Tác động của vốn vay đến lao động trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
**************************
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ BÁ ANH

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN VAY ĐẾN LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VỪA VÀ NHỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Tp Hồ Chí Minh, năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
**************************
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

LÊ BÁ ANH

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN VAY ĐẾN LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VỪA VÀ NHỎ

Chuyên ngành:
Mã số:

Chính sách công
60340402



TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................... 3

2.1. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa ---------------------------------------------------------------- 3
2.2. Vốn vay cho SME ở Việt Nam ----------------------------------------------------------------------- 3
2.3. Cơ sở lý thuyết ------------------------------------------------------------------------------------------ 6
2.3.1. Tác động của vốn vay từ lý thuyết nhà sản xuất ..................................................................6
2.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp ...................................................9
2.4. Các nghiên cứu đi trƣớc có liên quan ---------------------------------------------------------------11
CHƢƠNG 3:

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 14

3.1. Phƣơng pháp đánh giá tác động ---------------------------------------------------------------------14
3.1.1. Mẫu ngẫu nhiên, ƣớc lƣợng mô hình hồi quy đa biến .......................................................15
3.1.2. Phƣơng pháp điểm xu hƣớng (Propensity Score Matching Method - PSM) .....................16
3.1.3. Phƣơng pháp sai biệt kép (Double Difference – DD)........................................................16
3.2. Mô hình đề xuất nghiên cứu và lựa chọn mô hình ------------------------------------------------17
3.2.1. Nhóm biến phụ thuộc:........................................................................................................20
3.2.2. Nhóm biến độc lập: ............................................................................................................20
3.3. Thống kê mô tả dữ liệu -------------------------------------------------------------------------------23


ii

CHƢƠNG 4:

KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG VÀ PHÂN TÍCH ..................................................... 28

4.1. Mô hình cơ sở (hồi qui OLS) ------------------------------------------------------------------------28


iv

LỜI CÁM ƠN

Cảm ơn Mẹ đã ủng hộ, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Việt Phú - Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã
hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ths Hoàng Văn Thắng – ĐH Kinh Tế TPHCM đã cung cấp
cho tôi những dữ liệu cần thiết để thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên của Chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã
cung cấp cho tôi những kiến thức, kĩ năng thông qua các môn học.
Cảm ơn bạn Phan Văn Hoàng Sơn đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi thực hiện đề tài. Và nhiều ngƣời
thân, bạn hữu đã giúp đỡ tôi một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.


v

TÓM TẮT
Môi trƣờng kinh doanh Việt Nam sau các cuộc khủng hoảng đã gặp nhiều khó khăn. Hàng
trăm ngàn doanh nghiệp phá sản, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chiếm phần lớn,
kéo theo những vấn đề an sinh xã hội cấp thiết nhƣ thất nghiệp. Các cuộc thảo luận hỗ trợ
SME và những chính sách đã ban hành thƣờng tập trung xoay quanh vấn đề cung cấp vốn vay,
xem đó là chìa khóa giúp SME duy trì, phát triển, thông qua đó tác động đến tiền lƣơng và
việc làm. Để kiểm chứng các lập luận đó, tác giả sử dụng phƣơng pháp PSM (điểm xu hƣớng)
kết hợp DD (sai biệt kép) trên bộ dữ liệu SME từ 2009 đến 2013 nhằm đánh giá chính xác hơn
tác động của vốn vay.
Kết quả cho thấy vốn vay không có tác dụng cải thiện thu nhập ngƣời lao động, cũng nhƣ tạo
thêm việc làm. Sau khi phân tách nguồn cung cấp vốn phi chính thức và chính thức cũng cho
kết luận tƣơng tự. Nguyên nhân là trong bối cảnh khủng hoảng và thị trƣờng ngày càng cạnh

Double Difference:

PSM Propensity Score Matching Method Phƣơng pháp điểm xu hƣớng
RD

Regression Discontinuity Design

Phƣơng pháp hồi qui cắt

IV

Instrumental variable

Phƣơng pháp biến công cụ

HET

Heteroscedasticity

Phƣơng sai sai số thay đổi

VIF

Variance inflation factor

Thừa số tăng phƣơng sai

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

Hình 2.1: Mô phỏng thị trƣờng tín dụng Việt Nam .................................................................... 5
Hình 2.2: Minh họa tác động tín dụng lên hành vi doanh nghiệp............................................... 6
Hình 2.3: Phối hợp tối ƣu các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp khi đƣợc hỗ trợ vốn vay ....... 8
Hình 3.1: Tác động lên hoạt động của SME khi có và không tham gia một chƣơng trình ...... 14
Hình 3.2: Minh họa đánh giá tác động theo phƣơng pháp DD ................................................. 17
Hình 3.3: Minh họa vùng hỗ trợ chung và vùng loại bỏ các quan sát bằng PSM .................... 18
Hình 3.4: Nguồn cung cấp tín dụng chính thức ........................................................................ 25
Hình 3.5: Nguồn cung cấp tín dụng phi chính thức .................................................................. 26
Hình 4.1: Khó khăn lớn nhất cản trở doanh nghiệp phát triển.................................................. 42


ix

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Phân loại qui mô doanh nghiệp ............................................................................ 51
Phụ lục 2 : Lạm phát và chỉ số giá VNĐ (1994=1) ................................................................ 52
Phụ lục 3 : Lạm phát và chỉ số giá VNĐ (1994=1) (tt)........................................................... 52
Phụ lục 4 : Đánh giá tác động theo toán học........................................................................... 53
Phụ lục 5 : Các phƣơng pháp phân chia nhóm theo PSM....................................................... 54
Phụ lục 6 : Phƣơng pháp hồi qui cắt (Regression Discontinuity Design - RD) ...................... 55
Phụ lục 7 : Phƣơng pháp biến công cụ (Instrumental variable - IV) ...................................... 56
Phụ lục 8 : Định nghĩa một số biến ......................................................................................... 57
Phụ lục 9 : Thống kê mô tả ..................................................................................................... 58
Phụ lục 10 : Phân tích tƣơng quan giữa các biến định lƣợng ................................................... 60


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.

2

trần lãi suất cho vay đều kỳ vọng phát triển SME thông qua đó “góp phần tăng thu nhập, tạo
việc làm cho ngƣời lao động” (i) Nhƣng lại ít có nghiên cứu đánh giá tác động vốn vay đến
SME bằng thực nghiệm. Ngoài ra, đánh giá kết quả hoạt động SME cũng không tách biệt rõ
ràng giữa tăng trƣởng và phát triển. Tăng trƣởng của SME phải đƣợc hiểu là sự gia tăng về
mặt kinh doanh nhƣ doanh thu, lợi nhuận... Còn khái niệm phát triển là có tăng trƣởng và phân
bổ thành quả đó một cách công bằng tƣơng đối giúp cho tầng lớp làm chủ và ngƣời lao động
đều đƣợc hƣởng lợi. (ii) Sự phát triển sẽ phản ánh qua tăng trƣởng chỉ số tiền lƣơng và việc
làm. Kết hợp 2 vấn đề (i) và (ii) trên tôi làm đề tài “tác động của hỗ trợ vốn đến lao động
trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ”. Một mặt xem lại trong giai đoạn kinh tế nhiều
biến động, vốn vay cho SME có thực sự là giải pháp cho việc làm. Mặt khác đề tài cũng sẽ
nghiên cứu tác động vốn vay lên sự phát triển thông qua chỉ tiêu tiền lƣơng, việc làm ở mức
độ vi mô doanh nghiệp.
1.2.

