Tuyen tap de thi HSG ngu van 8 - Pdf 41

Đề số 1:
PHÒNG GD & ĐT SÔNG LÔ
TRƯỜNG T.H.C.S HOÀNG HOA THÁM

ĐỀ THI CHỌN

H.S.G LỚP 8(VÒNG 1)
NĂM HỌC : 2012-2013
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian : 120 phút(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 : (3 điểm)
Đọc câu chuyện sau và nêu suy nghĩ của em bằng một đoạn văn
khoảng 10 câu:
Có người cha mắc bệnh rất nặng. Ông gọi hai người con trai đến
bên giường và ân cần nhắc nhở: “Sau khi cha qua đời,hai con cần
phân chia tài sản một cách thỏa đáng, đừng vì chuyện đó mà cãi nhau
nhé!”
Hai anh em hứa sẽ làm theo lời cha . Khi cha qua đời họ phân
chia tài sản làm đôi.
Nhưng sau đó người anh cho rằng người em chia không công bằng và
cuộc tranh cãi nổ ra. Một ông già thông thái đã dạy cho họ cách chia
công bằng nhất: Đem tất cả đồ đạc ra
cưa đôi thành hai phần bằng nhau tuyệt đối. Hai anh em đã đồng ý.
Kết cục tài sản đã được chia công bằng tuyệt đối nhưng đó chỉ là
đống đồ bỏ đi.
.
Câu 2 : (2 điểm) Có ý kiến cho rằng : "Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ
( Ngữ văn 8, tập 2 )tràn đầy cảm xúc lãng mạn".Em hãy cho biết cảm
xúc lãng mạn được thể hiện trong bài thơ như thế nào ?
1

thơ hay của phong trào Thơ Mới. Điểm nổi bật của tâm hồn lãng
mạn là giàu mộng tưởng, khát vọng và cảm xúc. Người nghệ sỹ lãng
mạn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám-1945 cảm thấy cô đơn, tù
túng trong xã hội bấy giờ nhưng bất lực, họ chỉ còn biết tìm cách
thoát li thực tại ấy bằng chìm đắm vào trong đời sống nội tâm tràn
đầy cảm xúc. Tâm hồn lãng mạn ưa thích sự độc đáo, phi thường,
ghét khuôn khổ, gò bó và sự tầm thường. Nó có hứng thú giãi bầy
những cảm xúc thiết tha mãnh liệt, nhất là nỗi buồn đau.
- Cảm xúc lãng mạn trong bài thơ nhớ rừng được thể hiện khá rõ ở
những khía cạnh sau: (1điểm).
+ Hướng về thế giới mộng tưởng lớn lao, phi thường tráng lệ bằng
một cảm giác trào dâng mãnh liệt. Thế giới ấy hoàn toàn đối lập với
thực tại tầm thường, giả dối. Trong baì thơ, thế giới mộng tưởng
chính là cảnh đại ngàn hùng vĩ và kèm theo đó là cảnh oai hùng của
chúa sơn lâm.
+ Diễn tả thấm thía nỗi đau trong tinh thần bi tráng, tức là nỗi uất ức
xót xa của hòm thiêng khi sa cơ lỡ vận.
Câu 3:
(5điểm)
A.Yêu cầu chung:
Thể loại: Giải thích kết hợp chứng minh.
Nội dung:Cách nhìn, đánh giá con người cần có sự cảm thông,
trân trọng con người.
Yêu cầu cụ thể
1.Mở bài:
-Dẫn dắt vấn đề:Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội
nên việc đánh giá con người phải có sự tìm hiểu cụ thể.
3




