TỔ CHỨC bộ máy kế TOÁN và hệ THỐNG kế TOÁN tại CÔNG TY TNHH dây và cáp điện vạn XUÂN - Pdf 41

LỜI MỞ ĐẦU
Từ lý luận để đi đến thực tiễn là một quá trình, cần phải có thời gian để ứng dụng lý
thuyết đó một cách hiệu quả. Vì vậy trong mỗi trường đại học giai đoạn thực tập
của mỗi sinh viên là hết sức quan trọng, nó giúp sinh viên có thể vận dụng những
kiến thức đã học ở trường vào thực tế để so sánh, đánh giá khoảng cách giữa lý
thuyết và thực hành cũng như tích lũy được một số kinh nghiệm thực tiễn cho công
việc sau này.
Là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sản xuất và kinh doanh sản phẩm
dây và cáp điện có thị trường trên cả nước, công ty TNHH dây và cáp điện Vạn
Xuân đã có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất và kinh doanh dây và cáp
điện hạ thế. Thị trường chủ yếu của công ty là thị trường tỉnh miền núi phía Đông
Bắc, miền Trung và một số tỉnh miền Nam. Việc cung cấp hàng hóa cho những thị
trường trường này mang lại nguồn lợi nhuận tương đối lớn và ổn định cho công ty.
Trong thời gian thực tập kế toán tại công ty TNHH dây và cáp điện Vạn Xuân tôi đã
được quan sát hoạt động chung của công ty, học hỏi thực tế, gắn những kiến thức ở
trường với thực tế công tác kế toán tại đây.
Cùng với sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn TS.Đinh Thế Hùng cũng như cán bộ
phòng kế toán ở công ty TNHH dây và cáp điện Vạn Xuân em đã hoàn thành bản “
Báo cáo thực tập tổng hợp”. Bản báo cáo này ngoài phần mở đầu, kết luận được
chia làm 3 phần:
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN XUÂN
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN XUÂN
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN XUÂN


PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

giau kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình và năng động cho đến nay
Công ty đã lớn mạnh không ngừng, cơ sở vật chất của công ty đã khang trang, dây
chuyền sản xuất hiện đại, với tổng vốn đầu tư gần 80 tỷ đồng đã có mặt bằng
15000m2. Trong lĩnh vực sản xuất dây cáp điện công nghiệp và dân dụng, Vạn
Xuân rất thấu hiểu được tầm quan trọng của hệ thống dây dẫn điện của những công
trình vì thế nhà máy lấy yếu tố chất lượng làm tôn chỉ cho mục đích xuyên suốt quá
trình xây dựng và phát triển, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, lựa chọn thiết bị công
nghệ đến tổ chức nhân sự…
Với chính sách luôn hiện đại hóa công nghệ sản xuất, tổ chức đào tạo nhân lực,
nâng cao tay nghề sản xuất, đảm bảo nguyên liệu đầu vào tốt nhất, các sản phẩm
nhãn hiệu AUGUST STAR và VAXUCO của công ty thường xuyên được cấp
chứng chỉ chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam cho sản phẩm và hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 do trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn –
GLOBAL UKAS cấp. Hiện nay sản phẩm của công ty đã có uy tín và thị phần trên


cả nước, được sử dụng cho nhiều công trình cải tạo và xây dựng mới mạng điện hạ
thế tại các địa phương các công trình công nghiệp và dân dụng…
Bên cạnh đó công ty luôn chú trọng tới việc nâng cao chất lượng dịch vụ, thực
hiện tốt các hoạt động hỗ trợ khách hàng. Công ty dây và cáp điện Vạn Xuân mong
muốn hợp tác với các đối tác kinh doanh vì lợi ích chung của các bên và đáp ứng
1.2.

ngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT- KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN XUÂN.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ cảu công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân:
1.2.1.1. Chức năng:
Công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân phát triển theo hướng đa nghành lấy