Câu hỏi nghiên cứu

(i) Vốn vay đã tác động nhƣ thế nào đối với tiền lƣơng và số lƣợng lao động của doanh nghiệp
SME ngành sản xuất?
(ii) Cần có những điều chỉnh gì đối với các chính sách vay vốn ƣu đãi hiện nay?
(iii) Ngoài ra chính sách hỗ trợ phát triển nào phù hợp cho SME?
1.3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là “đánh giá tác động của vốn vay lên lao động trong doanh
nghiệp”. Phạm vi nghiên cứu là những doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trên Việt Nam từ
2009 - 2013
1.4.


Vốn vay cho SME ở Việt Nam

Có những lí do để Nhà nƣớc can thiệp hỗ trợ SME đƣợc Beck đ.t.g (2005) trích Ngân hàng
Thế giới (1994, 2002, 2004) tóm lƣợc:
Bất cân xứng thông tin: làm cho thất bại thị trƣờng tài chính và các vấn đề thể chế tài chính đã
làm cản trở sự phát triển SME. Để khắc phục cho tình trạng này phải cải thiện thể chế, cải
thiện thị trƣờng tài chính, hỗ trợ tài chính trực tiếp của chính phủ cho các SME có thể thúc đẩy
tăng trƣởng và phát triển. Quan điểm tin rằng SME hoạt động hữu hiệu hơn các doanh nghiệp
lớn nên hỗ trợ tài chính là làm cho dòng vốn đi vào nơi có năng suất cao.
Công cụ xóa đói giảm nghèo: sự mở rộng SME giúp thúc đẩy việc làm nhiều hơn so với sự
tăng trƣởng của các doanh nghiệp lớn vì các SME thâm dụng lao động nhiều hơn. Việt Nam


4

có phần tin và ủng hộ nhiều cho lập luận này. Các chính sách hỗ trợ SME thƣờng đi kèm các
nguyên tắc cần đảm bảo nhƣ “góp phần tăng thu nhập, tạo việc làm cho ngƣời lao động”.
Ngoại tác tích cực: hỗ trợ SME sẽ giúp nâng cao tính cạnh tranh và tinh thần kinh doanh, từ đó
tác động đến đổi mới, hiệu quả và làm tổng tăng trƣởng năng suất của cả nền kinh tế. Hỗ trợ
trực tiếp cho SME sẽ làm gia tăng phúc lợi xã hội từ lợi ích tăng thêm của cạnh tranh.
Văn bản pháp luật đầu tiên hỗ trợ phát triển SME là Nghị định 90/2001/NĐ-CP, hiện nay thay
bằng Nghị định 56/2009/NĐ-CP. Có nhiều biện pháp hỗ trợ SME trong văn bản, trong đó có
hỗ trợ tài chính.
Để hỗ trợ phát triển bằng tài chính, Chính phủ thành lập Quỹ Phát triển SME (Quyết định số
601/QĐ-TTg) năm 2013, vốn điều lệ 2000 tỉ đồng. Nhƣng đến Thông tƣ số 13/2015/TTBKHĐT mới ban hành danh mục lĩnh vực ƣu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tƣợng ƣu tiên
hỗ trợ của Quỹ Phát triển SME. Trong năm 2016, SME sẽ đƣợc mức lãi suất ƣu đãi từ Quỹ
5,5% đối với khoản vay ngắn hạn và 7% với khoản vay trung và dài hạn 1. Nhƣng theo Nguyễn
Xuân Thành (2016) dù có Quỹ cũng không thỏa mãn đƣợc nhu cầu doanh nghiệp. Nhận định
trên cũng phù hợp vì tính đến hết 08/2015 theo NHNN, dƣ nợ tín dụng toàn hệ thống đối với


/>

6

2.3.