+ Binh Tư: Từ bản tính của mình, khi nghe lão Hạc xin bả chó, hắn
vội kết luận ngay “Lão…cũng ra phết chứ chả vừa đâu”.
+ Ông giáo có những lúc không hiểu lão Hạc: “Làm quái gì một con
chó mà lão có vẻ băn khoăn quá thế ?”, thậm chí ông cũng chua chát
thốt lên khi nghe Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả chó về để “cho
nó xơi một bữa…lão với tôi uống rượu”: “Cuộc đời cứ mỗi ngày càng
thêm đáng buồn…” Nhưng ông giáo là người cã tri thức, có kinh
nghiệm sống, có cái nhìn đầy cảm thông với con người, lại chịu quan
sát, tìm hiểu, suy ngẫm nên phát hiện ra được chiều sâu của con
người qua những biểu hiện bề ngoài:
- Ông cảm thông và hiểu vì sao lão Hạc lại không muốn bán chó: Nó
là một người bạn của lão, một kỉ vật của con trai lão; ông hiểu và an
ủi, sẻ chia với nỗi đau đớn, dằn vặt của lão Hạc khi lão khóc thương
con chó và tự xỉ vả mình. Quan trọng hơn, ông phát hiện ra nguyên
nhân sâu xa của việc gửi tiền, gửi vườn, xin bả chã, cái chết tức tưởi
của lão Hạc: Tất cả là vì con, vì lòng tự trọng cao quý. ông giáo nhìn
thấy vẻ đẹp tâm hồn của lão Hạc ẩn giấu đằng sau những biểu hiện
bề ngoài có vẻ gàn dở, lập dị.
- Ông hiểu và cảm thông được với thái độ, hành động của vợ mình:
Vì quá khổ mà trở nên lạnh lùng, vô cảm trước nỗi đau đồng loại “…
Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một ngưêi đau chân cã lóc
nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác
đâu ? cái bản tính tốt của ngưêi ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích
kỉ che lấp mất…” . ông biết vậy nên “Chỉ buồn chứ không nì giận”.
® Ông giáo là nhân vật trung tâm dẫn dắt câu chuyện, từ việc miêu
tả các nhân vật mà quan sát, suy ngẫm để rồi rót ra những kết luận
cã tính chiêm nghiệm hết sức đóng đắn và nhân bản về con người. Có
thể nói tác giả đã hóa thân vào nhân vật này để đưa ra những nhận
xét, đánh giá chứa chan tinh thần nhân đạo về cuộc đời , con người.



Tóm tắt phần trích Lão Hạc bằng một đoạn văn khoảng từ 8 đến 10
dòng.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
A. VĂN – TIẾNG VIỆT (6 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
a. Giống nhau: (1,0 điểm)
- Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. - Phương
thức biểu đạt: tự sự.
- Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của
con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động.
b. Khác nhau: (1,0 điểm)
- Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ
(Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết)
- Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố
miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. - Mỗi văn bản viết về
những con người với số phận và những nỗi khổ riêng.
Câu 2: (2,0 điểm)
a/ - Câu ghép: Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. (0,5 điểm)
- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 vế câu: quan hệ bổ sung hoặc đồng thời.
(0,5 điểm)
b/ - Từ tượng hình: móm mém (0,25 điểm)
- Từ tượng thanh: hu hu (0,25 điểm)

7




c. Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ. Phân tích
giá trị biểu đạt của chúng ?
Câu 2: (4 điểm)
Cảm nhận của em về sức mạnh của nghệ thuật hội họa trong “Chiếc
lá cuối cùng” của nhà văn Ô hen ri.
Câu 3: (12 điểm)
Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình
Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn
ngợi ca tình yêu thương giữa con người với con người.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Câu 1: (4 điểm)
a. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

(0,25

điểm)
b. Các trường từ vựng:
- Vật dụng: giấy, mực, nghiên

(0,25

điểm)
- Tình cảm: buồn, sầu

(0,25

điểm)
- Màu sắc: đỏ, thắm


(1,5 điểm)
- Cụ Bơ men: Nhà hội hoạ không thành đạt trong nghề nghiệp, tuổi
già vẫn kiên trì làm người mẫu. Vì tình cảm cũng như trách nhiệm
cứu đồng nghiệp cụ đã vẽ “Chiếc lá cuối cùng” giữa mưa gió, rét
buốt.
(1 điểm)
- “Chiếc lá cuối cùng” trở thành kiệt tác vì nó như liều thần dược đã
cứu được Giôn xi.
(0,5 điểm)
Câu 3: (12 điểm)
* Yêu cầu chung:

10


a. Thể loại: Sử dụng thao tác lập luận chứng minh. HS cần thực
hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8:
dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng, vận dụng kết hợp đưa các
yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận.
b. Nội dung: Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu
thương giữa người với người.
- HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với
nội dung vấn đề cần giải quyết.
- Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội
dung, tránh lan man, trùng lặp.
- Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ
văn 8, chủ yếu là phần văn học hiện thực.
c. Về hình thức: Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn
chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi
chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.


điểm)
Nêu tác dụng của văn chương (khơi dậy tình cảm nhân ái cho con
người để con người sống tốt đẹp hơn).
* Hình thức: (1 điểm) Có đủ bố cục 3 phần, kết cấu chặt chẽ,
liên hệ hợp lí, dẫn chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc,
không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viết đẹp.

