Kiểm kê phát thải khí nhà kính của Dự án Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

PHẠM TIẾN DŨNG

KIỂM KÊ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
CỦA DỰ ÁN LIÊN HỢP LỌC HÓA DẦU NGHI SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2011

Footer Page 1 of 16.


Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

PHẠM TIẾN DŨNG

KIỂM KÊ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
CỦA DỰ ÁN LIÊN HỢP LỌC HÓA DẦU NGHI SƠN

Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Mã số: 60 85 02


Hà Nội, ngày

tháng

năm 2011
Học viên

Phạm Tiến Dũng

1
Footer Page 3 of 16.


Header Page 4 of 16.

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH:

Biến đổi khí hậu

LHQ:

Liên hợp quốc

IPCC:

Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

UNFCCC:

MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................3
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................4
BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................6
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................7
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................9
1.1.

Tổng quan về Dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP) ............9

1.2. Thế giới đối với vấn đề Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto nói chung
và Việt Nam nói riêng............................................................................................25
1.3. Các nghiên cứu và kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính đã có trên Thế
giới và ở Việt Nam ................................................................................................31
1.4.

Tổng quan về chương trình tính toán phát thải KNK của LHQ: .................32

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................35
2.1.

Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................35

2.2.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................36

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................46
3.1.


Bảng 2: Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu vực dự án [6]........................20
Bảng 3: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Tĩnh Gia qua các năm [6] ....20
Bảng 4: Thống kê các trung tâm y tế trong vùng dự án [6] ......................................24
Bảng 5: Phân loại các vùng phát thải KNK theo NĐT KNK [15] ............................28
Bảng 6: Kết quả kiểm kê quốc gia KNK năm 2000 theo lĩnh vực [2] ......................32
Bảng 7: Phân loại nguồn phát thải áp dụng chương trình tính toán [11] ..................38
Bảng 8: Giá trị GWP của các KNK sử dụng trong đề tài [11] ..................................39
Bảng 9: Bảng tổng hợp nhân lực thiết bị thi công tại mặt bằng khu Liên hợp Lọc
hóa dầu Nghi Sơn từ 11/2009 - 10/2010 [1] .............................................................62
Bảng 10: Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ cho các loại phương tiện, thiết bị thi công
trên công trường ........................................................................................................63
Bảng 11: Kết quả lượng phát thải của mỗi KNK và lượng phát thải quy đổi về CO 2 e
trong thời gian 1 năm xây dựng đã qua của dự án NSRP .........................................64
Bảng 12: Kết quả tổng lượng phát thải KNK trong thời gian 1 năm xây dựng đã qua
của dự án NSRP ........................................................................................................64
Bảng 13: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các thiết bị xây dựng trên cạn [6] .........65
Bảng 14: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các thiết bị xây dựng ngoài khơi [6] ....65
Bảng 15: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các thiết bị trong hoạt động của các tàu
xây dựng và lắp đặt SPM và đường ống dẫn dầu thô [6] ..........................................66
Bảng 16: Kết quả lượng phát thải của mỗi KNK và lượng phát thải quy đổi về CO 2 e
trong thời gian 1 năm xây dựng kế tiếp của dự án NSRP .........................................66
Bảng 17: Kết quả tổng lượng phát thải KNK trong 1 năm thuộc giai đoạn xây dựng
kế tiếp của dự án NSRP ............................................................................................66
Bảng 18: Tổng hợp nhiên liệu tiêu thụ cho các hoạt động sản xuất của Dự án [6] ..67
4
Footer Page 6 of 16.


Header Page 7 of 16.


Header Page 9 of 16.

