ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ THI THỬ LẦN 1 THPT QUỐC GIA NĂM 2017
THPT CHUYÊN KHTN
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 6 trang)
Mã đề: 357
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở (X) thấy thể tích khí O2 cần đốt gấp 1,25 lần thể
tích CO2 tạo ra. Số lượng công thức cấu tạo của X là:
A. 4
B. 3
C. 5
D. 6
Câu 2: Lấy 7,8 gam kali tác dụng hoàn toàn với nước thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24 lít
B. 1,12 lít
C. 0,56 lít
đây?
A. Ca(OH)2
B. NaCl
C. HCl
D. KOH
Trang 1
Câu 7: Một chén sứ có khối lượng m1 gam. Cho vào chén một hợp chất X, cân lại thấy có khối lượng
m2 gam. Nung chén đó trong không khí đến khối lượng không đổi, rồi để nguội chén, cân lại thấy nặng
m3 gam, biết m1 < m3 < m2 . Có bao nhiêu chất trong các chất cho sau đây thỏa mãn thí nghiệm trên :
NaHCO3, NaNO3, NH4Cl, I2, K2CO3, Fe, Fe(OH)2, FeS2.
A. 5
B. 6
C. 4
D. 3
Câu 8: Thành phần chính của quặng Manhetit là:
A. FeCO3.
B. FeCO3
C. FeS2
D. H2N-[CH2 ]-COOH
Câu 12: Amin nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường?
A. anilin
B. iso propyl amin
C. butyl amin
D. trimetyl amin
Câu 13: Phát biểu không đúng là:
A. Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
B. Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng.
C. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
D. Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng H2.
Câu 14: Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y. Hòa tan Y vào nước được dung dịch
Z. Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G. Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu
được khí màu nâu đỏ và chất rắn F. Kim loại M và chất rắn F lần lượt là
A. Al và AgCl
B. Fe và AgCl
C. Cu và AgBr
D. Fe và AgF
Câu 15: Cho các phản ứng sau:
(1) Cu + H2SO4 đặc, nguội →
(2) Cu(OH)2 + glucozơ →
Y, phần kim loại không tan Z và khí T. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 được chất rắn
Q. Cho Q vào dung dịch HNO3 dư thấy thoát khí NO và chất rắn G màu trắng. Axit HX và chất rắn
trong Q là:
A. HCl và Ag
B. HCl và AgCl; Ag
C. HCl và AgCl
D. HBr và AgBr; Ag
Câu 18: Phản ứng nào sau đây sai
A. Cu + 4HNO3 đặc,nguội Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
B. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
C. 3Zn + 2CrCl3 2Cr + 3ZnCl2
D. CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
Câu 19: Cho các kim loại Al, Cu, Au, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là
A. Ag
B. Cu
C. Al
D. Au
Câu 20: Chất nào sau đây ở trạng thái rắn ở điều kiện thường.
A. Glyxin
B. Triolein
dung dịch CuSO4 5% người ta hòa tan CuSO4.5H2O vào nước. Lượng CuSO4.5H2O cần dùng là?
A. 32 gam
B. 40 gam
C. 62,5 gam
D. 25,6 gam
Câu 24: Thủy phân 14,6 gam Gly – Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m
là
A. 20,8
B. 18,6
C. 22,6
D. 20,6
Câu 25: Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ
yếu có trong thuốc lá là
A. Mophin
B. Heroin
C. Cafein
D. Nicotin
Câu 26: Nhận xét nào sau đây không đúng
C. 3,6
D. 3,15
Câu 30: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của loài hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl axetat
là:
A. CH3COOC6H5
B. CH3COOCH2C6H5
Trang 4
C. C6H5CH2COOCH3
D. C6H5COOCH3
Câu 31: Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với
cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân khối lượng dung dịch giảm m gam, giả
thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là.
A. 8,7
B. 18,9
C. 7,3
D. 13,1
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào
dung dịch X. Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau.