Đề số 4:
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Câu 1: (2 điểm)
Viết đoạn văn có độ dài từ 20 đến 25 dòng trình bày ý kiến của em về
câu hỏi sau:
Có thật cần đến đoạn kết truyện như của tác giả An-đéc-xen (đoạn
trích “Cô bé bán diêm”) không? Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu
thượng đế” thì có làm giảm cái hay của truyện không? Vì sao?
Câu 4: (4 điểm)
Cảm nhận về nhân vật tên cai lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ
bờ” trích “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố (Ngữ văn 8, tập một- NXBGD2011).
12


HƯỚNG DẪN CHẤM GIAO LƯU HSG LỚP 8
Câu 1: (2 điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng:
Hiểu đề bài, trình bày bằng một đoạn văn chặt chẽ rõ ràng, lập luận
chắc chắn, có sức thuyết phục. Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
2.Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể trình bày bằng những trình tự khác nhau, nhưng
phải thể hiện được sự suy ngẫm cơ bản sau đây:

bản đáp ứng được các ý sau:
-Ở làng Đông Xá, cai lệ được coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ,
giúp bọn lý dịch tróc nã những người chưa nộp đủ tiền sưu. Cai lệ
như một hung thần tha hồ trói, tha hồ bắt bớ, tha hồ tác oai tác quái,
làm mưa làm bão trong mùa sưu thuế đối với những người dân cùng
(0,5 điểm)
-Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạng của quan huyện,
quan phủ, nhưng về đến làng Đông Xá nhờ bóng chủ, hắn tha hồ
đánh trói, hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lương tâm, chỉ như
một cái máy làm theo lệnh quan thầy. Đánh, trói, bắt người là nghề
của hắn (0,5 điểm)
- Ngôn ngữ cửa miệng của cai lệ là quát, thét, chửi, mắng, hầm
hè. Cử chỉ, hành động thô bạo vũ phu: ví dụ như “Sầm sập tiến vào,
trợn ngược hai mắt, giật phắt cái thừng sầm sập chạy tới, bịch mấy
bịch, tát đánh bốp, sấn đến, nhảy vào…” (0,5 điểm)
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết, tiếng kêu
khóc của trẻ, chẳng làm hắn mảy may động lòng. Tình cảnh lê bê lệt
bệt đến ngất xỉu của anh Dậu, hắn cũng chẳng coi vào đâu. Hắn như
một công cụ bằng sắt vô tri vô giác, chỉ có một mục đích duy nhất
phải thực hiện bằng được là trói bắt anh Dậu ra đình theo lệnh của
quan. (0,5 điểm)

14


- Thế nhưng hắn không thể ngờ lại bị thảm bại nhanh chóng và
bấ
ngờ đến thế trước người đàn bà lực điền. Chỉ biết cai lệ chỏng quèo
trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Đây là chi tiết được chuẩn bị từ đoạn trước: Tiếng thét khàn khàn

trạng khi trở về quê và bày tỏ tình cảm của mình với người cha.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Câu 1: (2đ)
Tác giả sử dụng 2 trường từ vựng:
+Trường từ vựng về màu sắc : đỏ - hồng – ánh

}

+Trường từ vựng chỉ về lửa : lửa cháy to.

}(0,5đ)

Các từ trong hai trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo
nên vẻ đẹp của đoạn thơ. Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt
chàng trai ( nhiều người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan tỏa tronh
người anh, làm anh say đắm, ngất ngây, và lan tỏa cả không gian,
làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng ánh hồng). (1đ)
Xây dựng hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc .Nó miêu tả
một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng,đắm say…( ngoài ra bài thơ còn sử
dụng một số phép đối. (0,5đ)
Câu 2: (2đ)
- Kiệt tác nghệ thuật là một sản phẩm nghệ thuật (ở đây là lĩnh vực
hội họa) có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, đem lại niềm vui,
khoái cảm thẩm mỹ cho người xem, người đọc, người nghe.“Chiếc lá
cuối cùng” hội tụ đủ các tiêu chí khái quát đó nên bức tranh này của
cụ Bơ- men xứng đáng là một kiệt tác. (0,5đ)

16



Chuyện kể hấp dẫn có những tình tiết bất ngờ nhưng có lý làm

cho người đọc tin…


Nội dung cần đạt : ( một số gợi ý)



Mở truyện: - Ngày trở về sau thời gian bao lâu ở dồn điền?
-Cảm xúc trên đường về ( không biết bố thế nào,mong muốn

mau về làng..)
-Mãi suy nghĩ ,ngỡ ngàng khi bước về làng cũ, cảm xúc ban đầu
như thế nào? ( 1đ)

17


* Phát triển truyện: - Hồi ức những kỷ niệm về những ngày tháng ở
nhà: cảnh sống kham khổ với rau chuối ..vẫn ấm áp hương vị quê
hương…( 0,5đ)
-Ngôi nhà hiện ra với những gì quen thuộc, bờ rào, mái nhà tranh
,cây rơm…
- Tình huống bất ngờ: cỏ vườn quá tốt; căn nhà heo vắng; không
thấy bóng dáng của thầy? Cậu vàng đâu không chạy ra đón? Ngạc
nhiên như thế nào trước cảnh tượng đó? Tâm trạng bồn chồn lo lắng
ra sao?
- Đẩy cửa bước vào… nhà cột chặt cửa…gọi mãi không ai mở cửa…
(1,5 đ)

trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
“Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương.”
(Hồ Chí Minh)
c. Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.
Câu 2: (14 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi
trang sách, ta đọc được cả nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả
về số phận con người.”
Dựa vào hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm
(An – đéc – xen), em hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó.

