH2 + HOH CH3CH2OH
(2)
CH3CH = CH2 + HOH CH3CH(OH)CH3
CH3CH = CH2 + HOH CH3CH2CH2OH
(3)
(4)
Theo các phản ứng (2), (3), (4): số mol H2O = số mol anken = 1 (mol)
Theo định luật bảo toàn khối lợng ta có:
Khối lợng hỗn hợp rợu Y = khối lợng hỗn hợp anken X + khối lợng nớc
= 0,4*42 + 0,6*28 + 1*18 = 51,6 (g)
Theo đề bài, tỷ lệ khối lợng của rợu bậc một so với rợu bậc hai là 28 :15.
Vậy phần trăm khối lợng mỗi rợu là :
15 * 100
%i C3H7OH = 28 + 15 = 34,88%
0,6 * 46 * 100
= 53,49 (%)
%C2H5OH =
51,6
kết tủa bằng lợng AgNO3 đã phản ứng. Phần trăm khối lợng của NaCl và NaBr
lần lợt là:
A. 30 % và 70%
B.25% và 75%
C. 27,8% và 72,2% D.22,2% và 77,8%
4: Hỗn hợp A gồm 3 khí NH3, N2, H2. Dẫn hỗn hợp A vào bình có nhiệt độ cao.
Sau phản ứng phân hủy NH3 (coi nh hoàn toàn) thu đợc hỗn hợp khí B có thể tích
tăng 25% so với A. Dẫn B đi qua ống đựng CuO nung nóng sau đó loại nớc thì
chỉ còn một chất khí có thể tích giảm 75% so với B.
Phần trăm thể tích của các khí NH3, N2, H2 trong A lần lợt là:
A. 25%; 20%; 55%
B. 25%; 18,75%; 56,25%
C. 20%; 25%; 55%
D. 30,5%; 18,75%; 50,75%
5: Một hỗn hợp N2, H2 đợc lấy vào bình phản ứng có nhiệt độ đợc giữ không đổi.
Sau thời gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất lúc
đầu. Biết rằng tỉ lệ số mol của N2 đã phản ứng là 10%.
Phần trăm thể tích của các khí N2, H2 trong hỗn hợp đầu lần lợt là:
A. 75%; 25%;
B. 25%; 75%;
C. 20%; 80%
A. CaBr2
B. CaCl2
C. BaBr2
D. BaCl2
9: Nếu hoà tan a gam hỗn hợp A chứa Fe, FeO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl d thì
lợng khí thoát ra bằng 1% khối lợng hỗn hợp ban đầu. Nếu khử a gam hỗn hợp A
bằng H2 nóng d thì thu đợc một lợng nớc bằng 21,15% khối lợng hỗn hợp ban
đầu. Phần trăm khối lợng Fe, FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp A lần lợt là:
A. 36%; 36%; 28%
B. 28%; 38%; 34%
C. 28%; 30%; 42%
D. 28%; 36%; 36%
10: Hỗn hợp CaCO3, CaSO4 đợc hoà tan bằng axit H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng
đun nóng cho bay hơi nớc và lọc đợc một lợng chất rắn bằng 121,43% lợng hỗn
hợp ban đầu. Phần trăm khối lợng CaCO3, CaSO4 trong hỗn hợp đầu lần lợt là:
A. 55,92%; 44,08%
B. 59,52%; 40,48%
C. 52,59%; 47,41%
D. 49,52%; 50,48%
B
õy l mt ni dung nh trong ton b kin thc vụ c m hc sinh phi hc ,
ni dung ny do s hc hi trao i vi cỏc thy cụ ng nghip v cỏc t liu
tham kho ó tng hp li v truyn t cho hc sinh , tuy nhiờn theo ỏnh giỏ
24
ch quan ca tụi ni dung cũn nng v tớnh toỏn toỏn hc , cỏc hin tng hay
bn cht hoỏ hc cha c chỳ trng cho hc sinh .
C KT LUN
Nhng ni dung ó trỡnh by trờn l nhng dng toỏn hoỏ hc m hc sinh hay
gp trong cỏc kỡ thi , nht l thi tuyn sinh H C , tuy nhiờn do kinh nghim
ging dy cha c nhiu rt mong s úng gúp chõn thnh ca cỏc thy, cỏc
cụ tụi hon thin hn. Xin chõn thnh cm n.
Ayunpa, ngy 20 thỏng 05 nm 2016
Ngi vit
Cao Vn Chung
D TI LIU THAM KHO
Hoá học 10. Nhà xuất bản Giáo dục 2009
Hoá học 10-Nâng cao. Nhà xuất bản Giáo dục 2009
25