MỞ ĐẦU
Ngày nay, các hoạt động nhân sinh làm tăng nồng độ các khí nhà kính và
thậm chí làm xuất hiện các khí nhà kính mới dẫn đến hiện tượng hiệu ứng nhà kính
xảy ra mạnh mẽ, đẩy nhanh sự biến đổi khí hậu đang được xem là một trong những
vấn đề môi trường toàn cầu nghiêm trọng nhất. Để giải quyết vấn đề này, Liên hợp
quốc luôn cố gắng tìm phương pháp để kiểm soát và giảm thiểu lượng khí thải nhà
kính trên toàn Thế Giới. Từ đó, LHQ đã đưa ra phương pháp để tính toán lượng khí
thải nhà kính hàng năm cho các quốc gia, các tổ chức một cách dễ dàng và đúng đắn
hơn.
Việt Nam hiện là một nước đang phát triển với tốc độ nhanh trên Thế Giới.
Trên đà phát triển đó, Việt Nam luôn xác định các mục tiêu trọng tâm và từ đó xây
dựng các dự án trọng điểm quốc gia. Liên hợp Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn sẽ là nhà
máy lọc dầu thứ 2 được xây dựng tại Việt Nam sau Dung Quất chính là một trong
các dự án trọng điểm như thế. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã khẳng định: “Đây là
một dự án trọng điểm quốc gia góp phần đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho
cả nước” (Bản tin dầu khí Việt Nam ngày 3/3/2009). Việc xây dựng Liên hợp Lọc
Hóa Dầu Nghi Sơn tại Tĩnh Gia – Thanh Hóa không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh và thành phố ở miền Bắc Trung Bộ nói riêng và cả nước nói
chung mà còn đáp ứng được tính cấp thiết về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
trong tương lai.
Việc thực thi Dự án Liên hợp Lọc Hóa dầu Nghi Sơn sẽ mang lại các lợi ích
sau:
• Đóng góp vào chương trình an toàn năng lượng quốc gia bằng cách sử dụng
nguồn dầu thô được nhập khẩu dài hạn khoảng 10 triệu tấn/năm làm nguyên
liệu cho các hoạt động sản xuất nhiều loại nhiên liệu và sản phẩm hóa dầu;
• Sản phẩm của Liên hợp bao gồm xăng Mogas (2,1 triệu tấn/năm), dầu Diesel
(2,7 triệu tấn/năm), khí hóa lỏng LPG (1,4 triệu tấn/năm), cùng với các loại
nhiên liệu máy bay/dầu hỏa, dầu nhiên liệu và các sản phẩm hóa dầu. Khi dự
7


8
Footer Page 10 of 16.


Header Page 11 of 16.

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.1.

Tổng quan về Dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP)
Hiện nay, nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Việt Nam đang ngày càng tăng

cao, đặc biệt là các sản phẩm từ dầu mỏ. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng xăng dầu
trong nước và phục vụ xuất khẩu, Việt Nam đã tiến hành xây dựng liên tiếp 02 nhà
máy lọc hóa dầu: dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc tỉnh Quảng Ngãi (đã
chính thức đi vào hoạt động từ tháng 2/2009) và dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu
Nghi Sơn (khởi công xây dựng vào tháng 5/2008 và hiện đang trong quá trình hoàn
thiện mặt bằng để xây dựng) tại Khu Kinh tế Nghi Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Theo dự kiến của tiến độ ban đầu, dự án Khu Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn sẽ đi
vào hoạt động từ năm 2013 và sản phẩm của dự án cùng với Nhà máy lọc dầu Dung
Quất sẽ đáp ứng được 50% nhu cầu về nhiên liệu của cả nước.

Hình 1: Thi công hoàn thiện mặt bằng nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn

Dự án Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn do 4 đơn vị kinh tế lớn tham gia góp
vốn đầu tư là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) với 25,1% vốn, Tập
9
Footer Page 11 of 16.


1.1.2. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội [6]
1.1.2.1. Điều kiện tự nhiên:
a. Điều kiện địa hình, địa chất và địa chấn
-

Địa hình
Khu vực Nghi Sơn có địa hình đa dạng, chia thành các loại chính sau:
Các núi và đồi tại phía Tây và Tây Nam của khu vực dự án có cao độ trung

bình từ 100 m đến 560 m, hình thành bởi đá trầm tích nâu đỏ kỷ Phấn Trắng. Nó
bao phủ một diện tích khoảng 5.100 ha ở các núi Chuột Chù và núi Xước, trong đó
đồi núi trọc chiếm 2.225 ha, đất trồng rừng theo kế hoạch là 2.548 ha, thảm thực vật
thưa và thấp là 327 ha.
Đồng bằng ven biển với các đụn cát cao 2 - 6m gồm 1.278 ha đất trồng trọt,
180 ha đất tự nhiên và 800 ha đất thổ cư. Nhìn chung, khu vực này bằng phẳng, ít
có khả năng ngập lụt.
11
Footer Page 13 of 16.


Header Page 14 of 16.

