PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN
1. Tên hồ sơ dạy học:
Vật lý 7 - Tiết 3:
Bài 3. ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT
TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
2. Mục tiêu dạy học:
2.1. Kiến thức:
- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng.
- Nắm được định nghĩa Bóng tối và bóng nửa tối.
- Nhớ lại kiến thức tích hợp về Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay
quanh Trái Đất môn Địa lý 6.
2.2. Kĩ năng:
- Vận dụng giải thích được hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực dựa vào kiến thức
bóng tối, bóng nửa tối và kiến thức Địa lý 6.
- Vận dụng kiến thức liên môn Vật lý và Địa lý vào giải thích hiện tượng ngày dài,
đêm ngắn và ngược lại khi mùa hè và mùa đông.
- Vận dụng kiến thức liên môn tìm hiểu cách xác định thời gian: tháng, năm, mùa
màng...của đồng hồ Mặt Trời.
2.3. Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản.
- Nghiêm túc trong giờ học.
- Ý thức hơn đối với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ mắt, tránh ô nhiễm ánh sáng.
3. Đối tượng dạy học của bài học:
Học sinh lớp 7A: tổng 28 học sinh. Hs cần có năng lực liên hệ, còn nhớ và có
khả năng vận dụng kiến thức lớp 6, lớp 7 trong 2 môn học trên lớp: Vật lý và
Địa lý. Học sinh cần có tư duy tổng hợp khá tốt trở lên.
4. Ý nghĩa của bài học:
- Giúp Hs lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng, thái độ của bài học, vận dung những
điều học được giải thích các hiện tượng vật lý, địa lý, thiên văn.
1
- Nghiêm túc trong giờ học.
- Ý thức hơn đối với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ mắt, tránh ô nhiễm ánh sáng.
6.II. CHUẨN BỊ:
2
6.II.1. Giáo viên:
- Video hiện tượng Nhật thực và Nguyệt thực.
- Tranh ảnh thí nghiệm hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4/SGK.
- Ứng dụng CNTT phần mềm Violet v1.8, phần mềm Macromedia 8.0, ảnh
đồng hồ Mặt Trời, tranh đèn mổ của bác sỹ, một số ảnh về ô nhiễm ánh sáng.
- Ảnh cấu tạo con mắt người môn sinh học và quả cầu Môn Địa lý.
6.II.2. Học sinh:
Đèn, pin, miếng bìa, màn chắn, cây nến.
6.III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
6.III.1. Kiểm tra bài cũ:
Hs 1: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường
thẳng.
Gv chiếu 4 câu hỏi trắc nghiệm.
Hs 2:
Hs 3:
Câu 1: Ta nhìn thấy vật khi:
Câu 3: Vật sáng là:
a)Vật phát ra a/s.
c)Những vật được chiếu sáng.
b)Mặt Trời, con đom đóm đang phát sáng.
d)Những vật phản chiếu lại a/s.
c)Mặt Trăng và con đom đóm đang phát sáng.
d)Cả Mặt Trời, Mặt Trăng và con đom đóm.
Đáp án: Câu 1: c) Câu 2: b) Câu 3: d) Câu 4: b)
3
6.III.2. Bài mới:(Gv chiếu ảnh đồng hồ Mặt Trời)
Giới thiệu: Trời nắng, bóng của cái cọc in rõ trên mặt bàn, mỗi thời gian khác nhau,
bóng nằm ở vị trí khác nhau, đây là một ứng dụng của định luật truyền thẳng của
a/s. Trong đời sống còn nhiều ứng dụng khác của định luật này để phục vụ nhiều
mặt sinh hoạt, địa lý, thiên văn... Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về
những ứng dụng đó.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức HS làm thí nghiệm quan sát và hình thành khái niệm bóng
Cho HS đọc và làm thí
tối bóng nửa tối.
Yêu cầu HS làm thí nghiệm
vào khoảng giữa màn
với cây nến để phân biệt
chắn và nguồn sáng,
bóng tối và bóng nửa tối.
quan sát vùng sáng, tối
phía sau trên màn chắn.
Yêu cầu HS đọc và trả lời
Từ kết quả thí nghiệm
C1.
HS trả lời câu hỏi C1.
