Header Page 1 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM QUANG BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC SỐNG
CHO CÁC HỘ DÂN SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 16.
/>
Header Page 2 of 16.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM QUANG BÌNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC SỐNG
CHO CÁC HỘ DÂN SAU KHI BỊ THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Header Page 4 of 16.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, đề tài:
"Một số giải pháp nhằm nâng cao mức sống cho các hộ dân sau khi bị thu
hồi đất nông nghiệp tại các xã vùng ven thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ".
Tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ dận tình quý báu của nhà trƣờng, các thầy, cô
giáo, bạn bè, gia đình và nông nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên, các quý thầy cô giáo đã tạo điều kiện cùng với sự tận tình
giảng dạy, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Phí Văn Kỷ đã tận tình hƣớng
dẫn trong quá trình tôi thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trƣờng Đại học
Công nghiệp Việt Trì, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho tôi đƣợc tham gia và hoàn
thành khóa đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Trong quá trình nghiên cứu, dù đã cố gắng thật nhiều, nhƣng do kinh
nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả mong nhận đƣợc sự cảm thông và góp ý của quý thầy, cô giáo, đồng
nghiệp và những ngƣời quan tâm đến đề tài này.
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Quang Bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.3.3. Những yếu tố thuộc tâm lý, sức khỏe, giáo dục.................................... 32
1.4. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng giải quyết ổn định đời sống và
phát triển kinh tế sau thu hồi đất ..................................................................... 32
1.4.1. Ở tỉnh Bắc Ninh .................................................................................... 32
1.4.2. Ở huyện Văn Giang, tỉnh Hƣng Yên..................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 5 of 16.
/>
Header Page 6 of 16.
iv
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 38
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 39
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 41
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 41
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ MỨC SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN SAU
KHI BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ THỜI KỲ 2010 - 2012.......... 44
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 44
3.1.1. Khái quát chung về thành phố Việt Trì ................................................. 44
3.1.2. Quá trình di dời giải toả và tái định cƣ ở thành phố Việt Trì ............... 45
3.2. Thực trạng thu hồi đất nông nghiệp và mức sống của ngƣời dân sau
thu hồi đất tạ
Tác động qui hoạch đến mức sống các hộ dân ............................................... 76
4.1.3. Các mục tiêu phấn đấu về đời sống cho hộ gia đình sau khi bị thu
hồi đất sản xuất................................................................................................ 78
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao mức sống cho các hộ dân sau khi bị
thu hồi đất nông nghiệp ................................................................................... 79
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 92
4.3.1. Kiến nghị với địa phƣơng ..................................................................... 92
4.3.2. Kiến nghị với Nhà nƣớc ........................................................................ 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 100
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 7 of 16.
/>
Header Page 8 of 16.
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
CCKT
:
Tái định cƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 8 of 16.
/>
Header Page 9 of 16.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Địa điểm và cỡ mẫu ........................................................................ 41
Bảng 3.1. Tỷ lệ số hộ nông dân và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
xã Trƣng Vƣơng các năm 2010 - 2012 ........................................... 51
Bảng 3.2. Tỷ lệ số hộ nông dân và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
xã Hy Cƣơng các năm 2010-2012 .................................................. 51
Bảng 3.3. Tỷ lệ số hộ nông dân và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
phƣờng Dữu Lâu các năm 2010 - 2012 .......................................... 52
Bảng 3.4. Tỷ lệ
ủa các hộ bị thu hồi đất ......................................... 52
Bảng 3.5. Số lƣợng và tỷ lệ về hồ sơ của mẫu điều tra ................................... 57
Bảng 3.6. Cơ cấ
ề, việc làm của ngƣời dân bị
thu hồi đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2012 (n = 210) ................ 58
Footer Page 10 of 16.
/>
Header Page 11 of 16.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta đang trên đƣờng thực hiện CNH HĐH, từng bƣớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng sản xuất hàng hoá.