Vùng hạ lưu sông Lạch Bạng có địa thế bằng phẳng, thoải dần ra biển. Các
sông Lạch Bạng và Hà Nam thường xuyên ngập trong nước biển. Khu vực nuôi
trồng thủy sản dọc các sông này chiếm khoảng 94 ha. Vùng này thuộc về các xã Hải
Bình, Hải Thượng và Hải Hà.
Khu vực đảo Nghi Sơn có nước biển nông và gần các đảo ven bờ. Đảo Nghi
Sơn dài 4,5 km, trải dài theo hướng Nam-Bắc. Địa hình của đảo chủ yếu là đồi núi.
Đường bờ biển khu vực Nghi Sơn – Thanh Hóa tương đối bằng phẳng xen kẽ
giữa dải đồng bằng nhỏ hẹp là các khối núi sót nhô ra biển như hòn Tròn, mũi Lạch

bao gồm đá bazan biến đổi, thấu kính đá vôi, khối phun trào của thời kỳ hoán vị
muộn với độ dày khoảng 300-400 m.
Hệ thành Đồng Trầu được phân bố ở phần phía Tây của Quốc lộ 1A. Thành
phần của nó bao gồm lớp cát, lớp bùn-sét bên trong, lớp đá vôi dày dưới đáy và lớp
đá vôi-biển bên trên. Độ dày của địa tầng này khoảng 1.000-1.500 m.
Hệ thành Đồng Đỏ phân bố ở phần phía Đông của Quốc lộ 1A. Nó bao gồm
các núi Xước, Cốc, Biện Sơn. Thành phần chính bao gồm lớp cát xám nâu, lớp bùnsét trung gian và cuội kết. Cấu trúc địa tầng này nghiêng có đáy chếch 80°– 90°

14
Footer Page 16 of 16.


Header Page 17 of 16.

Đứt gẫy Sơn La: Đây là đứt gẫy có độ dài rất lớn (khoảng 500km). Xuất phát
từ Sình Hồ, kéo dài theo hướng á kinh tuyến xuống đến Đông Bắc Tuần Giáo, Mộc
Châu sau đó ra biển ở khu vực Nga Sơn. Hoạt động hiện đại của đới Sơn La biểu
hiện qua các hoạt động động đất, các biểu hiện nứt đất, sụt lở ở một vài nơi như ở
Lai Châu, Sơn La (1990) và các biểu hiện xuất lộ nước nóng, nước khoáng. Đây là
một đới sinh chấn mạnh, nằm cách không xa khu vực dự án xấp xỉ 70 km về phía
Đông Bắc, có thể gây nguy hiểm về động đất cho công trình xây dựng.
Đứt gẫy Sông Đà: Đây là đới đứt gẫy bậc II, nằm khá xa khu vực dự án và
mức độ sinh chấn không lớn nên ít gây ảnh hưởng đến các công trình của khu Liên
hợp.
Đứt gẫy Sông Hồng: Đứt gẫy quy mô lớn với chiều dài gần 1000 km từ Tây
Tạng theo phương Tây Bắc - Đông Nam theo thung lũng Sông Hồng về Yên Bái tới
Sơn Tây rồi bị chìm dưới lớp phủ của đồng bằng Hà Nội. Nhiều kết quả nghiên cứu
gần đây cho thấy trong giai đoạn tân kiến tạo đã xẩy ra 2 pha trượt bằng trái dấu, đó
là những nguyên nhân gây chấn động khu vực trũng Hà Nội và các vùng dọc theo
đọc đứt gẫy.
Đứt gẫy Sông Chảy nằm xa khu vực dự án, ít bị ảnh hưởng.
Đứt gẫy Sông Cả là đứt gẫy có độ sâu lớn, nằm về phía Tây Nam Nghi Sơn,
hoạt động tân kiến tạo biểu hiện những dấu hiệu khác nhau.
Các trận động đất xảy ra trong khu vực dự án
Khu vực dự án có mật độ chấn tâm khá cao. Một trong những trận động đất
mạnh nhất với magnitude 6,7 được ghi nhận đã xảy ra trong khu vực nghiên cứu.
Động đất M>4,5 với cường độ chấn động ở chấn tâm đạt cấp 6-7 xảy ra khá thường
xuyên. Độ sâu chấn tiêu của phần lớn của các trận động đất nằm trong khoảng 1030 km.

biến đổi trong khoảng 1.506,2 – 2.397,5mm. Lượng mưa trung bình năm trong giai
đoạn 2004 - 2008 là 544,6mm.
-

Bức xạ
Số giờ nắng trung bình năm tại huyện Tĩnh Gia cao hơn so với tỉnh Thanh

Hóa. Trong giai đoạn 2004 - 2008, tổng số giờ nắng trung bình năm tại huyện Tĩnh
Gia là 1.477 giờ. Số giờ nắng cao và thấp nhất lần lượt là 192,0 giờ (tháng 6 và 7)
và 55,0 giờ (tháng 2).
-

Gió
Tốc độ gió trung bình năm của trạm Tĩnh Gia giai đoạn 2004 – 2008 là 1,32

m/s. Tốc độ gió trung bình năm cao nhất là 1,8m/s (tháng 11) và tốc độ gió trung
bình năm thấp nhất là 1,0 m/s (tháng 1, 3 và 8).
16
Footer Page 18 of 16.


