Phương pháp giải bài toán điện phân (đề 2) - Pdf 41

#. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Al và Mg.
B. Na và Fe.
*C. Cu và Ag.
D. Mg và Zn.
$. Các kim loại mạnh thuộc nhóm IA, IIA, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là Cu và Ag.

CuSO4
#. Điện phân dung dịch gồm a mol
và 2a mol NaCl sau khi ở catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại. Chất tan
trong dung dịch thu được sau điện phân là

CuSO 4 Na 2SO 4
A.

;

.

CuSO 4
B.

; NaCl.

Na 2SO4
*C.

.

H 2 SO4 Na 2SO 4

A.

Na
B.

,

Na

Cu
,

+

Cl
,

Na

.

SO24 −
,

C.
*D.

Cl−

,

Cl −
b > 2a nên

cũng chưa bị điện phân hết
2−
Na + SO 4

Dung dịch có:

,

Cu 2 + Cl−
,

,

.

#. Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot.
Kim loại trong muối là
A. Na.
*B. Ca.
C. K.
D. Mg.


dpnc
MCln 



$. Số electron trao đổi trong quá trình điện phânn là
→ Số mol của kim loại là 0,06 : 2 = 0,03 mol

m catot tan g

3.1930
96500

It
F

ne
=

=

= 0,06 mol

m kl
=

= 1,92 = M. 0,03 → M = 64( Cu).

#. Điện phân muối clorua nóng chảy của kim loại M thu được 12 gam kim loại và 0,3 mol khí. Kim loại M là
*A. Ca.
B. Mg.
C. Al.
D. Fe.
dpnc
MCln 

B. Fe.
C. Zn.
D. Ni.

ne =
$.

965.1,5
96500

nM =

0, 015
= 0, 0075
2

= 0,015 mol →

mol

0, 48
M=
= 64
0, 0075


(Cu)

MCl2
#. Điện phân nóng chảy 76 gam muối

=
= 0,64 mol
Với H = 80% → số mol của muối tham gia điện phân là 0,64 : 0,8 = 0,8 mol

M MCl2


= 76 : 0,8 = 95 → M = 24 ( Mg)

AgNO3
##. Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa 200 ml dung dịch

AgNO3
hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc). Nồng độ mol
*A. 2M và 1M.
B. 1M và 2M.
C. 2M và 4M.
D. 4M và 2M.

n AgNO3 = a

$.

Cu(NO3 )2


thu được 56 gam hỗn

Cu(NO3 ) 2


$. 2NaCl →

m lt =

1.2.58,5 117
=
71
71
(tấn)

117
71 .100
1, 735
H=

= 95%

##. Cho dòng điện một chiều có cường độ 16A đi qua nhôm oxit nóng chảy trong 3 giờ. Khối lượng Al thoát ra ở catot

A. 24,2 gam
B. 48,3 gam
C. 8,1 gam
*D. 16,1 gam.


dpnc
Al2 O3 


$. 2

0,1M. Điện phân với cường độ 10A trong vòng 2895 s. Khối lượng Cu thoát ra là

10.2895
96500
$. Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là

n e(traodoi)
Nhận thấy

n Cu
= 0, 3 > 2

= 0,3 mol

Cu 2 +
= 0,2 →

bị điện phân hết

mCu


= 0,1. 64 = 6,4 gam.

#. Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ I = 1,93A trong thời gian 6 phút 40 giây thì thu được 0,1472 gam Na.
Hiệu suất quá trình điện phân là
A. 90%
*B. 80%
C. 100%
D. 75%

ne =

4.3600.0, 402
96500

$.

= 0,06 mol

AgNO3
2

H2O
+

HNO3
→ 2Ag + 2

O2
+ 0,5


n Ag + (pu) = n e

n Ag+ (du) = 0,02

n HNO3
= 0,06 mol →

= 0,06 mol →

$.

mol

200.9, 65
n e1 =
96500
n Cu = 0, 01

2n Cu 2+
= 0,02


n Cu 2+ = n CuSO4 .5H2 O

$.

n H+
= 0,2 mol;

= 0,2.0,6 = 0,12 mol

1, 34.4.3600
ne =
96500
= 0,2 mol

n Cu


n O2 =

m Cu
= 0,1 mol →

n Cl2 + n O2

n e − n Cl−
4

=



n Fe2+ = 0, 2

mol;

n H+

mol;

Fe3+

Cu 2 +

Thứ tự điện phân:

ne =

n Cu 2+

;

H

= 0,1 mol;

= 0,2 mol

+

;

C. 2,58 gam.
*D. 3,44 gam.

5.1158
96500

n e(traodoi)
$. Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là

n Ag +

n e(traodoi)
Nhân thấy

=

0,06

n Cu 2+

= 0,02 mol

n khi
→∑

= 0,02 + 0,06 = 0,08 mol → V = 1,792 lít

AgNO3
##. Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol
32 phút 10 giây. Khối lượng kim loại bám vào catot là
*A. 6,24 gam.
B. 3,12 gam.
C. 6,5 gam.
D. 7,24 gam.