Cơ sở lý thuyết

2.3.1. Tác động của vốn vay từ lý thuyết nhà sản xuất
Khi hỗ trợ cho doanh nghiệp vốn vay sẽ không trực tiếp làm phát triển doanh nghiệp. Tài
chính sẽ đƣợc phân bổ thông qua đầu tƣ cho các nguồn lực đầu vào nhƣ nhà xƣởng, thiết bị,
máy móc, công nghệ, nhân lực…từ đó mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng
doanh thu, lợi nhuận và lại tiếp tục mở rộng doanh nghiệp (Nguyễn Kim Anh và đ.t.g, 2011).
Hành vi đầu tƣ cho các nguồn lực sẽ làm cho doanh nghiệp sử dụng nhiều nhân công hơn, chi
trả lƣơng, phí cho lao động nhiều hơn (Hình 2.2)
Hình 2.2: Minh họa tác động tín dụng lên hành vi doanh nghiệp

Đầu tƣ – sản xuất
Hỗ trợ
vốn vay
(tài
chính)

+Tăng thu nhập cho

Chớp lấy những cơ hội đầu tƣ có lợi hơn

ngƣời lao động. Đa


f
) và năng suất biên của lao động (MPL=
) giảm
L
K


7

dần. Khái niệm vốn (K) đƣợc hiểu là các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất nhƣ máy móc,
thiết bị, đất đai.., chứ không đơn nghĩa là vốn tài chính)
Gọi chi phí vốn r, và chi phí lao động (bao gồm tiền lƣơng, bảo hiểm, đào tạo…) kí hiệu w.
Doanh nghiệp cạnh tranh nên r và w cho trƣớc. Bài toán tối thiểu hóa chi phí viết lại:
min C (K,L) = r*K+w*L

(2.1)

Với ràng buộc sản lƣợng Q0 cố định đƣợc sản xuất:
f(K,L) = Q0

(2.2)

Để xác định lƣợng vốn và lao động đầu vào của doanh nghiệp, ta chọn K và L tối thiểu hóa
(2.1) với ràng buộc (2.2). Dùng phƣơng pháp nhân tử Lagrange để giải bài toán:
Z = f(K,L) + λ(wL + rK - C)

(2.3)

Ta cho đạo hàm riêng của Z theo các biến K, L và  bằng không
Z f

MPL w

(2.7)

Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí khi nhận vốn vay đƣợc minh họa bằng đồ thị:


8

Hình 2.3: Phối hợp tối ƣu các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp khi đƣợc hỗ trợ vốn vay
K

Q1 credit

Credit  C0
r

Q2 credit
Mở rộng dài hạn

Q0
K2
Mở rộng ngắn hạn

C0/r

K0

0


9

Nhƣ vậy về mặt lý thuyết, doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn vay để mở rộng hoạt động sản xuất
thông qua đầu tƣ nhiều hơn cho số lƣợng lao động, và với mức lƣơng cho trƣớc thì chi phí cho
lao động cũng cao hơn. Từ lý thuyết nêu trên đề tài sẽ tập trung kiểm định 2 giả thuyết sau:
H1: Vốn vay có tác động tích cực đến số lƣợng lao động trong doanh nghiệp.
H2: Vốn vay có tác động tích cực đến chi phí tiền lƣơng lao động nhận đƣợc từ doanh nghiệp.
2.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Nhƣ đã trình bày, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tác động của vốn vay lên lao động trong
doanh nghiệp. Hay nói đúng hơn là xác định mối quan hệ nhân quả của vốn vay đến tiền lƣơng
và việc làm trong doanh nghiệp, dựa trên lý thuýêt nhà sản xuất. Nhƣng số lƣợng lao động,
mức tiền lƣơng còn bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố khác, và vốn vay chỉ là một trong số ảnh
hƣởng tới. Một doanh nghiệp có năng lực chủ động đi vay vốn để chớp lấy thời cơ kinh doanh
có thể sẽ khác một doanh nghiệp yếu kém không mạnh dạn vay vốn để đầu tƣ mở rộng sản
xuất. Khi không vay vốn thì doanh nghiệp tốt hơn, sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn cũng có
thể đã trả lƣơng, sử dụng lao động nhiều hơn. Sẽ thiếu sót nếu nhƣ không tách bạch đƣợc tác
động ròng của vốn vay trong vô số ảnh hƣởng từ các tác động khác đến lao động. Đề tài xác
định một số yếu tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng, việc làm, ảnh hƣởng đến hành vi vay mƣợn của
doanh nghiệp mà có khả năng làm thiên lệch ƣớc lƣợng tác động vốn vay đã đƣợc nhiều
nghiên cứu nhắc tới:
Năng suất lao động: nhiều nhà kinh tế cho rằng, để tăng đƣợc lƣơng trƣớc hết phải tăng năng
suất lao động. Nếu năng suất lao động không tăng mà tăng lƣơng sẽ ăn vào vốn của doanh
nghiệp do làm tăng chi phí sản xuất.
Tài sản: Petersen và Rajan (1994) cho rằng số lƣợng thông tin mà các định chế tài chính nhƣ
ngân hàng, tổ chức tín dụng biết về các doanh nghiệp càng nhỏ càng ít. Tài sản là một trong
những thông tin hiện hữu rõ ràng nhất về doanh nghiệp. Mức độ hạn chế tín dụng của doanh
nghiệp nhỏ đôi khi chỉ đơn giản vì thiếu tài sản thế chấp (Gertler và Gilchrist, 1991).
Số năm hoạt động: nhiều ngƣời mặc nhiên rằng theo thời gian các doanh nghiệp sẽ tìm hiểu và
nâng cao hiệu quả của họ. Thời gian còn cho phép doanh nghiệp kết nối tốt hơn với các bên