Header Page 19 of 16.

-

Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt
Theo số liệu thống kê khí tượng giai đoạn 1951-2001, có 43 cơn bão đổ bộ

và tác động trực tiếp đến tỉnh Thanh Hóa.
Thống kê trong khoảng 56 năm (1951-2007) cho thấy vùng biển Nghi Sơn

Footer Page 19 of 16.


Header Page 20 of 16.

trong năm. Sóng biển tại khu vực này tồn tại ở nhiều hướng khác nhau và tần suất
xuất hiện cũng khác nhau. Sóng truyền theo hướng Bắc (16,2%) và Đông Bắc
(15,9%) có tần suất lớn nhất. Sóng có hướng Tây và Nam có tần suất nhỏ nhất là
0,5 và 1,5%. Sóng có hướng Đông và Đông Nam có tần suất là 6,3% và 9,1%.
Độ cao sóng trung bình tại khu vực dao động trong khoảng từ 0,5 m đến 1,0
m ứng với các hướng truyền sóng khác nhau. Theo số liệu thống kê nhiều năm,
sóng hướng Bắc và Đông Bắc có độ cao trung bình là 1,0 m, cao nhất là 7,5 m.
Sóng có hướng Tây và Tây Nam nhỏ nhất, độ cao sóng trung bình 0,5 m và cao
nhất là 2,0 m. Sóng có hướng Nam và Tây Nam tương đối lớn, độ cao trung bình
0,6-0,7 m, cao nhất khoảng 5,0- 6,0 m.
Các sóng lớn chủ yếu có hướng Bắc, Bắc – Đông Bắc (N, NNE và NE). Các
hướng khác của sóng ở vùng xem xét có tần suất nhỏ hơn các hướng vừa nêu trên.
Các sóng lớn thường xuất hiện vào mùa bão (từ tháng 5 đến tháng 10), đặc biệt
trong tháng 7 và tháng 8.
Thủy triều
Thủy triều có đặc tính nhật triều với một lần triều lên và một lần triều xuống
mỗi ngày; thủy triều có chu kỳ cường-kém khoảng 14 ngày;
Sơ bộ mực nước tại vịnh Nghi Sơn có thể tóm tắt như sau:
Mực triều cường trong khoảng 2,5m
Mực triều trung bình trong khoảng 1,75m
Chế độ dòng chảy
Vận tốc dòng chảy trong khu vực dự án là không lớn nằm trong khoảng 0,1
m/s tới 0,3m/s. Do dòng chảy ở đây chịu ảnh hưởng của triều rõ rệt và thay đổi theo
không gian rất mạnh. Trong các kỳ triều cường, tốc độ dòng chảy tại một số vị trí
có thể đạt tới 0,8 m/s. Hướng dòng chảy thịnh hành trong mùa Đông (với gió mùa

Số hộ

Số dân

Số hộ

Số dân

Số hộ

Số dân

(hộ)

(người)

(hộ)

(người)

(hộ)

(người)

Tĩnh Hải

1.220

5.831


1.325

7.509

Mai Lâm

b. Nông nghiệp
Huyện Tĩnh Gia dự định sẽ chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kinh tế nông nghiệp
nông thôn sang Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ với định hướng tăng cường
canh tác, giảm giá thành, tăng lợi nhuận trên mỗi đơn vị diện tích và liên kết khu
vực nguyên liệu với khu vực sản suất. Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu
vực dự án được trình bày trong bảng sau:

19
Footer Page 21 of 16.


Header Page 22 of 16.