C. 7,0
D. 6,08
Trang 5
Câu 35: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Biết rằng khi đun X với dung dịch
bazơ tạo ra 2 muối và 1 ancol no đơn chức mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng với 400ml dung dịch
NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn khan là:
A. 28,9 gam
B. 24,1 gam
C. 24,4 gam
D. 2499 gam
Câu 36: Lên men 45 gam glucozo để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí
CO2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 11,20
B. 5,60
C. 8,96
D. 4,48
Câu 37: X gồm hai a - aminoaxit no, hở ( chứa một nhóm - NH2, một nhóm - COOH) là Y và Z ( Biết
MZ = 1,56MY). Cho a gam X tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịch A. Để tác
B. 10,8
C. 28,15
D. 25,51
Câu 40: Cho 26 gam hỗn hợp rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với V lít dung dịch HCl 1M (vừa
đủ) thu được dung dịch A trong đó có 23,4 gam NaCl. Giá trị của V là:
A. 0,90
B. 1,20
C. 0,72
D. 1,08
Trang 6
LỜI GIẢI CHI TIẾT MÃ ĐỀ 357
Câu 1: Đáp án : A
Phương pháp:
Điện thoại: 0903269191
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2
Công thức tính nhanh số đồng phân CnH2nO2 = 2(n- 2) ( 1 < n < 5 )
Este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2
CnH2nO2 + (1,5n - 1)O2 → nCO2+ nH2O
Ta có 1,5n – 1 = 1,25n => 0,25n = 1 => n = 4
→ C6H14O6
(sobitol)
n C6H14O6 = 36,4 : 182 = 0,2 mol => mC6H12O6 = 0,2.180.(100 : 80) = 45g
Đáp án A
Câu 5:Đáp án : A
2Al + 2H2O + 2NaOH → 3H2 + 2NaAlO2
a
a
a (mol)
Trang 1
A. 2H2O + NaAlO2 + CO2 → Al(OH)3 + NaHCO3
a
a
a (mol)
NaOH + CO2 → Na2CO3
B. CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
C. HCl + NaOH → NaCl + H2O
a
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
Trang 2
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + 2H2O + NO
Đáp án B
Câu 11:Đáp án : A
Câu 12:Đáp án : D
Câu 13:Đáp án : D
- Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ:
- Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO.
- Be không tan trong nước dù ở nhiệt độ cao vì có lớp oxit bền bảo vệ. Nhưng Be có thể tan trong dung
dịch kiềm mạnh hoặc kiềm nóng chảy tạo berilat:
Đáp án D
Câu 14:Đáp án : B
Phương pháp: chú ý phản ứng Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
Cl2 + Fe → FeCl2
2AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl + Fe(NO3)2
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + 2H2O + NO
Đáp án B
Câu 15:Đáp án : C
Câu 16:Đáp án : B
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
2/3a
a
Cu và Fe phản ứng hết
Fe2O3 + 6HCl → 3H2O + 2FeCl3
z
2z
8HCl+ Fe3O4 → FeCl2 + 4H2O + 2FeCl3
t
2t
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
x
2x
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
y
2y
ta có 2x + 2y = 2z + 2t hay x + y = z + t
Câu 22:Đáp án : A
*Nếu b ≥ 2a thì 2 TN sẽ sinh ra lượng CO2 như nhau. Vì vậy chắc chắn b < 2a => H+ thiếu
Trang 4
TH1: Cho H+ vào dd CO32-
Gly – Ala + 2NaOH → muối + H2O
0,1
0,2
0,1
m muối = m Gly – Ala + mNaOH – mH2O = 14,6 + 0,2 . 40 – 0,1 . 18 = 20,8g
Câu 25:Đáp án : D
Câu 26:Đáp án : D
Thủy phân trong môi trường bazo ta có thể thu được muối và ancol hoặc xeton hoặc andehit
Câu 27:Đáp án : A
nH2 = 0,2 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,2
0,2
m = 0,2 . 127 = 25,4g
Câu 28:Đáp án : A
X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 => X là axit
Mặt khác X có M = 60 => CH3COOH
Trang 5
Câu 29:Đáp án : D
Công thức tổng quát của cacbohidrat Cn(H2O)m hay CnH2mOm
=> nBaCO3 = nCO2 = 0,5 mol => a = 1,25 mol
Tại nCO2 = a thì kết tủa đạt tối đa lần đầu tiên => Lúc này có BaCO3(max) và NaOH
=> nBaCO3(max) = nBa = a = 1,25 mol
Tại nCO2 = 2a thì kết tủa đạt max lần cuối cùng => Lúc này có BaCO3(max) và NaHCO3
=> nCO2 = nBaCO3(max) + nNaHCO3 => nNaHCO3 = 1,25 mol = nNa
=> m = mBa + mNa = 200g
Tại nCO2 = x mol thì kết tủa tan 1 phần
=> nCO2 = nNaHCO3 + nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2
Bảo toàn Ba : nBa = nBaCO3 + nBa(HCO3)2 => nBa(HCO3)2 = 0,75 mol
=> nCO2 = x = 3,25 mol
Câu 33:Đáp án : D
Phương pháp :
- Qui đổi hỗn hợp về dạng các nguyên tố.
Vì trong trường hợp đề bài , nếu để 4 chất phản ứng thì rất phức tạp. Thay vào đó, Ta chuyển về
dạng nguyên tố => chỉ còn 3 nguyên tố => phản ứng đơn giản hơn và tính toàn đơn giản hơn.
- Công thức giải nhanh : Với bài toán (AlO2-,OH-) + H+ tạo kết tủa nhưng kết tủa tan 1 phần thì :
3nAl(OH)3 = 4nAlO2 – (nH+ - nOH-)
B1 : Qui đổi hỗn hợp thành hỗn hợp các nguyên tố và tính số mol các nguyên tố trong X. Từ đó xác định
các chất có trong Y.