-

phát triển hệ thống kênh phân phối…
Xây dựng và phát triển công ty TNHH Dây và Cáp điện Vạn Xuân trở thành một
công ty sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, có trình độ công nghệ tiên tiến, là nòng
cốt trong lĩnh vực sản xuất và phân phối dây cáp điện tại Việt Nam nhằm đáp ứng

nhu cầu phát triển của đất nước trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dây và Cáp điện
1.2.2.1.
-

Vạn Xuân:
Sản xuất:
Công ty có nhà máy sản xuất dây và cáp điện với hệ thống máy móc, trang thiết bị
hiện đại của nhiều nước tiên tiến. Hiện nay nhà máy đang sản xuất các với các công
suất lớn phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng.


-

Các sản phẩm chủ yếu của nhà máy: dây điện dân dụng, cáp điện hạ thế, cáp điện

-

trung thế và cao thế.
Ngoài ra công ty còn sản xuất theo đơn đặt hàng các sản phẩm dây cáp điện đặc

1.2.2.2.

của doanh nghiệp. Công ty thường mua hàng của các nhà cung ứng truyền thống, có
uy tín, tuy nhiên cũng cần tạo mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung ứng để tránh tình

1.2.2.5.

trạng thiếu hàng xảy ra.
Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường các sản phẩm đồ gia dụng hiện nay công ty phải đối đầu với nhiều
đối thủ cạnh tranh như: các công ty sản xuất dây và cáp điện trong nước, công ty
dây và cáp điện Gold Cup, CTCP cơ điện Trần Phú, CTCP dây và cáp điện Cadivi,
công ty TNHH Nhật Linh… Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra ở chất lượng, giá cả
hàng bán mà còn diễn ra ở các dịch vụ trong và sau bán hàng.


1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH dây và cáp
điện Vạn Xuân:
• Quy trình công nghệ sản xuất:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
( dây đồng 2.6mm)

Kho vật tư

Bước thực hiện công việc

(1)

Bước kiểm tra chất lượng

• KCS vật tư


KCS
(8) Ủ

(11)
Bọc trên máy đùn xoắn nhiệt độ: 140
160o

Bọc lần 1
(9)

Nhập kho

(8)

(9)

(8)

(10)
Đánh cuộn, bao

(9)

gói,đánh nhãn sản

KCS bọc
lần 1

Bọc lần 2

10h, sau đó nhấc nồi ủ ra khỏi lò ủ và được làm nguội cưỡng bức hoặc tự nhiên
trong khoảng 15-20 tiếng để dây nguội hẳn rồi mới mở lawos lấy dây ra khỏi nồi để
tránh bị ooxxi hóa.
(7) Nhân viên KCS kiểm tra, nghiệm thu chất lượng bề mặt, độ mềm dẻo của dây đồng
(8) Dây được bọc trên máy đùn xoắn với nhiều bếp nhiệt, nhiệt độ bọc từ 140 0C1600C. Dây được bọc 3 lần
(9) Nhân viên KSC kiểm tra, nghiệm thu độ đồng tâm, chất lượng bề mặt lớp cách điện,
vỏ bọc và điện trở cách điện của dây và trải qua 3 lần kiểm tra sau khi bọc từng lần
(10)Công nhân đánh cuộn trên máy, bọc bằng nilongo, gắn nhãn sản phẩm
(11) Nhân viên KCS kiểm tra nghiệm thu chất lượng bao gói, các thông số kĩ thuật
ghi trên nhãn sản phẩm theo yêu cầu của tiêu chuẩn
(12) Dây điện hoàn thành được bảo quản trong kho, trong điều kiện khô ráo, được
xếp trên các giá kệ, xếp chồng không được cao quá 1,5m và có hàng lối để dễ lấy
khi giao hàng.
1.3.

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH

DOANH CỦA CÔNG TY DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN XUÂN:
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy:


Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Số nhân viên làm việc cho công ty gồm 110 người gồm:
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

VẬT TƯ
TỔ CƠ KHÍ

PHÒNG KẾ HOẠCH
TỔ BỌC DÂY

-

Phòng kế toán ( gồm 5 người)
Quản lý các hoạt động tài chính của công ty và đề xuất các biện pháp giúp công ty
thực hiện tốt các nhiệm vụ chỉ tiêu hành chính
+ Duyệt quỹ tiền lương cho công ty
+ Thanh toán tồn đọng những năm cũ
+ Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi các công nợ đến và quá hạn thanh toán với
phòng kinh doanh
+ Hàng tuần, hàng tháng cung cấp danh sách các khách hàng có công nợ đến và

-

qua hạn thanh toán tới phòng kinh doanh
Phòng hành chính-nhân sự (gồm 2 người): Tư vấn cho phòng giám đóc và phó
giám đốc trong việc quản lý, xây dựng cơ cấu tổ chức, các kế hoạch đào tạo và các
chính sách đãi ngộ
Quản lý những tài liệu, sơ yếu lý lịch, hợp đồng lao động của các nhân viên, giám
sát tổ chức nguồn nhân sự của công ty về số lượng, sự tăng giảm nguồn nhân lực, tổ
chức lễ hội, hội nghị, tiếp đón nhữn khách mời của công ty, giải quyết những khiếu

-

nại hoặc tư vấn cho giám đốc những giải pháp giải quyết khiếu nại.
Phòng kinh doanh (gồm 8 người): Hoạch định các chiến lược kinh doanh, tìm hiểu

-

và phát triển thị trường, theo dõi và kí kết hợp đồng thương mại.
Phòng kĩ thuật ( gồm 3 người): Có nhiệm vụ kiểm tra, bảo trì, sửa chữa cho máy

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VẠN XUÂN
1.4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010-201
Nhận xét kết quả kinh doanh qua các năm như sau:
Ta thấy doanh thu của Công ty trong những năm gần đây tăng đáng kể: năm
2011 tăng 2.081.970 ngđ tương ứng với tỷ lệ 7,53% so với năm 2010, năm 2012
tăng 4.073.251 ngđ tương ứng với 13,27% so với năm 2011. Mặt khác chi phí của
công ty cũng tăng dần qua các năm ( năm 2011 tăng 6,34% so với năm 2010; năm
2012 tăng 10,88% so với năm 2011) nhưng do tỷ lệ tăng chi phí chậm hơn so với
doanh thu nên lợi nhuận trước thuế hàng năm của công ty vẫn tăng cao: năm 2011
so với năm 2010 tăng 396.100ngđ (21,4%), năm 2012 tăng 964.230 (42,32%) so với
năm 2011. Nguyên nhân là trong 2 năm công ty đã không ngừng mở rộng hoạt động
kinh doanh, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Công ty cần giữ vững tốc độ
tăng trưởng này và làm sao phải tăng tỷ lệ doanh thu cung ứng với nó giảm chi phí
kinh doanh xuống.

Đơn vị:
1000VNĐ


Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2010


521.024

22.629

4,25

Doanh thu thuần

28.596.356 30.678.326 34.751.577 2.081.970 7,53

4.073.251

13.27

2.Tổng chi phí

27.477.634 29.220.720 32.402.651 1.743.086 6,34

3.181.931

10,88

532.134

554.763

11.110

2,13


21,40 964.230

42,92

561613

802670

99025

21,40 241058

42,92

1684837

2408010

297075

21,40 723172

42,92

5.Lợi nhuận
thuế(3+4)