Hướng dẫn chấm
Câu 1: (6 điểm):
a. Tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa: (1,5 đ)
19


-ng t cú ngha rng: khúc

(0,5 )

-ng t cú ngha hp:

(0,5 )

nc n
st sựi

tng, tng sc biu cm. (0,75 )
-Núi khoỏc: Nhm lm cho ngi nghe tin vo nhng iu khụng cú
thc. Núi khoỏc l hnh ng cú tỏc ng tiờu cc. (0,75 )
Cõu 2: (14 im).
A.Yêu cầu chung :
- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh
- Vấn đề cần chứng minh : Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả
về số phận con ngời.
- Phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản: Lo Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán
diêm ( An-đéc-xen)
B.Yêu cầu cụ thể :
20


I. Mở bài: (2,0 điểm)
- Dẫn dắt vấn đề : Vai trò, nhiệm vụ của văn chơng : Phản ánh
cuộc sống thông qua cách nhìn,cách cảm của mỗi nhà văn...về cuộc
đời, con ngời.
- Nêu vấn đề : trích ý kiến...
- Giới hạn phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản Lo Hạc (Nam Cao) và Cô
bé bán diêm (An-đéc-xen)
II. Thân bài : (10 điểm)
Thí sinh lần lợt chứng minh các luận điểm sau:
1. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận những ngời
nông dân qua truyện ngắn Lo Hạc: (4,0 điểm)
a.Nhân vật lo Hạc:
- Sống lơng thiện, trung thực, có nhân cách cao quí nhng số phận lại
nghèo khổ, bất hạnh.
+ Sống mòn mỏi, cơ cực : D/C...
+ Chết thê thảm, dữ dội, đau đớn : D/C...

3. 6,0 8,0 điểm: Đáp ứng 1/2 các yêu cầu của đề, lập luận đôi lúc
thiếu chặt chẽ, diễn đạt thiếu hàm súc. Vi phạm khá nhiều các lỗi
về diễn đạt và chính tả.
4. 3,0 5,0 điểm: Đáp ứng dới 1/2 các yêu cầu của đề, lập luận
thiếu chặt chẽ, mạch văn thiếu tính hàm súc. Vi phạm rất nhiều
lỗi về diễn đạt và chính tả.
5. 1,0 2,0 điểm: Không nắm vững kiểu bài, bố cục rời rạc, không
nắm đợc các yêu cầu của đề, diễn đạt lan man Vi phạm rất
nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả.
6.

0,0 0,5 điểm: Không hiểu đề, lạc đề.

s 7:

22


CÂU 1 : (1 điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ : già, xưa, cũ
trong những câu thơ sau :
– Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
– Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
(Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên)
PHẦN II: Bài làm văn (7 điểm)
Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình
Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn

*Dàn ý tham khảo :
a) Mở bài :
_ Có thể nêu mục đích của văn chương ( văn chương hướng người
đọc đến với sự hiểu biết và tình yêu thương)
_ Giới thiệu vấn đề cần giải quyết.
b)Thân bài : Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua
nhiều mối quan hệ xã hội .
_ Tình cảm xóm giềng :
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu ( Tức nước vỡ bờ- Ngô
Tất Tố).
+ Ông giáo với lão Hạc( Lão Hạc – Nam Cao).
_ Tình cảm gia đình :
+ Tình cảm vợ chồng : Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo,
quên mình bảo vệ chồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố).
+ Tình cảm cha mẹ và con cái :
24


Ngi m õu ym a con n trng ( Tụi i hc- Thanh
Tnh) ; Lóo Hc thng con (Lóo Hc- Nam Cao).
Con trai lóo Hc thng cha ( Lóo Hc- Nam Cao) ; bộ Hng
thụng cm, bờnh vc, bo v m (Trong lũng m- Nguyờn Hng).
c)Kt bi : Nờu tỏc dng ca vn chng ( khi dy tỡnh cm
nhõn ỏi cho con ngi con ngi sng tt p hn).
Câu 2: (1,5điểm). Ngoài việc dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có
thể đợc dùng với những mục đích gì? Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 3: (2điểm). Có ý kiến cho rằng bài thơ Nhớ rừng - Ngữ văn 8,
tập 2- tràn đầy cảm xúc lng mạn. Em hiểu thế nào là lng mạn?
Cảm xúc lng mạn đợc thể hiện trong bài thơ Nhớ rừng nh thế nào?
Câu 4: (4điểm) Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân) sỗng mi trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status