Bảng 2: Hiện trạng nông nghiệp tại các xã thuộc khu vực dự án [6]
Tĩnh Hải



Hải Yến

Mai Lâm

Diện tích trồng trọt (ha)


50,3

55,0

175,0

-

Vừng (ha)

43,2

30,2

135,0

-

Khoai (ha)

59,1

4,0

78,5

-

Rau màu (ha)


Chăn nuôi gia súc, gia cầm (con)
-

Trâu và bò (con)

-

Lợn (con)

-

Gia cầm (con)

c. Công nghiệp
Hầu hết các nhà máy nằm trong thị trấn Tĩnh Gia và các xã ven biển như
Nghi Sơn, Hải Châu, Hải Hà, Hải Bình và Hải Thượng.
Các ngành Cơ khí, chế tạo, vật liệu xây dựng chủ yếu nằm ở vị trí trung tâm
của huyện; chế biến nông sản chủ yếu nằm ở Sơn Lâm, Trúc Lâm, Mai Lâm,
Phương Cát, ... . Sản xuất muối và hải sản được đặt tại các làng ven biển như Hải
Châu, Hải Hà, Hải Bình, Hải Thượng, và Hải Thanh. Hiện nay, tại khu kinh tế mới
Nghi Sơn chỉ có nhà máy xi măng Nghi Sơn đang hoạt động. Trong tương lai nó sẽ
trở thành trung tâm công nghiệp của vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ.
Bảng 3: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của huyện Tĩnh Gia qua các năm [6]
Năm
2005
Tổng giá trị sản xuất (tỷ VNĐ)

65,00

20


-

Xã Hải Yến
o Diện tích nuôi trồng thủy sản tại xã là 1,8 ha. Hiện nay, 12 hộ gia đình
nuôi cá trong các ao nhỏ.Quy mô nuôi trồng nhỏ.
o Tổng số tàu thuyền của xã hiện có 6 chiếc với công suất 6 mã lực/tàu. Chủ
yếu những tàu thuyền này dùng để đánh bắt cá, mực, hàu và arca. Tổng
sản lượng cá và mực là khoảng 27 tấn/năm, hàu và arca là 110 tấn/năm.
Hiện có 256 hộ gia đình (391 người) làm các nghề liên quan đến đánh bắt
thuỷ sản và họ đến từ thôn Đông Yên, Trung Hậu và Bắc Yên.

-

Xã Tĩnh Hải
o Diện tích nuôi trồng thủy sản của xã là 53,5 ha. Khu vực nuôi trồng chủ
yếu tập trung dọc theo sông Lạch Bạng.
o Tổng số tàu thuyền trong xã là 44 có công suất 12CV/tàu. 80-100 hộ gia
đình đang đánh bắt các loại như rươi, mực ven bờ. Năm 2008, sản lượng
rươi khai thác được khoảng 37 tấn.

-

Xã Hải Thượng

21
Footer Page 23 of 16.


Header Page 24 of 16.

Hải không có diện tích diêm nghiệp.
22
Footer Page 24 of 16.


Header Page 25 of 16.

f. Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
-

Đường bộ
Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của khu KT Nghi Sơn nói

chung và khu vực dự án nói riêng bao gồm các tuyến đường chính như:
o Tỉnh lộ 513 là trục đường chính nối từ quốc lộ 1A vào khu KT Nghi Sơn
và Cảng Nghi Sơn. Tỉnh lộ 513 có chiều dài khoảng 12,38km, rộng
khoảng 12 và mặt đường bằng nhựa. tuyến đường này đang được sự dụng
chính cho việc vận tải hàng hoá từ cảng Nghi Sơn đi QL1A.
o Tuyến đường Nghi Sơn - Bãi Chành là một phần của tuyến đường nối đô
thị Nghi Sơn với đường Hồ Chí Minh có tổng chiều dài toàn tuyến là 56
km đang được thi công, đoạn qua huyện Tĩnh Gia dài 22 km.
o Tuyến đường 2B có chiều dài 27 km có mặt cắt ngang rộng 5-6 m. Nối
các xã thuộc địa bàn Nghi Sơn.
o Tuyến từ QL1A đi cảng cá Lạch Bạng dài 6 km, mặt trải nhựa, nền 6m,
rộng 3,5 m. Trên tuyến có 12 cống bê tông và xây, 1 cầu bê tông và một
cầu cống xây hỗn hợp.
o Tuyến từ Hải Nhân đi mỏ D69 Trường lâm, dài 24 km đường đất, trên
tuyến có 4 cống và 6 cầu tạm.
o Ngoài các tuyến đường chính trên còn có các tuyến đường dân sinh rộng
từ 2-4 m, kết cấu chủ yếu là cấp phối đường đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status