BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------
TRẦN MINH HIẾU
MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA
CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------
TRẦN MINH HIẾU
MỐI QUAN HỆ GIỮA THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA
CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do nghiên cứu............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................... 1
3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................ 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................................... 3
7. Kết cấu của bài nghiên cứu ............................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................................ 6
1.1
Các nghiên cứu có liên quan trên thế giới và tại Việt Nam ...................................... 6
1.1.1 Nghiên cứu ở các nước trên thế giới: ................................................................. 6
1.1.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam ........................................................................ 9
1.2
Khe hổng nghiên cứu .............................................................................................. 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................................... 13
2.1
Tổng quan về BCTC và vai trò thông tin của BCTC đối với nhà đầu tư ............... 13
2.1.1 Khái niệm về BCTC ......................................................................................... 13
2.1.2 Đối tượng phục vụ của BCTC.......................................................................... 13
2.1.3 Vai trò thông tin của BCTC đối với nhà đầu tư ............................................... 14
2.2
Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 30
3.2
Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................. 30
3.3
Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 32
3.4
Mô tả các biến ......................................................................................................... 33
3.4.1 Biến phụ thuộc ................................................................................................. 33
3.4.2 Biến độc lập...................................................................................................... 34
3.4.3 Biến kiểm soát .................................................................................................. 34
3.5
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 35
3.5.1 Chọn mẫu nghiên cứu ...................................................................................... 35
3.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................................... 37
3.5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu ............................................................................... 37
3.5.4 Các kiểm định trong mô hình dữ liệu bảng ...................................................... 39
3.5.5 Phương pháp hồi quy theo GMM (General Method of Moments) .................. 42
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................................ 46
4.1
4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy đối chiếu các yếu tố ảnh hưởng mối quan hệ
TTKT trên BCTC và TSSL .................................................................................................. 65
4.5
Kết luận nghiên cứu và bàn luận............................................................................. 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 71
5.1
Kết luận ................................................................................................................... 71
5.1.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu ........................................................................... 71
5.1.2 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .............................................................................. 72
5.2
Kiến nghị ................................................................................................................. 73
5.2.1 Nhà đầu tư ........................................................................................................ 73
5.2.2 Công ty niêm yết .............................................................................................. 74
5.2.3 Sở giao dịch chứng khoán ................................................................................ 75
5.3
Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai ................. 76
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................... 76
5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai ................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Thị trường chứng khoán NewYork.
TSSL:
Tỷ suất sinh lời.
TTCK:
Thị trường chứng khoán.
TTKT:
Thông tin kế toán.
VN:
Việt Nam.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp chiều tác động của biến. ....................................................32
Bảng 3.2: Bảng đo lường các biến nghiên cứu trong mô hình ...................................35
Bảng 4.1: Số lượng công ty trong mẫu nghiên cứu trên HOSE và HNX. ..................51
Bảng 4.2: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .............................................53
Bảng 4.3: Kết quả ma trận tự tương quan ...................................................................54
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai...........54
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi mô hình ..........................................55
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình ...................................................55
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy cho mối quan hệ TTKT trên BCTC và TSSL..................57
quan như nhà quản lý, chủ nợ và các cơ quan chính phủ đã sử dụng báo cáo tài
chính để đánh giá rủi ro và giá trị của một công ty khi ra quyết định đầu tư. Tầm
quan trọng của TTKT có thể được thể hiện ở các thông tin tài chính trong các báo
cáo tài chính để giải thích các cách thức hoạt động của TTCK. Giá trị của TTKT có
thể được phân tích bằng cách xem xét mối quan hệ giữa TSSL và TTKT như là giá
trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS). Vì vậy, giá trị
TTKT thể hiện mối quan hệ thống kê giữa thông tin tài chính và TSSL.
Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang trên đường hội nhập với quốc tế thì
TTCK có vị trí quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Những năm gần đây
thì nhà đầu tư trong và ngoài nước vẫn xem chứng khoán là kênh đầu tư tài chính
quan trọng. Bất kỳ nhà đầu tư nào cũng mong muốn đầu tư vào những công ty mà
cổ phiếu có khả năng sinh lời cao. Do đó, nghiên cứu về mối quan hệ giữa TTKT
trình bày trên BCTC và tỷ suất sinh lợi cổ phiếu có thể cung cấp cho các nhà đầu tư
có những hiểu biết hơn về mối quan hệ này từ đó đưa ra các quyết định đầu tư đúng
đắn. Hiện nay cũng có một số nghiên cứu về vấn đề này trên thế giới, tuy nhiên có
rất ít nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam. Xuất phát từ vấn đề này, tác giả đã
chọn đề tài “Mối quan hệ giữa TTKT trên BCTC và tỷ suất sinh lời của cổ
phiếu các công ty niêm yết TTCK Việt Nam” để nghiên cứu cho bài luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài nghiên cứu này là thông qua phương pháp nghiên cứu định tính
kết hợp định lượng và các bằng chứng cụ thể để làm rõ mối quan hệ giữa TTKT
2
trên BCTC và TSSL cổ phiếu trên TTCK, có các nhân tố nào tác động lên mối quan
hệ này. Cụ thể là đạt được các mục tiêu chính sau đây:
Thứ nhất: Kiểm định mức độ và chiều tác động của TTKT trên BCTC tới TSSL
của cổ phiếu các CTNY trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014 thông qua
mô hình của Easton và Harris (1991).
phương pháp định lượng dựa trên mô hình của Easton và Harris (1991) kết hợp với
giả thuyết thị trường hiệu quả cùng với phương pháp định lượng thông qua phần
mềm Stata 12.0 để kiểm định mối quan hệ giữa TTKT trên BCTC và TSSL của cổ
phiếu trên TTCK. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng để đánh giá mối liên hệ giữa
TTKT với thị trường qua dữ liệu thu thập từ 478 công ty được niêm yết trên TTCK
trong giai đoạn 2009-2014. Dữ liệu thu được thu thập ở trang điện tử
www.cophieu68.vn sau đó tính toán cho các biến và tiến hành điều chỉnh các thông
tin cho phù hợp.
Bài nghiên cứu dựa trên đề xuất của Easton và Harris (1991) với hai biến độc lập
là tỷ suất thu nhập và tỷ suất thu nhập biến đổi. Ngoài ra theo đề xuất của Freeman
(1987), Collins và Kothari (1989), Easton và Zmijewski (1989), Collins và các cộng
sự (1999) thì tác giả đưa thêm 3 biến kiểm soát vào mô hình: quy mô, tỷ lệ nợ, sự
tăng trưởng. Tác giả sẽ lần lượt kiểm định các giả thuyết cổ điển: đa cộng tuyến, tự
tương quan, phương sai thay đổi, nội sinh (từ lý thuyết) và lựa chọn phương pháp
phương pháp khắc phục phù hợp với mẫu dữ liệu, nhằm đảm bảo kết quả tin cậy.
Vì hồi quy OLS, FEM và REM không kiểm soát được hiện tượng phương sai thay
đổi và tự tương quan đã được phát hiện bởi kiểm định Greene (2000), Wooldridge
(2002) và Drukker (2003). Do đó, tác giả đã hồi quy theo mô hình GMM (General
Method of Moments) để cho ước lượng vững và hiệu quả. Ban đầu tác giả thực hiện
mô hình GMM theo Arellano và Bond (1991). Nhưng để đảm bảo tính chính xác,
tác giả đã cập nhật thêm mô hình GMM theo đề xuất của Daniel Hoechle (2007) để
kiểm tra và đối chiếu kết quả với mô hình của Arellano và Bond (1991).
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
So với những nghiên cứu trước đây thì luận văn có được một số điểm mới như
sau:
Về mặt khoa học:
4
5
Trong chương này, tác giả sẽ tổng hợp những nghiên cứu thực nghiệm trên thế
giới và ở nước ta về vấn đề nghiên cứu. Từ đó tác giả nêu ra khe hỏng nghiên cứu
và hướng nghiên cứu của bài luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Ở chương này, tác giả nêu về tổng quan, đối tượng phục vụ và vai trò của BCTC.
