Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

----------------

DƯƠNG KHẢ TÚ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------

DƯƠNG KHẢ TÚ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẨN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................4
1.4 Bố cục của luận văn ..........................................................................................5
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC
TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..........................................6
2.1 Cấu trúc tài chính của Ngân hàng thương mại ..................................................6
2.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính........................................................................6
2.1.2 Thành phần cấu trúc tài chính của Ngân hàng thương mại .........................6
2.1.3 Sự cần thiết nghiên cứu cấu trúc tài chính của các ngân hàng .......................8
2.1.3.1 Đáp ứng yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận và đạt mục tiêu tăng trưởng.........8
2.1.3.2 Đáp ứng yêu cầu của hội nhập tài chính quốc tế ....................................10
2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc tài chính của các ngân hàng thương
mại .........................................................................................................................11
2.2.1 Nghiên cứu Mohammed Amidu (2007) ....................................................11
2.2.2 Nghiên cứu của Rient Gropp và Florian Heider (2009) ............................12
2.2.3 Nghiên cứu của Octavia và Brown ( 2008) ...............................................12
2.2.4 Nghiên cứu của Ebru Çağlayan (2010) .....................................................13
2.2.5 Nghiên cứu Sajid Gul, Muhammad Bilal Khan, Nasir Razzaq, Naveed
Saif (2012) ..........................................................................................................14


2.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
NHTMCP Việt Nam ..............................................................................................16
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng ..............................................................................16
2.3.1.1 Nhân tố quy mô ......................................................................................17
2.3.1.2 Nhân tố lợi nhuận ...................................................................................17
2.3.1.3 Nhân tố tính thanh khoản .......................................................................17
2.3.1.4 Nhân tố tài sản hữu hình.........................................................................18
2.3.1.5 Tăng trưởng ............................................................................................18
2.3.1.6 Nhân tố tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP).............................19
2.3.2 Mô hình đề xuất nghiên cứu ......................................................................19

4.3.3.1 Kết quả hồi quy ......................................................................................43
4.3.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .......................................................46
4.4 Thảo luận kết quả.............................................................................................47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................51
Chương 5: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ....................................................................................52
5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp..................................................................................52
5.1.1 Dựa vào định hướng và chiến lược phát triển của ngành Ngân hàng giai
đoạn 2011-2020 ..................................................................................................52
5.1.2 Dựa vào các hạn chế hiện nay của các NHTMCP Việt Nam ....................52
5.1.3 Dựa vào kết quả phân tích hồi quy ............................................................53
5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính cho các NHTMCP Việt
Nam giai đoạn 2015 -2020 ....................................................................................53
5.2.1 Tăng vốn chủ sở hữu cho các NHTMCP Việt Nam..................................53
5.2.2 Tăng tính thanh khoản cho các NHTMCP Việt Nam ...............................56
5.2.3 Các giải pháp khác ....................................................................................57
5.3 Kiến nghị..........................................................................................................59
5.3.1 Đối với Chính phủ .....................................................................................59
5.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước....................................................................59


5.4 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5..........................................................................................62
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................64
PHỤ LỤC ..................................................................................................................69


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PROF
SIZE
TANG
VCSH

Tên danh mục
Cấu trúc tài chính
Cấu trúc vốn
Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội
Tốc độ tăng trưởng
Đòn bẩy tài chính
Tính thanh khoản
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại Nhà nước
Lợi nhuận
Quy mô
Tài sản hữu hình
Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Thứ Số thứ tự
Tên bảng
Trang
tự
bảng
1