X + H2O chỉ thu được dung dịch Y và khí => chứng tỏ Al và Al(OH)3 bị hòa tan hết.
Dung dịch sau phản ứng gồm Ca(AlO2)2 và Ca(OH)2 (Nếu có)
Khi đốt cháy Z : nCO2 = 0,2 mol ; nH2O = 0,525 mol
Qui hỗn hợp ban đầu về : a mol Al ; b mol Ca ; 0,2 mol C
=> Khi đó hỗn hợp khí sẽ qui về H2 và C => đốt cháy tạo H2O và CO2
=> mX = 27a + 40b + 0,2.12 = 15,15
Và : 3a + 2b = 2nH2O = 1,05 mol
=> a = 0,25 ; b = 0,15 mol
=> Dung dịch Y gồm : 0,125 mol Ca(AlO2)2 và 0,025 mol Ca(OH)2
B2 : Tính lượng kết tủa khi cho Y phản ứng với HCl
Trang 7
Thì : nNaOH = nmắt xích amino axit = nCOONa = 0,075 mol ; nH2O = nM = 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng : mM + mNaOH = mQ + mH2O
Trang 8
=> mM = 6,075g
Câu 35:Đáp án : A
X + Bazo => 2 muối và 1 ancol no đơn chức mạch hở
=> X chỉ có thể là : HCOO-CH2-COOCH3
=> nX = 0,15 mol ; nNaOH = 0,4 mol
HCOO-CH2-COOCH3 + 2NaOH -> HCOONa + HO-CH2-COONa + CH3OH
=> Sau phản ứng chất rắn gồm :
0,15 mol HCOONa ; 0,15 mol HO-CH2-COONa ; 0,1 mol NaOH dư
=> mrắn = 28,9g
Câu 36:Đáp án : C
Phương pháp :
- Tính lượng chất theo hiệu suất phản ứng :
Có : nLý thuyết.H% = nthực tế
C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2
=> nCO2(thực) = 2nGlucozo . H% = 0,4 mol
=> VCO2 = 8,96 lit
Câu 37:Đáp án : A
Phương pháp :
- Khi đốt cháy amino axit :
CnH2n+1O2N +(1,5n – 0,75) O2 -> nCO2 + (n + 0,5)H2O + 0,5N2
Ta có : nCO2 – nH2O = nN2 = ½ namino axit
B1: Xác định số mol các sản phẩm của phản ứng cháy amino axit
Khi X + HCl rồi phản ứng tiếp với KOH thì khi xét cả quá trình :
Có : nKOH = nHCl + nCOOH(X) => nCOOH(X) = 0,2 mol = nNH2(X) = nX
(Vì Y và Z đều có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH)
Bảo toàn khối lượng : mA + mNaOH = mrắn + mH2O => nH2O = 0,12 mol < nNaOH (pứ)
Bảo toàn nguyên tố : nO(A) = nO(rắn) + nH2O – nNaOH = 0,18 mol
, nH(A) = nH(rắn) + 2nH2O – nNaOH = 0,36 mol
=> Trong A có nC : nH : nO = 0,42 : 0,36 : 0,18 = 7 : 6 : 3
Trang 10
A có CTPT trùng với CTĐG nhất : C7H6O3
B3 : Biện luận để tìm CTCT của A => Từ đó tìm được CTCT của X và Y
Vì A + NaOH chỉ tạo ra 1 chất rắn và nước => A là este của phenol
A là : HCOOC6H5
A + H2SO4 loãng dư thì bị thủy phân thành : HCOOH(X) và C6H5OH(Y)
Vậy số H trong Y là 6
Câu 39:Đáp án : C
Phương pháp :
- Dựa vào Mkhí = 7,6 thì chỉ có khí H2 (MH2 = 2) là có M < 7,6.
- Khi phản ứng NO3- và H+ thì cần kiểm tra xem có tạo ra NH4+ hay không.
B1 : Xác định số mol các khí trong X
Có : nX = 0,25 mol ; MX = 7,6g => Có khí H2.
Mặt khác, có 1 khí không màu hóa nâu ngoài không khí => NO
=> nH2 + nNO = 0,25 và mH2 + mNO = 0,25.7,6 = 1,9g
=> nH2 = 0,2 ; nNO = 0,05 mol
B2 : Tìm số mol NH4+ dựa vào bảo toàn nguyên tố Hidro
Tổng quát ta có : R + H2SO4 -> Muối Sunfat + (H2,NO) + H2O
Bảo toàn khối lượng : mR + mH2SO4 = mmuối + mX + mH2O tạo ra
=> nH2O tạo ra = 0,57 mol
Giả sử có x mol NH4+ trong dung dịch sau phản ứng.
Bảo toàn H : 2nH2SO4 = 4nNH4 + 2nH2 + 2nH2O => nNH4 = 0,05 mol
B3 : Xác định lượng các chất trong hỗn hợp đầu.