11

Hansen và đ.t.g (2009) quy mô doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam.
Năng lực tài chính, cũng đƣợc nhiều nhà kinh tế coi là đặc trƣng qui mô (Bentolila và đ.t.g,
2013): doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt thì khả năng trả lƣơng tốt. Trong nền kinh tế thị
trƣờng, năng lực tài chính không chỉ từ vốn tự có mà còn từ các nguồn vay. Vì vậy bên cạnh
tài chính, vốn vay cũng ảnh hƣởng đến lao động trong doanh nghiệp
Đặc trƣng vùng miền: khoảng cách từ doanh nghiệp đến các thị trƣờng (đầu ra và đầu vào)
càng xa sẽ tạo thêm chi phí. Gần không chỉ mang nghĩa hẹp về địa lý mà còn về thời gian tiếp
cận thị trƣờng. Theo CIEM (2014) các doanh nghiệp thành thị tại miền Nam có xác suất đầu
tƣ cao hơn đáng kể so với các doanh nghiệp miền Bắc và doanh nghiệp nông thôn. Tƣơng tự
Hansen và đ.t.g (2009) doanh nghiệp thành thị khả năng sống còn ít hơn so với nông thôn.
Khi nghiên cứu SME, khó khăn là xác định doanh nghiệp siêu nhỏ mang nhiều tính chất của
một hộ (Hulme, 2000). Vì thế các đặc trƣng của chủ doanh nghiệp (đôi khi đồng thời là chủ
hộ) có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động doanh nghiệp hộ.
2.4.

Các nghiên cứu đi trƣớc có liên quan

Ở khía cạnh tài chính doanh nghiệp, Wang (2013) dùng dữ liệu bảng 2010 - 2011 xem ảnh
hƣởng của tài chính vi mô lên hiệu suất hoạt động năm sau, bao gồm tăng trƣởng lợi nhuận
ròng và tăng trƣởng doanh thu. Những doanh nghiệp đƣợc nghiên cứu đƣợc lấy tại Thái Châu
tỉnh Chiết Giang, thủ phủ SME của Trung Quốc. Kết quả tài chính vi mô đã đóng vai trò quan
trọng trong sự tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận của SME. Nhƣng điểm yếu của bài viết là
dữ liệu thời gian ngắn, nên không thể nghiên cứu tác động của tài chính vi mô lên sự phát triển
về mặt việc làm, tiền lƣơng trong doanh nghiệp.
Ở khía cạnh lao động, Berger (1989) chỉ ra rằng tài chính vi mô doanh nghiệp SME có xu

hỗ trợ đã tăng lao động lên 17,3% so với nhóm không nhận trong vòng 5 năm đầu tiên kể từ
khi nhận các khoản tín dụng đƣợc đảm bảo. Vào năm thứ 6 doanh thu tăng 19,6% so với nhóm
không nhận. Nhƣng SME cũng gặp phải vấn đề chƣa hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực
gia tăng từ các khoản vay trong ngắn hạn, hiệu quả đƣợc giải quyết trong trung hạn. Bài
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhóm SME siêu nhỏ, trẻ hƣởng lợi nhất. Và chƣơng trình bảo
lãnh tín dụng cho SME đƣợc kết luận đã mang hiệu quả tích cực.


13

Tại Việt Nam, Đinh Tuấn Minh và đ.t.g (2010) nghiên cứu về ảnh hƣởng của chính sách hỗ
trợ lãi suất (nằm trong gói kích thích kinh tế) đối với hoạt động của các doanh nghiệp. Sử
dụng dữ liệu 9.890 doanh nghiệp, rút ra từ cuộc điều tra PCI. Trong đó có 3225 doanh nghiệp
đƣợc hƣởng chƣơng trình hỗ trợ lãi suất 4%. Kết quả cho thấy gói hỗ trợ lãi suất của chính
phủ đã có tác động tích cực về thay đổi lao động. Nhƣng mức chênh lệch trƣớc và sau khi có
gói hỗ trợ lãi suất này tƣơng đối nhỏ, trong đó bình quân lao động đƣợc thuê thêm từ 3-4
ngƣời. Doanh nghiệp nhận đƣợc gói hỗ trợ lãi suất chủ yếu đầu tƣ mở rộng sản xuất ngắn hạn
bằng việc gia tăng lao động, hơn là đầu tƣ vào thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất dài hạn.
Đặc biệt cho xu hƣớng này là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản và
hoặc doanh nghiệp thuộc loại quy mô vừa. Điểm yếu là dữ liệu chéo, nên tác giả dùng hai
phƣơng pháp hồi quy đa biến và PSM chỉ đánh giá đƣợc tác động ngay thời điểm khảo sát.

Tóm lại tác động của vốn vay lên lao động trong doanh nghiệp còn nhiều kết quả khác nhau.
Trên cơ sở giả định con ngƣời duy lý tại điểm cận biên, doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn vay đầu
tƣ vào nguồn lực mà họ sử dụng có lợi nhất. Tại những nền kinh tế phát triển và đang phát
triển, hay trong ngắn hạn và dài hạn thì lợi ích biên của nhà xƣởng, thiết bị, lao động là khác
nhau dẫn đến tác động của vốn vay đến lao động là khác nhau. Doanh nghiệp có thể dùng vốn
vay đầu tƣ vào lao động để mở rộng sản xuất, hoặc cũng có thể đầu tƣ vào thiết bị, nhà xƣởng,
công nghệ để mở rộng sản xuất. Thậm chí cũng có thể dùng vốn vay đầu tƣ vào các nguồn lực
khác không phục vụ cho sản xuất.

(phản thực tế)

(phản thực tế)
Thời gian

Thời gian

Nguồn: Lấy từ Acevedo và Tan (2011). Hình 1.1, trang 3.
Trong thực tiễn, không thể quan sát đƣợc phản thực tế, các phƣơng pháp sẽ tìm một nhóm gần
giống với nhóm tham gia, gọi là nhóm đối chứng và không bị tác động bởi chƣơng trình.
Thông thƣờng, việc cho vay không đƣợc thực hiện ngẫu nhiên dẫn tới vấn đề sai số chọn mẫu.
Dạng sai lệch thứ nhất gây ra những khác biệt bởi các đặc trƣng không thể quan sát đƣợc của
doanh nghiệp, nhƣng những đặc trƣng này lại ảnh hƣởng đến đầu ra. Hoặc những đặc trƣng
không thể quan sát này cũng ảnh hƣởng đến khả năng doanh nghiệp tham gia chƣơng trình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status