Bảng 3.4

Huy động vốn trong tổn nợ của 25 NHTMCP Việt

32

Nam từ năm 2007-2014
6

Bảng 4.1

Tổng hợp các công thức đo lường cấu trúc tài chính

7

Bảng 4.2

Kỳ vọng tương quan của các nhân tố đến đòn bẩy tài 38

36

chính (LEV)
8

Bảng 4.3

Thống kê mô tả các biến độc lập và phụ thuộc

40




DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Thứ
tự
1

Số thứ thự
hình vẽ đồ
thị
Đồ thị 3.1

Tên hình vẽ, đồ thị
Tăng trưởng tổng tài sản của 25 NHTMCP Việt

Trang

24

Nam từ năm 2007 đến năm 2014
2

Đồ thị 3.2

Tăng trưởng tổng nợ của 25 NHTMCP Việt Nam

25

từ năm 2007 đến năm 2014
3

tế và ổn định xã hội. Vì vậy, khu vực này được Chính phủ các nước đặc biệt quan
tâm và là một trong những ngành nhận được sự giám sát chặt chẽ nhất trong nền
kinh tế, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Hệ thống ngân hàng
thương mại (NHTM) tại Việt Nam thực sự bắt đầu phát triển từ năm 1990. Từ hệ
thống ngân hàng một cấp, đến ngày ( 31/12/2014 )ở Việt Nam đã có 46 ngân hàng
thương mại, trong đó có 2 ngân hàng thương mại Nhà nước (NHTMNN), 34 ngân
hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), 4 ngân hàng Liên doanh và 5 ngân hàng
100% vốn nước ngoài (NHNNg)[1]. Sự gia tăng nhanh về số lượng của loại hình
NHTMCP đã bộc lộ nhiều hạn chế, rủi ro: một số NHTMCP nông thôn quy mô nhỏ
chuyển đổi thành NHTMCP đô thị đã không nâng được năng lực quản trị điều hành,
quy mô vốn để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh dẫn đến lãi suất huy động và cho vay
đều ở mức cao, mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn và tài sản, gặp khó khăn về
thanh khoản, nợ xấu gia tăng, yếu kém về khả năng chống đỡ với những cú sốc từ
bên ngoài,...Trước tình hình đó, Chính phủ ra quyết định 254/QĐ-TTg ngày
01/03/2012 về phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn
2011-2015[2] và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định số 734/QĐNHNN về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai thực
1

Số liệu từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước

Chính phủ (2012) quyết định 254/QĐ – TTg ngày 01/032012, Quyết định về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu các tổ
chức tín dụng Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2015 và định hướng đến năm 2020
2


2

hiện Đề án “ Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gia đoạn 2011 – 2015”[3]
nhằm thực hiện cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng được tiến hành khẩn
trương, quyết liệt để nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng được đẩy lùi, thanh khoản



3

quyết định về CTTC một cách hợp lý cho các NHTMCP Việt Nam. Theo đó mục
tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
 Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết về cấu trúc tài chính,
phương pháp hồi quy và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và ngoài nước
để xây dựng mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của các
NHTMCP Việt Nam. Từ đó, đề xuất giải pháp vận dụng các nhân tố ảnh hưởng
trong việc hoàn thiện CTTC của các NHTMCP Việt Nam.
 Mục tiêu cụ thể: Từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các mục tiêu nghiên cứu cụ
thể bao gồm:
-

Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến CTTC,
đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của các NHTMCP tại Việt Nam .

-

Đánh giá thực trạng CTTC của các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2007 đến năm 2014.

-

Vận dụng kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài
nước để đề xuất xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính các nhân tố ảnh hưởng
đến CTTC của các NHTMCP Việt Nam.

-

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu
1.2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Đề tài đã sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có sẵn, tiến
hành lập bảng biểu, vẽ đồ thị để dễ dàng so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung
nghiên cứu.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đã sử dụng phương pháp suy diễn để lập luận và giải
thích đặc điểm của từng chỉ tiêu trong quá trình phân tích số liệu nghiên cứu.
1.2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Dựa trên cơ sở kế thừa và chọn lọc kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm trong
nước và ngoài nước, phương pháp định lượng được thực hiện thông qua các giai
đoạn sau:
-

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của các NHTMCP Việt Nam và
xây dựng các giả thiết.

-

Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các
NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014 với kích thước mẫu là 25/34 .
Loại hình ngân hàng được chọn để phân tích là các NHTMCP quy mô vốn
lớn, nhỏ, trung bình và các mẫu đã đại diện được cho các tổng thể nghiên
cứu với kích thước mẫu đạt trên 73%. Đồng thời sử dụng số liệu thứ cấp về
tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014 để làm dữ liệu cho
mô hình định lượng.