210.604
cha 1.850.350


76,81 127.411.835.484 70,68

1.Tin

3.621.262.413

0,88

2.Cỏc

23.293.312.151 28,93 44.999.077.702

35,40 41.463.521.658

23,00

3.HTK

30.310.205.746 37,65 45.915.567.426

36,12 73.465.256.979

40,75

4.TSNH

3.611.165.969

4,42

15.546.585.339 19,31 22.900.562.661

18,01 48.721.515.913

27,03

0,52

0,00

2.u

t 3.508.846.194

4,36

662.390.229

0


TCDH
3.TSDH

613.899.112

0,76

5.916.934.834



13.190.322.215 16,38 15.046.028.718

11,83 27.404.620.695

15,2

II.VCSH

7.057.395.248

12,72 23.061.016.485

12,28

Tổng NV

80.505.276.924 100

8,77

16.171.372.372

127.133.282.205 100

180.268.759.496 100

Bảng 1.2: Bảng cân đối kế toán trong 3 năm

Nhận xét về tình hình tài chính của công ty như sau:

và phụ trách chung các mặt hoạt động của phòng kế toán tài vụ, đồng thời kiểm tra
hướng dẫn việc thực hiện công tác kế toán của các phần hành, đảm bảo đúng theo
các quy định của chế độ kế toán tài chính, tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo
quy định và lập báo cáo kế toán
-

Kế toán thanh toán: Theo dõi mở sổ giao dịch, đối chiếu thực hiện lệnh thu chi,
lập các chứng từ giao dịch với ngân hàng, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, tình hình công nợ, thanh toán, quyết toán các khoản tạm ứng trong

-

tháng, các khoản thu và phải trả trong kỳ.
Kế toán vật tư TSCĐ: Quản lý TSCĐ, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tình
hình mua sắm mới. Theo dõi các khoản tính và trích khấu hao cho các đối tượng,

-

theo dõi các khâu xuất, nhập vật tư phụ tùng trong kỳ
Kế toán tiền lương: Thực hiện thanh toán lương, thưởng, các khoản trích theo
lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty, đồng thời lập bảng phân bổ tiền
lương và bảo hiểm xã hội. Mở sổ thanh toán lương cho từng cán bộ công nhân viên
theo bộ phận, phòng ban, sổ tổng hợp thanh toán lương. Thực hiện ghi chép kế toán


tiền lương, khoản trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản thanh
-

toán lương cho cán bộ công nhân viên công ty.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi và hạch toán kho

vật tư

tiền lương

BH và xác

quỹ

Thanh

TSCĐ

định
KQKD

toán

Kế toán tại các đơn vị
trực thuộc


Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán

2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP
ĐIỆN VẠN XUÂN
2.2.1. Các chính sách kế toán chung:
2.2.1.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
* Hiện nay Công ty cổ TNHH dây và cáp điện Vạn Xuân đang vận dụng chế kế
toán doanh ngiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

thẻ kho, Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản
giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ...
- Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy xin thanh
toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bản kiểm kê quỹ, Ủy nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền
mặt...
- Về kế toán bán hàng: Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT...
* Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty:
- Tổ chức lập chứng từ: Chứng từ được hình thành từ 2 nguồn:
+ Chứng từ Doanh nghiệp tự lập
+ Chứng từ tiếp nhận từ bên ngoài
- Tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán:
Kiểm tra yếu tố cơ bản của chứng từ: Gồm 6 yếu tố:
+ Tên chứng từ
+ Tên, địa chỉ của đơn vị, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ


+ Ngày và số hiệu chứng từ
+ Nội dung kinh tế cụ thể của nghiệp vụ
+ Quy mô của nghiệp vụ về số lượng, giá trị
+ Chữ ký của người chịu trách nhiệm thi hành và phê duyệt nghiệp vụ
Kiểm tra các yếu tố bổ sung:
+ Phương thức thanh toán
+ Phương thức bán hàng
+ Quy mô định mức, thời gian bảo hành...

- Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH dây và cáp điện Vạn Xuân theo
quy định chung bao gồm 4 khâu :
 Lập Chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từ bên
ngoài) tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích
hợp.