Cu(NO3 )2
và 0,05 mol

5.1930
96500

n e(traodoi)
$. Số electron trao đổi trong quá trình điện phân là

n Ag+

n e(traodoi)
Thấy



Cu(NO3 ) 2

##. Điện phân 200 ml dung dịch
0,4M và
0,2M với điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân lấy
catot ra làm khô cân lại thấy tăng m gam, trong đó có 1,28 gam Cu. Giá trị của m là
A. 5,64.
B. 7,89.
C. 8,81.
*D. 9,92.

AgNO3
$. Khi điện phân dung dịch

Ag +

Cu(NO3 ) 2


thì

Ag
Bên catot sinh ra 0,02 mol Cu → chứng tỏ
→ m = 0,08. 108 + 0,02. 64 = 9,92 gam

Cu 2 +
điện phân hết trước, sau đó đến

+



Cl2





=

≈ 0,2 mol

H2O
+ 2e, 2

O2


H+
+4

+ 4e

Cl2



điện phân hết sinh ra

O2
: 0,06 mol và tiếp tục điện phân nước sinh ra


= 0,005 mol



0,00125 mol → V = 28ml

CuCl2
##. Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,01M;
0,01M và NaCl 0,01M với điện cực trơ, màng ngăn
xốp. Khi ở anot thu được 0,336 lít khí (đktc) thì dừng điện phân. Dung dịch sau diện phân có giá trị pH là:
A. 2,0.
B. 2,3.
*C. 7,0.
D. 11,0.

n Cl2 = 0, 015
$.

n e = 2n Cl2 = 0, 03
mol →

mol

n e = n H+ + 2n Cu 2+

H+

Nhận thấy:
= 0,01 + 0,01.2 nên điện phân dừng lại khi vừa hết


H2O

OH −
+2

O2

H+

+ 2e ; 2

→4

+ 4e +

n Cl−
=

Cu 2 +
= 0,02 mol → khi ở hai điện cực sinh khi thì

Na
Vậy dung dich sau phản ứng chỉ chứa

NO

+

,


n Cl2

ne


= 0,015 → bên anot

chưa điện phân hết

n H+

=2

= 0,02 mol >

H2
+ 2e →

Cl−
H

H2O

+

= 0,01 mol → bên catot

điện phân hết, tiếp tục quá trình điện phân nước


và 0,005 mol
trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dòng điện không đổi là 2,5 ampe thì thu được 200
ml dung dịch Y. Giá trị pH của dung dịch Y là
*A. 1,00.
B. 1,78.
C. 1,08.
D. 0,70.

n Cu 2+

n H+

$.

= 0,02 + 0,02 = 0,04 mol;

n Cl−
= 0,01 mol;

= 2.0,02 = 0,04 mol

2, 5.(32.60 + 10)
ne =
96500
= 0,05 mol

n e < 2n Cu 2+

Cu 2 +
nên ở catot


0, 05 − 0,04
=
= 2,5.10−3
4

+

+ 4e

= 0,01 mol

H+

H+

= 0,01 + 0,01 = 0,02 mol → [

] = 0,1 → pH = 1

##. Điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp thời gian 16,1 phút dòng điện I = 5A thu được 500ml
dung dịch X. pH của dung dịch X có giá trị là
A. 12,7.
B. 1.
*C. 13.
D. 1,3.


5.966
96500


] = 0,1M → pH = 13

CuSO 4
##. Điện phân 100ml dung dịch
0,1M cho đến khi vừa bắt đầu sủi bọt bên catot thì ngừng điện phân. pH
dung dịch ngay khi ấy với hiệu suất 100% (thể tích dung dịch được xem như không đổi, lấy lg2 = 0,30) là
A. pH = 1,0.
*B. pH = 0,7.
C. pH = 1,3.
D. pH = 2,0.

Cu 2 +
$. Điện phân đến khi vừa bắt đầu sủi bọt bên catot thì ngừng điện phân →

CuSO 4

dp
H 2 O 


+

Cu +

n H2SO4


H 2SO4


;

2+
H + Fe

;

;

Cu 2 +
Khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại có nghĩ là dừng lại khi điện phân vừa hết

H+
.

n e = n Fe3+ + 2n Cu 2+
n e > n Cl− = 0, 4

= 0,1 + 0,2.2 = 0,5 mol
→ ở anot đã điện phân nước

n O2 =

n e = n Cl− + 4n O2


mgiam = mCu + mCl2 + mO2

0,5 − 0, 4
= 0, 025

;

mol →

n O2 = 0,1
mol;

n e = 2n Cu 2+ = 2n Cl2 + 4n O2

mol

n Cu 2+
= 0,2.2 + 0,1.4 = 0,8 mol →

= 0,4 mol

m Cu ( NO3 ) 2


= 0,4.188 = 75,2 gam

CuCl2
##. Điện phân dung dịch có hòa tan 13,5 gam
và 14,9 gam KCl (có màng ngăn và điện cực trơ) trong 2 giờ
với I = 5,1A. Dung dịch sau điện phân được trung hòa vừa đủ bởi V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
*A. 0,18.
B. 0,20.
C. 0,28.
D. 0,38.


H2
+ 2e →

= 0,09 mol

OH −
+2

n H+ = n OH − = 2n H 2



= 0,18 mol → V = 0,18 (l)

##. phân dung dịch NaCl đến hết (có màng ngăn, điện cực trơ), cường độ dòng điện 1,61A thì hết 60 phút. Thêm

H 2SO 4
0,03 mol
*A. 4,26 gam.
B. 8,52 gam.
C. 2,13 gam.
D. 6,39 gam.

vào dung dịch sau điện phân thì thu được muối với khối lượng

dpdd
H 2 O 


$. 2NaCl + 2

2NaOH +

n H2SO4


Na 2SO 4


H2O
+

n NaOH
=2

m muoi
→ phản ứng xảy ra vừa đủ →

= 0,03. 142 = 4,26 gam.

AgNO3
##. Điện phân 500ml dung dịch

với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng điện

AgNO3
phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 800 ml dung dịch NaOH 1 M. Biết I = 20 A, nồng độ mol
thời gian điện phân lần lượt là
A. 0,8 M, 3860 s.
*B. 1,6 M, 3860 s.
C. 1,6 M, 360 s.


HNO3
+4

n HNO3

n NaOH


O2
4Ag +



=

=

= 0,8 mol → CM = 0,8 : 0,5 = 1,6M

0,8.96500
20

nF
I
Thời gian điện phân là t =

=

= 3860s

= 100 mol

ne


= 0,5.
= 50 mol
Khối lượng dung dịch NaOH ban đầu là 100 + 50. 18 = 1000 gam

0, 24.100
1000
Nồng độ của dung dịch NaOH trước điện phân là:

. 100% = 2,4%.

Cu(NO3 ) 2
##. Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và
0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158
giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi
điện phân là
A. 3,59 gam.


B. 2,31 gam.
C. 1,67 gam.
*D. 2,95 gam

5.1158
= 0, 06
96500

= 2,95 gam

##. Điện phân 400 gam dung dịch bạc nitrat 8,5% cho đến khi khối lượng của dung dịch giảm bớt 25 gam. Nồng độ
phần trăm của hợp chất trong dung dịch khi ngừng điện phân là
A. 4,48%
B. 6,72%
*C. 3,36%
D. 1,12%

AgNO3
$. Nếu

dư, nước chưa bị điện phân ở cả 2 cực

AgNO3

H2O
+ 0,5

n Ag = a

HNO3
→ Ag +

+ 0,25

n O2 = 0, 25a

mol;



m HNO3
= 0,2 mol →

= 0,2.63 = 12,6 gam

m dd
= 400-25 = 375 gam

%HNO3 =

12, 6
.100%
375
= 3,36%

##. Điện phân 400 gam dung dịch đồng (II) sunfat 8% cho đến khi khối lượng của dung dịch giảm bớt 20,5 gam.
Nồng độ % của hợp chất trong dung dịch khi ngừng điện phân là
A. 2,59%
B. 3,36%
C. 1,68%
*D. 5,16%

CuSO4
$. Nếu

dư; chưa điện phân nước ở cả 2 cực

CuSO 4


n H 2SO 4 = n Cu 2+

H 2SO 4
hết; đã điện phân nước ở cả 2 cực, trong dung dịch chỉ có

m H2SO4
= 0,2 mol →

= 0,2.98 = 19,6 gam

m dd = 400 − 20,5 = 379,5

gam

19, 6
%H 2SO 4 =
.100%
379,5
= 5,16%
##. Điện phân 400ml dung dịch đồng (II) sunfat 6% (khối lượng riêng 1,02 g/ml) cho đến khi khối lượng của dung
dịch giảm bớt 10 gam. Nồng độ % của hợp chất còn lại trong dung dịch là

CuSO 4
A. 1,16 %

H 2SO4
*B. 3,08%

H 2SO4
C. 1,12%


m CuSO4 (pu) = 20

→ 80a = 10 → a = 0,125 →

= 64a + 0,5.32a = 80a
gam

20 < m CuSO4

CuSO 4
= 400.1,02.0,06 = 24,48 gam nên

CuSO 4 H 2 SO4
;

n H2SO4 = 0,125

m H2SO 4
mol →

= 0,125.98 = 12,25 gam

m CuSO4
= 24,48-20 = 4,48 gam

m dd
= 400.1,02-10 = 398 gam

%H 2SO4 =

m dd(sau) =

chính là điện phân nước

20
0,14925
= 134 gam

mdd(truoc) = m K 2SO4 + mH 2 O
= 20 + 150.1 = 170 gam

m H2O


n H 2O
= 170-134 = 36 gam →

n O2 = 0,5.n H2 O

O2
Khí thoát ra ở anot là:

V=

= 2 mol

:

= 1 mol


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status