Đồng thời cũng là quá trình phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu công
nghiệp, thƣơng mại dịch vụ từng bƣớc chuyển dịch lao động nông nghiệp
sang sản xuất phi nông nghiệp. Đây cũng là quá trình đô thị hóa nông nghiệp
nông thôn với tốc độ ngày càng nhanh. Việc thu hồi đất, trong đó đất sản xuất
nông nghiệp là yêu cầu tất yếu. Điều đó tất nhiên ảnh hƣởng trực tiếp đến các
hộ nông dân sản xuất nông nghiệp: Thiếu đất sản xuất, lao động dƣ thừa, đời
sống không ổn định... ngƣời nông dân không tránh khỏi khó khăn khi mà việc
tái định cƣ và những giải pháp chuyển đổi ngành nghề chƣa phù hợp. Hàng
năm, ở nƣớc ta có khoảng 50 đến 60 nghìn ha đất nông nghiệp đƣợc chuyển
sang mục đích phi nông nghiệp, tƣơng ứng với khoảng 1,5 lao động/hộ bị mất
việc làm, phải chuyển đổi nghề nghiệp. Không còn hoặc còn rất ít đất sản xuất
nông nghiệp, nông dân phải tìm cách kiếm sống mới. Với trình độ dân trí có
hạn, quen lao động sản xuất nông nghiệp, ngƣời nông dân đã phải chật vật tìm
kiếm việc làm sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. Có nhiều ngƣời
phải đổ ra thành thị để kiếm việc làm và đối mặt với rủi ro của cuộc sống, một
số ít lao động trẻ đƣợc tuyển dụng vào làm việc trong khu công nghiệp, một
số lao động tìm kiếm việc làm tại các địa phƣơng khác hoặc mở các dịch vụ.
Đảng và nhà nƣớc ta cũng đã có nhiều biện pháp nhằm ổn định đời sống cho
ngƣời nông dân sau khi bị thu hồi đất nhƣ: Chính sách định cƣ, chính sách hỗ
Header Page 13 of 16.
3
Để đạt mục đích trên, mục tiêu của luận văn là:
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc thu hồi đất nông nghiệp, thực trạng
mức sống của ngƣời dân tại các xã vùng ven thành phố Việt Trì - tỉnh Phú
Thọ trong những năm qua.
- Nghiên cứu làm rõ nội dung cơ sở lý luận và thực tiễn về mức sống
của ngƣời dân sau thu hồi đất nông nghiệp;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mức sống của ngƣời
dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại các xã vùng ven thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn cho thấy luôn có một hệ thống các chính sách đồng thời tác
bài học kinh nghiệm và những vấn đề cần giải quyết.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức sống của ngƣời dân sau khi bị
thu hồi đất nông nghiệp.
- Luận văn sẽ là tài liêu tham khảo cho việc hoạch định chính sách phát
triển nông nghiệp và nông thôn của các địa phƣơng trong tỉnh.
5. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu;
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3: Thực trạng về đời sống của hộ dân sau khi bị thu hồi đất
nông nghiệp tại các xã vùng ven thành phố Việt Trì thời kỳ 2010 - 2012.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao đời sống cho các hộ dân
sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp tại các xã vùng ven thành phố Việt Trì, tỉnh
Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 14 of 16.
/>
Header Page 15 of 16.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1. Công nghiệp hóa, đô thị hóa và tác động của nó đến việc làm của
người dân
1.1.1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa
CNH, HĐH, ĐTH là con đƣờng phát triển của mọi quốc gia trên thế
riêng mang tính lịch sử, thay đổi cùng thời đại.
Kế thừa văn minh nhân loại và kinh nghiệm của lịch sử tiến hành CNH
và thực tiễn CNH ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng lần thứ bảy, khóa VI và Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ VII Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận định:
"CNH là quá trình chuyển đổi căn bản và toàn diện các hoạt động kinh
doanh, dịch vụ và quản lý KT - XH từ sử dụng sức lao động thủ công là chính
sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phƣơng
tiện tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa
học - công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao".
Quá trình CNH ở nƣớc ta trong thời kỳ này có những đặc điểm riêng
sau đây:
Thứ nhất, CNH phải gắn liền với HĐH.
Thứ hai, CNH nhằm mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc và CNXH.
Thứ ba, CNH trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng phải có sự điều tiết
của Nhà nƣớc.
Thứ tư, CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn cầu hóa
nền kinh tế.
Thúc đẩy quá trình CNH sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết, thúc
đẩy chuyển dịch CCKT nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
xã hội. CNH tạo ra các điều kiện biến đổi về chất lực lƣợng sản xuất, xây
dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Nền kinh tế phát triển sẽ củng cố và phát triển khối liên minh vững chắc giữa
giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức trong sự nghiệp cách mạng XHCN,
CNH tạo điều kiện để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ vững mạnh, thực
hiện tốt phân công và hợp tác quốc tế. Quá trình CNH thúc đẩy phân công lao
động xã hội phát triển, xây dựng và HĐH nền quốc phòng, an ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 16 of 16.