TK 2113: TSCĐ vô hình
TK 214: Hao mòn TSCĐ
TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
III. Nợ phải trả
TK 311: Vay ngắn hạn
TK 331: Phải trả cho người bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3338: Các loại thuế khác
TK 334: Phải trả người lao động
TK 338: Phải trả, phải nộp khác


TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
TK 341: Vay, nợ dài hạn
TK 353: Qũy khen thưởng, phúc lợi
TK 3531: Qũy khen thưởng
TK 3532: Quỹ phúc lợi
IV. Vốn chủ sở hữu
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
V. Doanh thu:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK 521: Chiết khấu thương mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
VI. Chi phí sản xuất, kinh doanh


Sổ nhật ký đặc biệt của công ty bao gồm:
+ Sổ nhật ký thu tiền
+ Sổ nhật ký chi tiền
+ Sổ nhật ký mua hàng
+ Sổ nhật ký bán hàng
Sổ cái bao gồm các tài khoản sau: TK 111, 112, 131, 141, 211, 331, 3331, 411,
511, 632, 911, 531, 532….
Sổ chi tiết gồm:
+ Bảng cân đối số phát sinh


+ Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa
+ Thẻ kho
+ Sổ TSCĐ
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán
+ Sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết bán hàng
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
+ Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
+ Sổ theo dõi thuế GTGT
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra được dùng
làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký
chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ
cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung kế toán tiến hành sổ kế toán chi tiết các tài khoanr cần theo dõi chi tiết
như: Sổ kế toán chi tiết thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán,
sổ chi tiết vật tư hàng hoá…và các sổ Nhật ký đặc biệt

Ghi chú:


: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu

2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Hệ thống Báo cáo tài chính được công ty TNHH dây và cáp điện Vạn Xuân sử dụng
hiện nay sử dụng gồm 4 báo cáo tài chính năm theo chế độ quy định gồm:





Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo này được lập vào cuối niên độ kế toán căn cứ vào số liệu sau khi khóa
sổ kế toán
+ Nơi gửi: - Cục thuế Hà Nội
-

Phòng đăng ký kinh doanh
Cục thống kê

Ngoài ra cuối mỗi quý công ty còn lập thêm một số báo cáo khác để phục vụ cho
công tác quản lý như Báo cáo tổng hợp doanh thu, Báo cáo tổng hợp chi phí quản lý

* Quy trình luân chuyển chứng từ

♦ Nhập kho


Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ Nhập kho

Khi hàng về nhập kho người yêu cầu nhập kho sẽ yêu cầu kế toán NVL lập
phiếu nhập kho, sau đó phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho người yêu cầu ký vào
phiếu sau đó chuyển hàng cho công ty. Sau đó thủ kho sẽ tiếp nhận phiếu nhập kho
và cho hàng vào kho, sau đó thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển lại cho kế toán NVL để
ghi nhận vào sổ và lưu giữ chứng từ.
♦ Xuất kho

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho

Phòng sản xuất cần NVL, vật tư sẽ cử người đi để yêu cầu xuất kho và nhận
NVL. Người được cử đi sẽ yêu cầu kế toán lập phiếu xuất kho, sau khi kế toán tiếp


nhận và lập phiếu xuất kho và kế toán phải ký vào phiếu lập đó, sau đó sẽ được
chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ký, rồi chuyển lên cho giám đốc để duyệt.
Sau đó người yêu cầu cầm phiếu xuất xuống cho thủ kho, thủ kho xem xét và ghi
nhận số lượng vào cột thực xuất rồi ký tên vào đó. Phiếu xuất được chia làm ba liên,
liên 1 do Bộ phận sản xuất giữ, liên 2 thủ kho giữ để ghi nhận vào thẻ kho sau khi
xuất vật tư sau đó được chuyển lên phòng kế toán cập nhập vào máy tính, liên 3
người yêu cầu xuất kho giữ.
*Quy trình ghi sổ
- Hàng ngày kế toán vật tư căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho để ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ NKC. Sau đó, căn cứ vào các số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status