Các TTKT có liên quan tới đề tài, TSSL và các lý thuyết về mối quan hệ TTKT và
TSSL. Cuối cùng là các nhân tố tác động đến mối quan hệ này.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chính của chương này tác giả sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu, giải
thích các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình, mô tả các đặc điểm của mô
hình thực nghiệm, các giả định đặt ra để kiểm định.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trước tiên tác giả giới thiệu tổng quan về TTCK VN. Sau đó thống kê mô tả, ma
trận hệ số tương quan, đa cộng tuyến, phương sai thay đổi phần dư, tự tương quan
phần dư, kiểm định mô hình hồi quy theo phương pháp GMM đề xuất bởi Arellano
và Bond (1991) và kiểm tra đối chiếu theo mô hình Daniel Hoechle (2007).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Ở chương này, tác giả tổng kết lại các vấn đề nghiên cứu, kết luận lại kết quả thực
nghiệm từ mô hình nghiên cứu, từ đó đưa các kiến nghị. Cuối cùng là những hạn
chế của đề tài và hướng mở rộng đề tài.
6
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
7
hơn giá cổ phiếu của các công ty nhỏ, và mức độ của lợi nhuận bất thường liên quan
đến tin tức tốt hay xấu thì tỷ lệ nghịch với quy mô doanh nghiệp.
Collins và Kothari (1989) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến mối
quan hệ giữa TSSL và TTKT thông qua bộ mẫu bao gồm 9776 quan sát được thu
thập từ các công ty niêm yết trên NYSE từ 1968 – 1982. Tác giả đã sử dụng mô
hình chiết khấu dòng cổ tức với biến đưa vào như là lãi suất, rủi ro, sự tồn lưu của
lợi nhuận (earnings persistence), sự tăng trưởng. Để đo lường nhân tố lãi suất thì tác
giả thực hiện thông qua lợi tức trái phiếu dài hạn, rủi ro được đại diện bởi hệ số beta, sự tăng trưởng đại diện bởi tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách. Kết quả cho thấy
lãi suất và tỷ lệ rủi ro có tác động ngược chiều lên mối quan hệ giữa TSSL và
TTKT, trong khi đó sự tăng trưởng và sự tồn lưu của lợi nhuận lại có tác động thuận
chiều.
Easton và Harris (1991) đã xây dựng mô hình lợi tức từ các biến thu nhập và biến
TSSL bằng cách kiểm định mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán hiện hành chia cho
giá cổ phiếu đầu kỳ và tỷ suất sinh lời cổ phiếu. Các tác giả đã dùng phương pháp
định tính thông qua việc lấy mẫu các công ty niêm yết tại Hoa Kỳ trong thời gian từ
1969-1986. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả hai biến lợi nhuận kế toán (lợi nhuận kế
toán hiện hành và sự biến động lợi nhuận kế toán so với kỳ trước) đều có ý nghĩa
trong việc giải thích TSSL cổ phiếu tại Hoa Kỳ. Lợi nhuận kế toán là một trong các
chỉ số tiêu biểu cho TTKT trên BCTC các công ty niêm yết. Bài nghiên cứu đã xây
dụng mô hình lý thuyết về mối liên hệ giữa lợi nhuận kế toán và TSSL của cổ phiếu
và cung cấp bằng chứng thực nghiệm sự tác động thuận chiều của thông tin lợi
nhuận kế toán đối với TSSL của cổ phiếu.
Lipe và cộng sự (1998) cho thấy mối quan hệ phi tuyến giữa lợi nhuận cổ phiếu và
lợi nhuận kế toán, khác nhau giữa lỗ vốn và có lợi nhuận, và khác nhau giữa các
công ty. Tác giả sử dụng các lý thuyết chung về tầm quan trọng của các hệ số phản
ứng thu nhập (ERCs) để xem xét về khả năng các yếu tố này thể hiện khác nhau
dưới cùng hiện tượng kinh tế. Đồng thời các nhân tố đặc trưng của doanh nghiệp có
ảnh hưởng đến mối quan hệ này.
Angahar và Malizu (2015) đã điều tra các mối quan hệ giữa thu nhập và những
thay đổi trong thu nhập ảnh hưởng đến TSSL cổ phiếu TTCK khoán Nigeria từ
2007-2011. Nghiên cứu đã được thực hiện lên của tất cả 198 công ty niêm yết trên
9
sàn chứng khoán Nigeria ở năm 2011, sử dụng lấy mẫu có mục đích để chọn ra 40
công ty. Các dữ liệu được thu thập từ các BCTC của công ty và từ TTCK Nigeria.