Sáu là, tốc độ và quy mô hội tụ kinh tế đô thị ngày càng gia tăng, thể
hiện ở tốc độ và quy mô thu hút vốn đầu tƣ, số lƣợng và quy mô các đơn vị
kinh tế...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 16.
/>
Header Page 18 of 16.
8
Bẩy là, chuyển đổi lối sống nông thôn sang lối sống đô thị; từ văn
hoá làng, xã sang văn hóa đô thị; từ văn minh nông nghiệp sang văn minh
công nghiệp.
Tám là, cùng với quá trình ĐTH là sự đổi mới cơ chế, chính sách phát
triển và quản lý đô thị.
Ngoài những đặc trƣng trên, quá trình ĐTH ở Việt Nam trong lịch sử
có một số đặc trƣng nổi bật gắn liền với đặc điểm của các công nghiệp truyền
thống, đó là ĐTH không có tính chất không điển hình. Tính chất không điển
hình này có nguồn gốc từ sự tồn tại đan xen, hòa trộn giữa nông thôn và thành
thị ở mọi phƣơng diện, từ không gian địa lý, cơ sở hạ tầng, dân cƣ, tôn giáo,
văn hoá cho đến các hoạt động kinh tế. Làng trong phố, phƣờng, cƣ dân nông
thôn hoạt động nông nghiệp với phong cách, nếp sống làng, xã truyền thống
ngày nay vẫn còn đang hiện hữu ngay trong lòng hầu hết các đô thị Việt Nam.
Quá trình ĐTH ở nƣớc ta trong nhiều năm qua còn mang nặng tính số
lƣợng thuần túy, một số huyện, xã, làng đã chuyển thành quận, phƣờng, phố
chủ yếu dựa vào sự gia tăng dân số hơn là sự phát triển công nghiệp. Những
điều trên đây hàm ý rằng muốn đảm bảo cho quá trình ĐTH đúng hƣớng và
có chất lƣợng thì phải gắn với quá trình CNH, HĐH, trƣớc hết là CNH, HĐH
Header Page 20 of 16.
10
nông nghiệp, nông thôn để chuyển sang đất chuyên dụng phục vụ công nghiệp
và phát triển đô thị.
Theo thống kê diện tích đất đai năm 2008, cả nƣớc có tổng diện tích
khoảng 33.104.200ha, trong đó đất nông nghiệp là 9.531.800ha, đất lâm
11
Tóm lại, nếu CNH, HĐH và ĐTH là tất yếu khách quan đối với nƣớc ta
thì việc thu hồi đất để phục vụ CNH, HĐH và ĐTH là vấn đề có ý nghĩa hết
sức quan trọng. Vì vậy, trong quá trình CNH, HĐH, ĐTH bất cứ quốc gia nào
cũng phải chuyển đổi một bộ phận đất đai từ đất nông nghiệp sang đất công
nghiệp và đô thị.
Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân
Tác động đến đất đai: Quá trình phát triển nhanh các khu công nghiệp
đã làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, nhu cầu về sử dụng đất chuyên
dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh. Điều
này đã dẫn đến tình trạng "nuốt chửng" những diện tích đất nông nghiệp vốn
rất cần thiết cho một đô thị nhƣ: sản xuất lƣơng thực, thực phẩm, tạo mảng
không gian xanh có vai trò "giải độc" cho môi trƣờng sốn, tạo khu nghỉ ngơi
cho ngƣời dân... Việc thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của
các hộ dân vì họ thiếu phƣơng tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống,
trong đó có nhiều hộ rơi vào tình trạng bần cùng hóa.
Để phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha đất nông nghiệp đƣợc
thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001 - 2005, tổng diện tích đất nông nghiệp đã lấy
là gần 370 nghìn ha. Hai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc là nơi
đƣợc thu hồi đất nhiều nhất, trong đó những địa phƣơng đứng đầu là: Tiền
Giang (20,3 nghìn ha), Đồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dƣơng (16,6 nghìn ha),
Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha)... Điều đó tác động tới đời
sống khoảng 2,5 triệu ngƣời với gần 630 nghìn hộ nông dân. Số liệu cho thấy,
trung bình cứ mỗi ha đất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao động nông dân mất việc.
Do thiếu trình độ, sau khi thu hồi đất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên
nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc
làm hoặc có việc nhƣng không ổn định, 53% số hộ nông dân bị thu hồi đất có
thu nhập sụt giảm so với trƣớc đây nên đời sống gặp nhiều khó khăn.
lƣợng thực tế của các công trình này vẫn còn hạn chế, chƣa đạt đƣợc những
tiêu chuẩn quy định, gây ô nhiễm môi trƣờng, đặc biệt là ở một số KCN tập
trung các ngành công nghiệp nhẹ nhƣ dệt may, thuộc da, ngành hóa chất...
độc hại cao.
Ngoài ra, tại các KCN, ô nhiễm khí bụi và tiếng ồn là loại hình ô nhiễm
khó kiểm soát và không đƣợc quan tâm. Khí thải của các cơ sở sản xuất chứa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 22 of 16.
/>
Header Page 23 of 16.
13
nhiều chất độc hại đƣợc xả trực tiếp vào môi trƣờng, ảnh hƣởng đến sức khỏe
của nhân dân quanh vùng.
Theo kết quả quan trắc, nồng độ chất SO2, CO, và NO2 gần KCN hoặc
trong các KCN đang gia tăng. Nồng độ bụi tại ven các trục giao thông chính đều
đã vƣợt tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 6 lần. Tại nhiều nhà máy cơ khí, luyện kim,
công nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến
khoáng sản... trong KCN, nồng độ bụi và khí độc hại (điển hình là khí SO2)
trong không khí, vƣợt tiêu chuẩn cho phép từ 2 - 5 lần. Chất thải công nghiệp
cũng đang là mối nguy cơ đe dọa tới cuộc sống của một số địa phƣơng có KCN
đóng trên địa bàn. Chất thải công nghiệp chƣa đƣợc xử lý kỹ càng, sẽ gây ô
nhiễm trầm trọng tới nguồn nƣớc, không khí, tiếng ồn... Về vấn đề này đã có khá
nhiều địa phƣơng phải trả giá; đời sống ngƣời dân thật sự bị đe dọa. Nếu chúng
ta không đánh giá đúng và không đƣa ra những giải pháp hữu hiệu, tổ chức tốt
việc phòng chống ô nhiễm thực tại này sẽ gây những tác hại khôn lƣờng.
Tác động tới lao động: Việc phát triển khu công nghiệp đã tạo ra một
trồng trọt, trong khi khả năng phát triển chăn nuôi, thủy sản và các ngành
nghề phi nông nghiệp còn hạn chế. Các sản phẩm rau, quả và chăn nuôi gia
súc, gia cầm có sức cạnh tranh thấp.
Ngƣời nông dân bị thu hồi đất cho công nghiệp hóa, hay đô thị hóa
cũng rơi vào tình trạng tƣ liệu sản xuất giảm hoặc mất đi, trong lúc chƣa
chuẩn bị kịp các điều kiện để chuyển đổi nghề nghiệp. Phần đông nông dân có
tiền (tiền bồi thƣờng do bị thu hồi đất) cũng khó tìm phƣơng án nào cho hiệu
quả để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh làm cho nó sinh sôi nảy nở. Nhiều
hộ nông dân đang rơi vào cảnh thua thiệt trƣớc "vòng xoáy" của các quy luật
thị trƣờng, nhất là ở những nơi hợp tác xã không còn tồn tại, chính quyền cơ
sở lại yếu kém, thì không biết dựa vào đâu? Bởi vậy, sự nghiệt ngã của tình
cảnh "nghèo thì nghèo thêm, giàu thì giàu nhanh hơn" đang là tác nhân chính
làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo, giữa
nông thôn và thành thị. Đây là nguyên nhân chính của hiện tƣợng số ngƣời tự
do di cƣ ra thành thị kiếm việc làm đang tăng lên. Họ luôn trong tâm lí lo sợ
rủi ro, bởi vậy, tƣ duy "ăn chắc, mặc bền" vẫn là phổ biến, có đồng nào đồ
vào "xây nhà xây cửa" chắp vá, cơi nới một cách manh mún và rất tốn kém.
Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự phát triển của các KCN
đã đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH, HĐH. Trong
quá trình đó, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hƣớng giảm tỉ trọng của khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 24 of 16.
/>
Header Page 25 of 16.
15
vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp và dịch