Gv chiếu hình 3.2.
-Tiến
Để tạo được bóng tối và
nghiệm theo hướng dẫn
bóng nửa tối rộng hơn làm
nửa tối) được tạo ra là gì?
-Là b)nguồn sáng có
2?Yếu tố quyết định tạo ra
kích thước lớn.
bóng nửa tối là gì?
1.Vùng bóng tối (bóng
Hs ghi vở kết luận.
tối, bóng đen)
Gv yêu cầu Hs hoàn thành
Bóng tối nằm phía sau
2 nhận xét và đưa ra kết
vật cản không nhận
luận (chiếu)
được ánh sáng từ nguồn
sáng chiếu tới.
2.Vùng bóng nửa tối
(bóng nửa tối).
Bóng nửa tối nằm phía
Mặt Trời. (Kiến thức Thiên
văn học – Địa lý lớp 6)
Theo dõi, lĩnh hội kiến
Giới thiệu hiện tượng nhật
thức về Nhật thực 1 phần
1.Nhật thực toàn phần
thực 1 phần và nhật thực
và toàn phần.
(hay một phần) quan sát
toàn
phần
bằng
Flash,
được ở chỗ có bóng tối
video và hình 3.3/sgk về
=>Nhật thực xảy ra khi
bóng tối của Mặt Trăng
hình 3.3.
Mặt trăng là màn chắn
in trên Trái đất, Mặt
che khuất không cho a/s
trăng là màn chắn che
Mặt Trời chiếu xuống
khuất không cho a/s
Trái Đất.
Mặt Trời chiếu xuống
Trái Đất. Vì thế, đứng ở
đó ta không nhìn thấy
Mặt Trời và thấy trời tối
lại.
Yêu cầu Hs đọc phần
Đọc phần nguyệt thực
2.Nguyệt thực:
nào
một đường thẳng (trái
6
đất ở giữa).
Hoạt động 3: Vận dụng.
Vận dụng kiến thức liên môn giải quyết, tìm hiểu vấn đề.
Yêu cầu HS đọc và trả lời Cá nhân hs trả lời
III. Vận dụng:
C5, C6.(chiếu)
C5.Khi di chuyển
miếng bìa lại gần màn
chắn thì cả bóng tối và
bóng nửa tối đều thu
hẹp lại, khi miếng bìa
Cho Hs trả lời các câu hỏi
xát màn chắn thì không
Trắc nghiệm sau (chiếu)
còn bóng nửa tối chỉ
1.(Chiếu H3.3 đã đánh dấu
các y bác sỹ sử dụng loại
nhìn rõ hơn.
đèn có nhiều bóng đèn để
nhằm mục đích gì?
Theo dõi hình ảnh trên
màn chiếu và liên hệ
*Liên hệ kiến thức liên
kiến thức sự truyền thẳng
môn Vật lý 7-Địa lý 6:
của a/s và kiến thức địa
*Liên hệ kiến thức liên
lý 6.
môn:
7
1.Dùng đèn pin chiếu vào quả cầu địa lý ta có thể giải thích tại sao độ dài ngày và
đêm khác nhau, tại sao thường có 2 mùa trái ngược nhau ở bắc bán cầu và nam bán
cầu? (chiếu hình )
- Xét điểm A ở vùng bắc bán cầu. Khi Trái Đất quay, thời gian mà điểm A ở trong
vùng bóng tối nhiều hơn thời gian ở ngoài sáng, vì vậy ngày ngắn hơn đêm. Trong
khi đó điểm B ở vùng nam bán cầu (đối xứng với A qua xích đạo) thì phần ngoài
không thể nhìn rõ được (thuỷ tinh thể co lại kém làm ảnh của vật không hiện trên
võng mạc).
Hình 7: Các dây thần kinh thị giác làm việc quá sức trong điều kiện a/s nhân tạo
nhiều.
Hình 8: Mắt căng ra điều tiết nhìn vật dưới a/s đèn đường không thể nhìn thấy bầu
trời đầy sao. Những loại đèn đường thiết kế truyền thống gồm nhiều vùng sáng tối
giao nhau, a/s không đều làm mắt mệt mỏi để điều tiết. Thiết kế hiện đại giảm bớt
sự phân bố không đều của a/s giúp mắt điều tiết tốt hơn.
Hình 9,10,11: Tuy nhiên, bầu trời đầy sao, dải Ngân Hà, sao Băng... chỉ hiện lên
trong mắt giữa màn đêm khi không có những ánh đèn thắp sáng thâu đêm trên
đường phố, trên cầu.... như ban ngày.
Chỉ thắp sáng khi cần thiết, tắt đèn, tắt điện khi không cần thiết.
6.III.3: Củng cố:
Đọc ghi nhớ SGK.
6.III.4: Dặn dò, Hướng dẫn về nhà:
- Học bài làm tập từ 3.1-3.5/sbt.
- Đọc mục có thể em chưa biết.
- Xem trước bài “Định luật phản xạ ánh sáng”.
6.III.5: Rút kinh nghiệm:
- Tích hợp kiến thức liên môn khiến chương trình trở nên nặng hơn, học sinh cần
làm việc tích cực và nhanh hơn để đủ thời gian 45 phút trên lớp.
- Học sinh phải thực hiện các bước trên lớp để lĩnh hội bài mới, liên hệ liên môn và
giải quyết vấn đề. Sau đó, về nhà phải tổng hợp tư duy để trả bài kiểm tra. Việc này
sẽ khiến Hs không đủ thời gian học các môn khác.
7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
9
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của Hs qua việc học tập trên lớp và qua 2 bài
kiểm tra 45 phút có nội dung như sau:
vùng sáng, tối phía sau trên màn chắn. Với nguồn sáng nhỏ ta thu được bóng
tối, với nguồn sáng rộng lớn thì thu được bóng tối và bóng nửa tối.
Câu 2:
- Nhật thực xảy ra khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên một đường thẳng,
Mặt Trăng nằm ở giữa.
- Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng
nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất.
Câu 3:
- Nguyệt thực xảy ra khi mặt trời, trái đất và mặt trăng, nằm trên một đường
thẳng (trái đất ở giữa) khi đó Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được
Mặt Trời chiếu sáng.
- Vào đêm rằm âm lịch, Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời có khả năng nằm trên một
đường thẳng.
Câu 4:
Dựa vào kiến thức địa lý, thiên văn: Mặt trăng quay quanh Trái đất, cả Mặt trăng
và Trái đất cùng quay quanh Mặt trời. Mỗi vật đều quay trên một quỹ đạo riêng,
có thể xảy ra trường hợp cả ba vật cùng nằm trên một đường thẳng.
Câu 5:
Một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng: chế tạo đèn phẫu thuật
gồm nhiều bóng đèn; chế tạo đồng hồ Mặt trời; Giải thích hiện tượng Nhật thực,
nguyệt thực; chế tạo hệ thống đèn đường hạn chế vùng bóng tối và bóng nửa tối;
........
Bài 2:
Câu 1:
- Mặt trăng quay quanh Trái đất và cả Mặt trăng cùng Trái Đất đều quay quanh
Mặt trời, đến một lúc nào đó cả ba vật gồm Mặt trời, Trái đất và mặt Trăng cùng
nằm trên một đường thẳng.
11
chưa bao giờ thử nhìn trong bóng tối (đi ngủ cũng thắp đèn màu).
12
- Mắt điều tiết nhìn vật dưới a/s đèn đường không thể nhìn thấy bầu trời đầy sao.
Khi tắt hết đèn ngoài trời đi ta sẽ nhìn rõ bầu trời đầy sao.
- Hành động của em là: chỉ thắp sáng khi cần thiết, tắt đèn, tắt điện khi không cần
thiết. Sử dụng các loại đèn điện có ánh sáng phân tán đều, công suất phù hợp
khiến mắt không mỏi. Không nên làm việc trong môi trường có ánh sáng nhân
tạo nhiều, nên tập trung làm việc, sử dụng ánh sáng tự nhiên.
8. Các sản phẩm của học sinh:
Các sản phẩm của Hs là 2 bài kiểm tra, các câu trả lời, bài tập trắc nghiệm trong
bài học và sau khi học xong bài học.
Kết quả số Hs trả lời đạt yêu cầu, đúng:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu
5
Bài trắc nghiệm
28/28
28/28
13
28/28
Ghi chú