Kết luận rút ra là có một mối quan hệ có ý nghĩa giữa thu nhập và TSSL trên TTCK
Nigeria, do đó thu nhập có liên quan đến giá cả và TSSL trong TTCK Nigeria, trong
khi sự thay đổi trong thu nhập có quan hệ không đáng kể đến TSSL của cổ phiếu.
Bài nghiên cứu cho rằng vì lợi nhuận cổ phiếu có liên quan đến thu nhập, cho nên
các công ty niêm yết trên TTCK Nigeria nên tăng lợi nhuận của họ vào cuối mỗi
năm tài chính và các nhà đầu tư tiềm năng và nhà đầu tư hiện nay nên kiểm tra các
con số lợi nhuận của công ty khi đưa ra quyết định đầu tư ở Nigeria.
1.1.2 Những nghiên cứu tại Việt Nam
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Dũng (2009) đã chỉ ra sự tồn tại của mối liên hệ giữa
TTKT và giá cổ phiếu khi nghiên cứu TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2003-2007.
Kết quả cho thấy tuy còn yếu hơn hầu hết các thị trường phát triển và mới nổi khác,
mối liên hệ này hoàn toàn có ý nghĩa, ít nhất là về mặt thống kê. Ngoài ra, còn cho
thấy TT BCTC giải thích tốt nhất giá cổ phiếu được điều chỉnh cho biến động giá
trong 3 tháng tương lai. Đây là dấu hiệu giá cổ phiếu phản ứng chậm và dưới mức
với công bố TT BCTC va có sự tự điều chỉnh theo thời gian.
Tiếp theo, Nguyễn Thị Thục Đoan (2011) đã tìm kiếm những nhân tố tác động đến
giá chứng khoán bằng nghiên cứu thực nghiệm dữ liệu của 474 CTNY trong năm
2009. Các nhân tố được đưa vào để kiểm định trong mô hình là các nhân tố liên
quan đến TTKT và tài chính, gồm giá trị sổ sách, thu nhập trên cổ phiếu thường
(EPS), tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hệ số đòn bẩy tài chính. Kết
quả kiểm định cho thấy, với bốn biến độc lập được đưa vào mô hình, chỉ có hai biến
(2015) thì áp dụng mô hình Easton và Harris (1991) tuy nhiên kết quả tương quan
yếu, và chỉ thực hiện qua 108 công ty trên sàn HOSE nên chưa đại diện tất cả công
ty tại TTCM Việt Nam. Tạ Thị Đông Phương (2015) cũng lặp lại nghiên cứu của
Easton và Harris (1991) với mô hình hồi quy OLS, tuy nhiên tác giả chỉ kiểm định
trên mô hình OLS trong khi bộ dữ liệu thuộc dạng dữ liệu bảng.
Từ các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện mà có liên quan đến đề tài thì cho
thấy có bằng chứng về mối quan hệ giữa TT trên BCTC và TSSL. Tuy nhiên các
nghiên cứu này thực hiện dựa trên nhiều lý thuyết, mô hình khác nhau. Mỗi mô
hình, lý thuyết đều có ưu nhược điểm, cách thu thập dữ liệu, quy định kế toán, áp
11
dụng tại các thị trường khác nhau. Các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu một
trong hai vấn đề là thông tin trên BCTC hoặc TSSL của cổ phiếu, hay là nghiên cứu
TTKT và giá cổ phiếu, chứ chưa có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ TTKT và
TSSL. Đa số các nghiên cứu trước đều dùng mô hình Ohlson và các mô hình định
giá khác như mô hình ba nhân tố, mô hình chiết khấu dòng cổ tức…Các nghiên cứu
này được thực hiện tại TTCK của các nước phát triển với lịch sử hình thành lâu đời
và vận hành ổn định, trong những năm gần đây mới được tiến hành ở các nước đang
phát triển. Giữa các nhóm thị trường này có nhiều điểm khác khác nhau, nên các
nghiên cứu về mối quan hệ TT BCTC và TSSL được thực hiện cụ thể tại các thị
trường, các nước khác nhau vẫn có nhiều ý nghĩa, đặc biệt là đối với TTCK VN.