-

Sau đó sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với các quan hệ tuyến tính để
kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của các NHTMCP Việt Nam

TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Cấu trúc tài chính của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm cấu trúc tài chính
Theo Tài chính doanh nghiệp hiện đại[5], CTTC bao gồm nợ ngắn hạn cộng với
nợ trung, dài hạn và vốn chủ sở hữu (VCSH) – tất cả đều được dùng để tài trợ tài
sản của ngân hàng. CTTC trừ đi nợ ngắn hạn sẽ cho ta cấu trúc vốn (CTV) của
ngân hàng.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp vì nó ra đời là để
kinh doanh, mục đích hoạt động là vì lợi nhuận. Thêm nữa, NHTM cũng có cơ cấu,
tổ chức bộ máy như một doanh nghiệp hiện hữu, cũng tự chủ về tài chính và cũng
có nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách Nhà nước. Do đó, CTTC của các NHTM cũng
mang nét tương đồng như các doanh nghiệp khác.[6]
Trong một Bảng cân đối kế toán ngân hàng, phía bên phải là Nguồn vốn bao gồm
các khoản nợ phải trả và VCSH được dùng để chỉ CTTC của ngân hàng. Như vậy,
nghiên cứu về CTTC của các NHTM là đi vào nghiên cứu cơ cấu nguồn vốn mà
ngân hàng huy động để tài trợ cho tài sản của mình[7]. Hay nói một cách chính xác
hơn thì việc đi xác định CTTC cho các NHTM là đi xác định mức độ đòn bẩy tài
chính (LEV) phù hợp trong cơ cấu nguồn vốn huy động.
2.1.2 Thành phần cấu trúc tài chính của Ngân hàng thương mại
Để có vốn hoạt động, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nguồn vốn
tự có là chính. Ngược lại, là trung gian tài chính, NHTM chủ yếu huy động vốn từ
các thành phần kinh tế trong xã hội. Như vậy, về phương diện vốn hoạt động,
NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác mà ngân hàng không có
quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng với những điều kiện ràng buộc nhất định.
Bảng cân đối kế toán của các NHTM phản ánh nguồn hình thành nguồn vốn hiện có

5

Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007.Tài chính doanh nghiệp hiên đại.Hồ Chí Minh: Nhà xuất Thống kê
Trần Huy Hoàng, 2011.Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại. TPHCM: Nhà xuất bản lao động xã hội

đãi. Mức vốn này phải đảm bảo bằng mức vốn pháp định.
VCSH hình thành trong quá trình hoạt động (VCSH bổ sung) do cổ phần phát
hành thêm hoặc do ngân sách Nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, do
chuyển một phần lợi nhuận tích lũy, các quỹ dự trữ, quỹ đầu tư, bổ sung vốn điều
lệ, phát hành giấy nợ dài hạn…
Trên Bảng cân đối kế toán của NHTM, VCSH bao gồm các khoản mục cơ bản:
Vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Trong đó, Vốn điều lệ là vốn


8

được ghi trong điều lệ ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn chủ sở
hữu và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Trong trường hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động thì nghĩa vụ thanh
toán nợ sẽ được thanh toán theo thứ tự: các khoản tiền gửi của khách hàng, nghĩa vụ
với Chính phủ và người lao động, các khoản vay và cuối cùng mới đến phần các
chủ sở hữu. Nếu quy mô VCSH càng lớn thì người gửi tiền và người cho vay càng
cảm thấy an tâm về ngân hàng (với các điều kiện khác là như nhau). Do đó, VCSH
được coi là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng. Đồng thời, VCSH còn thể hiện khả
năng tài chính, năng lực hoạt động của một ngân hàng. VCSH ảnh hưởng tới quy
mô mở rộng mạng lưới kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của NHTM: Khả
năng huy động vốn, khả năng mở rộng tín dụng, dịch vụ, khả năng đầu tư tài chính,
trình độ trang bị công nghệ. Phần lớn VCSH là không sinh lời trực tiếp, chúng được
ưu tiên tài trợ cho xây dựng trụ sở, phương tiện làm việc, đầu tư công nghệ. Phần
còn lại của VCSH tham gia vào quá trình kinh doanh của ngân hàng.
Với những ý nghĩa quan trọng đó có thể nói một NHTM có mức VCSH lớn là
yếu tố đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn, đồng thời thể hiện sức mạnh tài
chính của bản thân ngân hàng.
2.1.3 Sự cần thiết nghiên cứu cấu trúc tài chính của các ngân hàng
Các NHTM kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay và cung ứng

ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động, hạn chế đến mức thấp nhất
những thiệt hại có thể xảy ra đối với ngân hàng.
 Sử dụng vốn kinh doanh hợp lý, hiệu quả
Sử dụng vốn hiệu quả tức là đồng vốn kinh doanh của ngân hàng phải tạo ra lợi
nhuận cao. NHTM là tổ chức tài chính trung gian, kinh doanh tiền tệ dựa vào nguồn
vốn vay mượn. Để có nguồn vốn kinh doanh, các NHTM bán các quyền sử dụng
vốn tiền gửi cho các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. Nếu xét ở
góc độ chi phí, nghiệp vụ vay mượn vốn kinh doanh làm phát sinh chi phí lớn nhất
trong số các khoản mục chi phí hoạt động của ngân hàng và do đó cũng ảnh hưởng
sâu sắc đến thu nhập ròng của ngân hàng.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu CTTC sẽ đảm bảo ngân hàng luôn có đủ nguồn
vốn duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh ở mức độ chi phí có thể đem lại


10

lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong toàn bộ quá trình
quản trị tài chính ngân hàng.
 Đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng
Khả năng thanh khoản của một ngân hàng là khả năng sẵn sàng chi trả, thanh
toán cho khách hàng và bù đắp những tổn thất khi xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh
doanh. Đây là một tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng và sự an toàn trong quá
trình hoạt động của một ngân hàng. Rủi ro thanh khoản xảy ra khi NHTM không
đáp ứng được nhu cầu cho vay và đầu tư hoặc không đáp ứng được khả năng thanh
toán của khách hàng. Rủi ro này xuất phát từ chênh lệch kỳ hạn huy động vốn và sử
dụng vốn, dùng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn quá nhiều, không cân
đối được kỳ hạn thu hồi vốn đầu tư với kỳ hạn phải thanh toán, trong khi nhu cầu
thanh toán của khách hàng không thể trì hoãn được. Nếu NHTM lâm vào tình trạng
này mà không xử lý được kịp thời sẽ rất nguy hiểm, làm mất lòng tin của khách
hàng sẽ dẫn đến rút tiền ồ ạt làm tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng

2.2.1 Nghiên cứu Mohammed Amidu (2007)
Nghiên cứu của Mohammed Amidu (2007) “ Xác định cấu trúc tài chính của các
Ngân hàng ở Ghana: phương pháp thực nghiệm” cho thấy rằng có tồn tại các nhân tố
ảnh hưởng mạnh mẽ đến CTTC của 19 ngân hàng tại Ghana trong thời gian từ năm
1998 đến năm 2003. Để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố lên CTTC của các ngân
hàng, nghiên cứu sử dụng biến phụ thuộc bao gồm: đòn bẩy tài chính tổng thể, đòn
bẩy tài chính ngắn hạn, đòn bẩy tài chính dài hạn. Đồng thời, tác giả đã đưa ra 6 biến
đại diện làm biến độc lập là: lợi nhuận, tăng trưởng, tài sản hữu hình, quy mô ngân
hàng, thuế và rủi ro để kiểm định mức độ ảnh hưởng đến CTTC. Kết quả nghiên cứu
cho thấy: Đối với CTTC được đo lường bằng đòn bẩy tài chính tổng thể thì các nhân
tố: thuế, quy mô có tác động đồng biến, các nhân tố: lợi nhuận, tài sản hữu hình có
tác động nghịch biến trong khi nhân tố rủi ro và tăng trưởng không có ý nghĩa thống
kê. Đối với CTTC được đo lường qua đòn bẩy tài chính dài hạn thì các nhân tố lợi
nhuận, tài sản hữu hình có tác động đồng biến, còn các nhân tố thuế, tăng trưởng và
quy mô có tác động nghịch biến, nhân tố rủi ro không có ý nghĩa thống kê. Đối với
CTTC được đo lường qua đòn bẩy tài chính ngắn hạn thì các nhân tố thuế, tăng


12

trưởng và quy mô có tác động đồng biến, các nhân tố lợi nhuận, tài sản hữu hình có
tác động nghịch biến, nhân tố rủi ro không có ý nghĩa thống kê.
2.2.2 Nghiên cứu của Rient Gropp và Florian Heider (2009)
Bài nghiên cứu của Gropp và Heider (2009) về “ Xác định cấu trúc tài chính ngân
hàng” đã phân tích các yếu tố xác định đến CTTC của các ngân hàng Mỹ và châu Âu
bằng cách thu thập dữ liệu trong khoảng thời gian kể từ năm 1991 đến cuối năm 2004
của trên 200 ngân hàng Mỹ và châu Âu. Mục đích của nghiên cứu này là xác định
ảnh hưởng của các biến như tài sản thế chấp (Collateral), lợi nhuận (Profits), quy mô
(Size), tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (Market – to – book ratio), rủi ro
(Risk) và cổ tức (Dividends) lên đòn bẩy tài chính của ngân hàng. Đòn bẩy tài chính

nhuận (Profits), cổ tức (Dividends), rủi ro (Risk) có tương quan nghịch lên đòn bẩy
tài chính của ngân hàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Gropp và
Heider (2009). Tuy nhiên, biến tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (Market – to
– book ratio) có tương quan thuận, biến tài sản thế chấp (Collateral) có tương quan
nghịch lên đòn bẩy tài chính của ngân hàng. Kết quả này dường như trái ngược với
Gropp và Heider (2009) tại các nước phát triển. Điều này cho thấy với cùng nhân tố
được lựa chọn thì ở các quốc gia khác nhau, CTTC chịu tác động của các nhân tố lên
CTTC ở hướng và mức độ khác nhau.
2.2.4 Nghiên cứu của Ebru Çağlayan (2010)
Ebru Çağlayan (2010) về “ Các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính bằng
chứng từ các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ” tiếp tục sử dụng các biến độc lập, biến phụ
thuộc và mô hình tương tự nghiên cứu của Octavia và Brown (2008) và Gropp và
Heider (2009) nhưng thời gian nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn: một là thời
gian sau cuộc khủng hoảng tài chính ( 1992-2000) và hai là thời gian thực hiện tái cấu
trúc nền kinh tế (2001-2007). Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các biến trong mô
hình nghiên cứu đều có ý nghĩa thống kê đối với mô hình và hướng tác động cụ thể
như sau: biến quy mô và tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách có tương quan
thuận với đòn bẩy tài chính; ngược lại, biến tài sản hữu hình và lợi nhuận có tương
quan nghịch với đòn bẩy tài chính. Ngoài ra, Ebru Çağlayan (2010) cũng cho rằng
các lý thuyết về CTTC có thể giải thích sự lựa chọn CTTC của các ngân hàng, cụ
thể là nghiên cứu đã tìm thấy một số chứng cứ mạnh mẽ về kỳ vọng của lý thuyết
trật tự phân hạng trong mẫu nghiên cứu của 25 ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ.


14

2.2.5 Nghiên cứu Sajid Gul, Muhammad Bilal Khan, Nasir Razzaq, Naveed
Saif (2012)
Nghiên cứu của Sajid và cộng sự (2012) về “ Các đặc điểm của doanh nghiệp ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính trong lĩnh vực ngân hàng và bảo hiểm – trường hợp tại

Gropp và Heider (2009),
Octavia và Brown (2008)

Lạm Phát

Gropp và Heider (2009)

Quy mô (Size )

Amidu (2007), Gropp và
Heider (2009), Octavia và
Brown (2008),Ebru Çağlayan
(2010),Sajid Gul và cộng sự
(2012)

Rủi ro (Risk)

Gropp và Heider
(2009),Octavia và Brown
(2008)
Gropp và Heider (2009)

Rủi ro thị trường
chứng khoán
Tài sản hữu hình
(Tangibility)
Tài sản thế chấp
(Collateral)
Tấm chắn thuế phi
nợ (NDST)


Tỷ số giá trị thị
trường trên giá trị sổ
sách (Market – to –
book ratio)

Gropp và Heider (2009)
,Octavia và Brown (2008),Ebru
Çağlayan (2010)

Lợi nhuận

Buferna và cộng sự (2005)

Amidu (2007),Gropp và
Heider (2009) ,Octavia
và Brown (2008),Ebru
Çağlayan (2010),Sajid
Gul và cộng sự (2012

Thuế

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ các nghiên cứu thực nghiệm

Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên, ta nhận thấy rằng có sự tương đồng
giữa CTTC của doanh nghiệp và CTTC của ngân hàng. CTTC của ngân hàng cũng bị
ảnh hưởng bởi các nhân tố tương tự của doanh nghiệp như: Lợi nhuận (Profitability),




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status