Vì vậy, từ các vấn đề trên thì hướng nghiên cứu của đề tài này sẽ vận dụng mô
hình Easton và Harris (1991) để kiểm định mối quan hệ TTKT trên BCTC và TSSL
của cổ phiếu các CTNY trên TTCK Việt Nam để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ
nhất. Đồng thời để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai thì tác giả còn đưa thêm
các nhân tố tác động lên mối quan hệ này như quy mô, tỷ lệ nợ, sự tăng trưởng để
làm cho mô hình đầy đủ hơn và tìm ra mô hình phù hợp điều kiện TTCK Việt Nam.
của đơn vị, là cơ sở giúp đưa ra các quyết định cần thiết.
Trách nhiệm lập và trình bày BCTC
Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và
trình bày BCTC năm. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, các CTNY trên TTCK
còn phải lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ.
2.1.2 Đối tượng phục vụ của BCTC
Theo Luật kế toán VN (2003), đối tượng phục vụ của BCTC được đề cập trong
Luật là “đối tượng có nhu cầu thông tin của đơn vị kế toán”, hay theo chuẩn mực kế
toán VN số 01 (VAS 01) và theo chuẩn mực kế toán VN số 21 (VAS 21) là “số
đông người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế”.
Như vậy, theo những khung pháp lý về kế toán đang áp dụng ở VN, đối tượng
phục vụ của thông tin trên BCTC vẫn chưa rõ ràng chi tiết mà khá là rộng, tất cả các
bên có nhu cầu sử dụng thông tin đều là đối tượng phục vụ của BCTC.
Theo đó, BCTC là nguồn thông tin quan trọng cho các đối tượng bên ngoài doanh
nghiệp như: các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại, các nhà đầu tư
tiềm năng, các bên cho vay,… Mỗi đối tượng sử dụng yêu cầu loại thông tin nào tùy
thuộc vào các loại quyết định mà đối tượng đó cần đưa ra.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: các nhà quản lý cần công khai các thông tin
trên BCTC định kỳ về hoạt động của doanh nghiệp nhằm thể hiện cho các nhà đầu
tư biết doanh nghiệp đang có mức lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất hay công
14
khai các khoản lỗ để nhà đầu tư đánh giá đúng tình hình hoạt động của doanh
nghiệp.
Đối với các cơ quan Nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc
kiểm tra, kiểm soát, quản lý vĩ mô của các cơ quan tài chính Nhà nước đối với hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như là cơ sở tính thuế hay các
khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
hữu ích của thông tin BCTC.
2.2 Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính
Theo thông tư 52/2012/TT-BTC thì nội dung công bố thông tin về BCTC bao
gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh BCTC theo quy định của pháp luật về kế toán và
Báo cáo kiểm toán. Thuyết minh BCTC phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo
quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp trong thuyết minh BCTC có chỉ dẫn
đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh BCTC.
Theo mô hình gốc của Easton và Harris (1991) thì TTKT đại diện bởi các thông
tin về tỷ suất thu nhập (đo bằng EPS trên giá thị trường cổ phiếu) và tỷ suất thu
nhập biến đổi (đo bằng chênh lệch của EPS trên giá thị trường cổ phiếu). Để thuận
tiện và phù hợp với bài nghiên cứu tại TTCK VN thì TTKT được tác giả đề cập đến
là TTKT của các CTNY bao gồm lãi cơ bản trên cổ phiếu, lãi cơ bản trên cổ phiếu
điều chỉnh, tỷ suất thu nhập, tỷ suất thu nhập biến đổi. Các thông tin này đa số được
lấy từ các BCTC của các CTNY trên TTCK VN và tính toán để có các thông tin cần
thiết.
2.2.1 Thông tin về lãi cơ bản trên cổ phiếu
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang
được lưu hành trên thị trường. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) được sử dụng như
một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Công ty phải tính và trình bày trên báo cáo tài chính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo
các khoản lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của
công ty. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân
bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cho số lượng bình quân gia
quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
16
Theo hướng dẫn của CMKT VN số 30 và hướng dẫn chi tiết theo Thông tư
mới…thì EPS cơ bản sẽ không phản ánh đựơc chính xác số lựợng CP đang lưu
hành. Do có sự thay đổi về số lượng CP đang lưu hành nên ta cần điều chỉnh EPS
cơ bản.
Sau đây là các trường hợp điều chỉnh EPS: