Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho thuê tài chính tại công ty TNHH MTV cho thuê tài chính ngân hàng sài gòn thương tín - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀ I
CHÍ NH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀ I
CHÍ NH NGÂN HÀ NG SÀ I GÒN THƯƠNG TÍ N
Ngành:

Kế toán

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Giảng viên hướng dẫn: Ths. THÁI THI ̣ NHO
Sinh viên thực hiện: Phan Thi ̣Thanh Vy
MSSV: 1211180789

TP. Hồ Chí Minh, 2016
i

Lớp: 12DKKT02


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi trong thời gian qua. Những kết quả và
các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chin
́ h Ngân
hàng Sài Gòn Thương Tín, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
1
TNHH
2

MTV

TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trách nhiê ̣m hữu ha ̣n
Mô ̣t thành viên

3

CTTC

Cho thuê tài chính

4

NH

Ngân hàng

5

NHTM


11

QHKH

Giá tri ̣gia tăng
Quan hê ̣ khách hàng

12

TD

Thẩ m đinh
̣

13

BGĐ

Ban giám đố c

14

CMND

15

HĐMB

Chứng minh nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của công ty từ năm 2013 đế n năm 2016
Bảng 3.2: Tiǹ h hình tổ ng dự nơ ̣ theo đố i tươ ̣ng khách hàng của công ty từ năm 2013 đế n
năm 2016
Bảng 3.3: Tiǹ h hình tài sản có và vố n tự có của các công ty CTTC ta ̣i Viê ̣t Nam

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biể u đồ 3.1: Dư nơ ̣ theo đố i tươ ̣ng khách hàng của công ty vào Quý 1/2016

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy triǹ h chung cho viê ̣c đánh giá rủi ro
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho thuê tài chính hai bên
Sơ đồ 2.3: Quy trình cho thuê tài chính liên quan giữa 3 bên
Sơ đồ 2.4: Quy trình chung của hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bô ̣ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 4.1: Trình tự tiế p nhâ ̣n hồ sơ cho thuê tài chính của Sacombank – SBL
Sơ đồ 4.2: Trình tự thẩ m đinh
̣ cho thuê tài chính ta ̣i Sacombank – SBL
Sơ đồ 4.3: Trình tự xét duyê ̣t cho thuê tài chính ta ̣i Sacombank – SBL
Sơ đồ 4.4: Trình tự giải ngân cho thuê tài chính ta ̣i Sacombank – SBL
Sơ đồ 4.5: Trình tự ha ̣ch toán viê ̣c thu nơ ̣ khách hàng
Sơ đồ 4.6: Quy trình lưu trữ chứng từ ha ̣ch toán ta ̣i phòng tài chính kế toán
Sơ đồ 4.7: Sơ đồ dòng dữ liê ̣u lưu trữ chứng từ

DANH MỤC CÁC HÌ NH ẢNH
Hình 4.1: Mô phỏng mẫu da ̣ng tóm lươ ̣c mẫu tờ trình đề xuấ t cho thuê tài chính
Hình 4.2: Mẫu thông báo đồ ng ý cho thuê tài chính của Sacombank Leasing
Hình 4.3: Mô phỏng da ̣ng tóm lươ ̣c của hơ ̣p đồ ng cho thuê tài chính
Hình 4.4: Mô phỏng mẫu thông báo thanh lý hơ ̣p đồ ng cho thuê tài chính

2.2.4 Thông tin và truyề n thông ..................................................................................9
2.2.5 Giám sát .............................................................................................................10
2.3 Vai trò và trách nhiê ̣m của các đố i tươ ̣ng có liên quan đế n kiể m soát nô ̣i bô ...............
11
̣
2.4 Những lơ ̣i ić h và ha ̣n chế tiề m tàng của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ..............................
12
̣
2.4.1 Lơ ̣i ích của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣...............................................................12
2.4.2 Ha ̣n chế tiề m tàng của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ .............................................12
2.5 Tổ ng quan về hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính ...................................................................13
2.5.1 Khái niê ̣m hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính ............................................................13
2.5.2 Các chủ thể tham gia vào giao dich
̣ cho thuê tài chin
́ h ......................................14
2.5.3 Mô ̣t số loa ̣i hình cho thuê tài chính ....................................................................15
2.5.4 Đă ̣c điể m của hơ ̣p đồ ng cho thuê tài chính ........................................................17
2.6 Kiể m soát nô ̣i bô ̣ đố i với hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính .................................................19
2.6.1 Mu ̣c đích kiể m soát nô ̣i bô ̣ đố i với hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính ......................19
v


2.6.2 Các hoa ̣t đô ̣ng kiể m nô ̣i bô ̣ quy trình cho thuê tài chính ...................................19
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ TÀI CHÍNH
NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ........................................................................20
3.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của công ty........................................20
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng Sài Gòn Thương Tin
́ – Sacombank ................................20
3.1.2 Lich
̣ sử hình thành và phát triể n của Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính NH

́ h .....................................38
4.4.2.2 Kiể m soát viê ̣c thẩ m đinh
̣ đánh giá dự án/ tài sản cho thuê tài chính .......39
4.4.2.3 Kiể m soát quá triǹ h xét duyê ̣t và giải ngân ................................................41
4.4.2.4 Kiể m soát viê ̣c bàn giao và nghiê ̣m thu tài sản ..........................................44
4.4.2.5 Kiể m soát quá trình giám sát viê ̣c cho thuê tài chính .................................44
4.4.2.6 Kiể m soát viê ̣c tấ t toán hơ ̣p đồ ng cho thuê tài chin
́ h ..................................47
4.4.2.7 Kiể m soát viê ̣c lưu trữ hồ sơ khách hàng ...................................................48
4.4.3 Minh ho ̣a ............................................................................................................49
4.5 Thông tin và truyề n thông .............................................................................................57
4.6 Giám sát ........................................................................................................................58
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHI ̣ VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
QUY TRÌNH CHO THUÊ TÀ I CHÍ NH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHO THUÊ
TÀ I CHÍ NH NGÂN HÀ NG SÀ I GÒN THƯƠNG TÍ N .................................................59
5.1 Đánh giá về hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ..........................................................................
59
̣
5.1.1 Các kế t quả đa ̣t đươ ̣c ..........................................................................................59
5.1.2 Mô ̣t số điể m ha ̣n chế .........................................................................................60
5.1.3 Mô ̣t số kiế n nghi ̣khắ c phu ̣c ha ̣n chế ..................................................................61
5.2 Mô ̣t số kiế n nghi kha
̣ ́ c ....................................................................................................62
5.2.1 Kiế n nghi ̣đố i với Ban giám đố c ........................................................................62
5.2.2 Kiế n nghi ̣với các phòng ban..............................................................................62
5.2.3 Kiế n nghi ̣đố i với các tổ chức khác ....................................................................63
KẾT LUẬN .........................................................................................................................65
TÀ I LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................66
PHỤ LỤC ............................................................................................................................67


muố n ho ̣c hỏi và trau dồ i những kiế n thức về quy trình hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ chung trong
hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chiń h này, đồ ng thời biế t rõ hơn về thực tra ̣ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Công
ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín. Có thể nói, hoa ̣t đô ̣ng
trong liñ h vực với rủi ro mang la ̣i cho đơn vi ̣ cho thuê tài chin
́ h là khá cao, nhưng Công ty
TNHH MTV Cho thuê tài chiń h Ngân hàng Sài Gòn Thương Tin
́ đã xây dựng cho mình mô ̣t
hê ̣ thố ng kiể m soát tuy có thể nói là chưa hoàn thiê ̣n nhưng bên ca ̣nh đó công ty đã kiể m soát
cũng như xử lý các tiǹ h huố ng cho thuê tài chin
́ h khá tố t và làm cho chúng luôn nằ m ở dưới
tầ m kiể m soát.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiể u và đánh giá thực tra ̣ng hê ̣ thố ng kiể m soát
nô ̣i bô ̣ ta ̣i Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín trong thời

1


gian qua để từ đó đưa ra những nhâ ̣n xét kiế n nghi đư
̣ ́ ng dưới vai trò là thực tâ ̣p sinh khi đươ ̣c
tiế p xúc với môi trường làm viê ̣c ta ̣i đơn vi.̣
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu là tim
̀ hiể u và đánh giá hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i
Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tin
́ .
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử du ̣ng phương pháp nghiên cứu đinh
̣ tin
́ h như sau:

Hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ là công cu ̣ chủ yế u để thực hiê ̣n chức năng kiể m soát trong mo ̣i
quy trin
̀ h quản lý của đơn vi.̣ Hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ cung cấ p thông tin cho cả bên trong
và bên ngoài của mô ̣t tổ chức.
- Theo Hô ̣i kế toán Anh quố c (England Association of Accountant – EAA) đinh
̣ nghiã hê ̣
thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ như sau: “Một hê ̣ thố ng kiể m soát nội toàn diê ̣n có kinh nghiê ̣m tài
chính và liñ h vực khách nhau được thành lập được thành lập bởi Ban quản lý: Tiế n hành kinh
doanh của đơn vi ̣ trong trật tự và có hiê ̣u quả; đảm bảo tuân thủ tuyê ̣t đố i đường lố i kinh
doanh của ban quản tri ̣; giữ an toàn tài sản; đảm bảo tính toàn diê ̣n và chính xác của số liê ̣u
hạch toán, những thành phầ n riêng lẻ của hê ̣ thố ng kiể m soát nội bộ được coi là hoạt động
kiể m tra hoặc hoạt động kiể m tra nội bộ”
- Theo liên đoàn kế toán quố c tế (IFCA) thì: “Hê ̣ thố ng kiể m soát nội bộ là kế hoạch của đơn
vi ̣ và toàn bộ các phương pháp, các bước công viê ̣c mà các nhà quản lý doanh nghiê ̣p tuân
theo. Hê ̣ thố ng kiể m soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách
chắ c chắ n theo trình tự và kinh doanh có hiê ̣u quả kể cả viê ̣c tôn trọng các quy chế quản lý;
giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiê ̣n sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầ y đủ, chính
xác, lập báo cáo tài chính ki ̣p thời, đáng tin cậy.”
- Theo Báo cáo COSO - Committee of Sponsoring Organization (1992) đinh
̣ nghiã : “Kiể m
soát nội bộ là một quá trình, chi ̣u ảnh hưởng bởi Hội đồ ng Quản tri ̣, người quản lý và các
nhân viên của đơn vi ̣, được thiế t lập để cung cấ p một sự đảm bảo hợp lý nhằ m đạt được các
mục tiêu về hoạt động, báo cáo tài chính, tuân thủ”.

3


2.1.2 Bản chấ t của kiể m soát nô ̣i bô ̣
Kiể m soát nô ̣i bô ̣ là một quá trình: tức khẳng định kiể m soát nô ̣i bô ̣ không phải là một
sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp.

thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng, phản ánh đầ y đủ và khách quan các nô ̣i dung chủ yế u của mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng
kinh tế , tài chiń h.
4


 Mục tiêu về tính tuân thủ các luật lê ̣ và quy đi ̣nh
Hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ đươ ̣c thiế t kế trong doanh nghiê ̣p phải đảm bảo các quyế t đinh
̣ và
chế đô ̣ pháp lý đươ ̣c tuân thủ đúng mức. Cu ̣ thể hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ cầ n:
- Duy trì và kiể m tra viê ̣c tuân thủ các chính sách có liên quan đế n hoa ̣t đô ̣ng của doanh nghiê ̣p.
- Ngăn chă ̣n và phát hiê ̣n kip̣ thời cũng như xử lý các sai pha ̣m và gian lâ ̣n trong mo ̣i hoa ̣t
đô ̣ng của doanh nghiê ̣p.
- Đảm bảo viê ̣c ghi chép kế toán đầ y đủ, chin
́ h xác cũng như viê ̣c lâ ̣p báo cáo tài chiń h trung
thực và khách quan.
 Mục tiêu về sự hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả của các hoạt động
Các quá trình kiể m soát trong mô ̣t đơn vi ̣đươ ̣c thiế t kế nhằ m ngăn ngừa sự lă ̣p la ̣i không
cầ n thiế t các tác nghiê ̣p, gây ra sự quản lý trong hoa ̣t đô ̣ng và sử du ̣ng kém hiê ̣u quả các nguồ n
lực trong doanh nghiê ̣p, ngoài ra còn giúp đơn vi nâng
cao uy tín, mở rô ̣ng thi phầ
̣
̣ n, thực hiê ̣n
các chiế n lươ ̣c kinh doanh,…
Bên ca ̣nh đó đinh
̣ kỳ, các nhà quản lý thường đánh giá kế t quả hoa ̣t đô ̣ng trong doanh
nghiê ̣p đươ ̣c thực hiê ̣n với cơ chế giám sát của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ doanh nghiê ̣p nhằ m
nâng cao khả năng quản lý, điề u hành của bô ̣ máy quản lý doanh nghiê ̣p.
2.1.4 Vai trò của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣
Nhờ có hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ mà doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả hơn và ngày
càng phát triể n, giảm thiể u những sai sót và rủi ro trong quản lý cũng như trong hoa ̣t đô ̣ng

cấ p dưới về viê ̣c tuân thủ các chuẩ n mực đa ̣o đức và cầ n phải phổ biế n những chuẩ n mực đa ̣o
đức cho tấ t cả các thành viên bằ ng mo ̣i hình thức thích hơ ̣p.
- Đảm bảo về năng lực: là sự đảm bảo rằ ng mo ̣i nhân viên có những kỹ năng chuyên môn và
hiể u biế t cầ n thiế t trong từng phầ n công viê ̣c mà mình phu ̣ trách, nế u như không đáp ứng đươ ̣c
điề u kiê ̣n căn bản này thì sẽ dẫn đế n viê ̣c không hữu hiê ̣u và hiê ̣u quả trong các nhiê ̣m vu ̣ đươ ̣c
giao phó.
- Hô ̣i đồ ng quản tri va
̣ ̀ Ban kiể m soát: thông qua các hoa ̣t đô ̣ng giám sát của mình (sự tuân thủ
pháp luâ ̣t, lâ ̣p báo cáo tài chiń h, giữ sự đô ̣c lâ ̣p của kiể m toán nô ̣i bô ̣,…) các bô ̣ phâ ̣n này có
những tác đô ̣ng quan tro ̣ng cho viê ̣c thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu của đơn vi.̣
- Triế t lý quản lý và phong cách điề u hành của nhà quản lý: điề u này thể hiê ̣n qua quan điể m
và nhâ ̣n thức của người quản lý; phong cách điề u hành la ̣i thể hiê ̣n qua cá tính, tư cách và thái
đô ̣ của ho ̣ khi điề u hành đơn vi.̣
- Cơ cấ u tổ chức: đây là sự phân chia trách nhiê ̣m và quyề n ha ̣n giữa các bô ̣ phâ ̣n trong đơn
vi,̣ nó góp phầ n rấ t lớn trong viê ̣c đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu. Mô ̣t cơ cấ u phù hơ ̣p sẽ là cơ sở để lâ ̣p
kế hoa ̣ch, điề u hành, kiể m soát và giám sát các hoa ̣t đô ̣ng. Ngươ ̣c la ̣i, nế u thiế t kế không phù
hơ ̣p sẽ khiế n cho các thủ tu ̣c kiể m soát mấ t tác du ̣ng.
6


- Cách thức phân đinh
̣ quyề n ha ̣n và trách nhiê ̣m: đây là viê ̣c cu ̣ thể hóa về quyề n ha ̣n và trách
nhiê ̣m của từng thành viên trong đơn vi,̣ giúp cho từng thành viên nhâ ̣n thức đươ ̣c những công
viê ̣c cu ̣ thể mà mình cầ n phải đảm nhiê ̣m và thực hiê ̣n như thế nào để cùng nhau đa ̣t đươ ̣c mu ̣c
tiêu chung đã đă ̣t ra.
- Chin
́ h sách nhân sự và viê ̣c áp du ̣ng vào thực tế : là các chin
́ h sách và thủ tu ̣c về tuyể n du ̣ng,
huấ n luyê ̣n, bổ nhiê ̣m, đánh giá, sa thải, đề ba ̣t, khen thưởng và kỷ luâ ̣t các nhân viên trong
đơn vi.̣ Đây là nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đế n sự hữu hiê ̣u của môi trường thông qua viê ̣c

khách hàng, cải tiế n sản phẩ m của đố i thủ, thay đổ i chính sách nhà nước…) hoă ̣c từng bô ̣ phâ ̣n
hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể trong đơn vi ̣(như hoa ̣t đô ̣ng mua hàng, bán hàng,…). Nhà quản lý sử du ̣ng
nhiề u phương pháp để nhâ ̣n da ̣ng những rủi ro khác nhau như: phương tiê ̣n dự báo, phân tích
các dữ liê ̣u quá khứ, cho đế n viê ̣c rà soát thường xuyên các hoa ̣t đô ̣ng.
- Phân tić h và đánh giá rủi ro: viê ̣c phân tić h và đánh giá rủi ro khá phức ta ̣p và cầ n nhiề u
phương pháp quy trình khác nhau. Đầ u tiên ước lươ ̣ng mức ảnh hưởng của rủi ro đế n mu ̣c
tiêu, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biê ̣n pháp có thể sử du ̣ng để ứng phó với rủi ro.
Trong liñ h vực kế toán, có thể sẽ có những rủi ro đe do ̣a sự trung thực và hơ ̣p lý của báo
cáo tài chính như ghi nhâ ̣n các tài sản không có thực hoă ̣c là không thuô ̣c quyề n sở hữu của
đơn vi,̣ đánh giá tài sản và các khoản nơ ̣ phải trả không phù hơ ̣p với các chuẩ n mự; chế đô ̣ kế
toán; khai báo không đầ y đủ thu nhâ ̣p và chi phí; trình bày những thông tin tài chính không
phù hơ ̣p với yêu cầ u của chuẩ n mưc và chế đô ̣ kế toán,,..
2.2.3 Hoạt động kiểm soát
Là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực
hiện đố i phó với rủi ro đe do ̣a đế n viê ̣c đa ̣t đươ ̣c các mu ̣c tiêu của tổ chức. Hoạt động kiểm
soát diễn ra trong toàn đơn vị ở mọi cấp độ và mọi hoạt động. Mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng kiể m soát bao
gồ m 2 yế u tố :
Chính sách kiể m soát: là những nguyên tắ c cầ n làm, là cơ sở cho viê ̣c thực hiê ̣n các thủ
tu ̣c kiể m soát. Chính sách kiể m soát có thể đươ ̣c tài liê ̣u hóa đầ y đủ và có hê ̣ thố ng hoă ̣c đươ ̣c
lưu hành theo kiể u truyề n miê ̣ng.
Thủ tục kiể m soát: là những quy đinh
̣ cu ̣ thể để thực thi chính sách kiể m soát. Mô ̣t thủ
tu ̣c sẽ không có tác du ̣ng nế u áp du ̣ng mô ̣t cách máy móc mà không tâ ̣p trung vào những yêu
cầ u nhà quản lý đã đề ra thông qua các chin
́ h sách. Viê ̣c thiế t lâ ̣p các thủ tu ̣c kiể m soát cầ n
phải cân đố i mố i quan hê ̣ giữa lơ ̣i ích và chi phí, cân đố i giữa hoa ̣t đô ̣ng kiể m soát và rủi ro
phát sinh.
8



2.2.4 Thông tin và truyền thông
Các thông tin cần thiết phải được nhận dạng, thu thập và trao đổi trong đơn vị dưới hình
thức và thời gian thích hợp sao cho nó giúp mọi người trong đơn vị thực hiện được nhiệm vụ
của mình. Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc
quản lý và kiểm soát đơn vị. Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiều
9


hướng: từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau. Mỗi cá nhân
cần hiểu rõ vai trò của mình trong hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ cũng như hoạt động của cá nhân
có tác động tới công việc của người khác như thế nào. Ngoài ra, cũng cần có sự trao đổi hữu
hiệu giữa đơn vị với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp, cổ đông và các
cơ quan quản lý.
Thông tin đươ ̣c cung cấ p thông qua hê ̣ thố ng thông tin. Trong hê ̣ thố ng thông tin, hê ̣ thố ng
thông tin kế toán là mô ̣t phân hê ̣ rấ t quan tro ̣ng, đầ u vào của hê ̣ thố ng là các sự kiê ̣n kinh tế
đươ ̣c biể u hiê ̣n dưới da ̣ng nghiê ̣p vu ̣ kế toán, đầ u ra của hê ̣thố ng là các báo cáo kế toán, những
báo cáo này có tiń h chấ t quan tro ̣ng trong viê ̣c tuân thủ quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t cũng như viê ̣c
ra quyế t đinh
̣ của các nhà quản tri.̣ Hê ̣ thố ng thông tin của đơn vi ̣có thể đươ ̣c xử lý trên máy
tính, qua hê ̣ thố ng thủ công hoă ̣c kế t hơ ̣p cả hai. Các hoa ̣t đô ̣ng kiể m soát ta ̣i đơn vi chi
̣ ̉ có thể
thực hiê ̣n nế u thông tin thić h hơ ̣p, kip̣ thời, câ ̣p nhâ ̣t, chin
́ h xác và truy câ ̣p thuâ ̣n tiê ̣n.
Thông tin truyề n thông chính là điề u kiê ̣n không thể thiế u cho viê ̣c thiế t lâ ̣p, duy trì và
nâng cao năng lực kiể m soát trong đơn vi ̣thông qua viê ̣c hình thành các báo cáo để cung cấ p
thông tin về hoa ̣t đô ̣ng, tài chiń h và sự tuân thủ, bao gồ m cả bên trong và bên ngoài doanh
nghiê ̣p.
2.2.5 Giám sát
Là quá trình đánh giá chất lượng của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ qua thời gian, là quá

so với giám sát đinh
̣ kỳ.
2.3 Vai trò và trách nhiêm
̣ của các đố i tươ ̣ng có liên quan đế n kiể m soát nô ̣i bô ̣
Có nhiều nguồn lực hỗ trợ nhân viên quản lý các hệ thống, quy trình kiể m soát nô ̣i bô ̣.
Các nguồn lực chủ yếu bao gồm Hô ̣i đồ ng quản tri,̣ Ban giám đốc và Bộ phận kiểm toán nội
bộ. Nhìn chung, trong khi tất cả nhân viên chịu trách nhiệm về chất lượng của hê ̣ thố ng kiể m
soát nô ̣i bô ̣, Hô ̣i đồ ng quản tri chịu
trách nhiệm đảm bảo có một hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ tốt,
̣
đề ra các chính sách phù hợp nhằm duy trì hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣, thường xuyên đảm bảo
hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣ vận hành một cách có hiệu quả cũng như đầy đủ trong việc quản trị
rủi ro.
- Ban giám đốc sẽ chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện các chính sách của Hô ̣i đồ ng quản
tri;̣ xác định và đánh giá các rủi ro chủ yếu; thiết kế, vận hành và theo dõi hê ̣ thố ng kiể m soát
nô ̣i bô ̣.
- Bộ phận kiể m soát nội bộ (nếu hiện diện trong doanh nghiệp) chủ yếu chịu trách nhiệm hỗ
trợ Ban giám đốc trong các nhiệm vụ giám sát, điều hành thông qua các cuộc kiểm tra, các ý
kiến tư vấn độc lập nhằm đánh giá, phát huy hiệu quả của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣.
- Sau cùng, vì hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác quản trị rủi ro là một bộ phận không thể
thiếu trong việc quản lý các doanh nghiệp, Ban giám đốc cần được tư vấn tốt để huy động
nguồn lực, nhằm xem xét hiện trạng của các quy trình giám sát và hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣
tùy theo từng thời điểm. Kết quả của các cuộc kiểm tra này sẽ giúp xác định các biện pháp
hoàn thiện liên tục trong thời gian trước mắt và lâu dài.

11


2.4 Những lơ ̣i ích và ha ̣n chế của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣
2.4.1 Những lơ ̣i ích của hê ̣ thố ng kiể m soát nô ̣i bô ̣

̣ sai do thiế u thông
tin, bi ạ ́ p lực trong sản xuấ t kinh doanh, sự vô ý, bấ t cẩ n, đãng trí, hiể u sai chỉ dẫn của cấ p trên
hoă ̣c báo cáo của cấ p dưới, viê ̣c đảm nhâ ̣n vi ̣trí công viê ̣c ta ̣m thời, thay thế cho người khác.
- Sự gian lận của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các bộ phận bên ngoài
tổ chức.

12


- Kiể m soát nô ̣i bô ̣ khó ngăn cản đươ ̣c gian lâ ̣n của những nhà quản lý cấ p cao. Các thủ tu ̣c
kiể m soát là do người quản lý đă ̣t ra để kiể m tra viê ̣c gian lâ ̣n và sai sót của nhân viên. Khi
người quản lý cấ p cao cố tình gian lâ ̣n, ho ̣ có thể tìm cách bỏ qua các thủ tu ̣c kiể m soát cầ n
thiế t.
- Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú
ý những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong các nghiệp vụ này
thường hay bị bỏ qua.
- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát
phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra.
- Luôn có khả năng là các cá nhân chịu trách nhiệm kiểm đã lạm dụng quyền hạn của mình
nhằm mục đích mưu đồ riêng
- Điều kiện hoạt động của tổ chức thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát không còn
phù hợp.
2.5 Tổ ng quan về hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính
2.5.1 Khái niêm
̣ hoa ̣t đô ̣ng cho thuê tài chính
Theo Điề u 3 khoản 7 Nghi đi
̣ nh
̣ số 39/2014/NĐ-CP về hoa ̣t đô ̣ng của công ty tài chính
và cho thuê tài chiń h (2014) đinh
̣ nghiã : “Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung

tài sản của người cho thuê. Người thuê cũng là người có quyền sử dụng, hưởng dụng những
lợi ích do tài sản đem lại và có trách nhiệm trả những khoản tiền theo thỏa thuận.
- Nhà cung cấ p
Nhà cung cấp có vai trò cung ứng thiết bị, tài sản theo hợp đồng mua bán đã ký với bên
cho thuê (hoặc trong một số trường hợp là Hợp đồng mua bán ba bên). Nhận tiền thanh toán
từ bên cho thuê, chuyển giao tài sản và có thể nhận thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng
tài sản cho bên cho thuê. Nhà cung cấp có thể chính là các đơn vị trực tiếp sản xuất ra thiết bị,
tài sản hoặc là các trung gian thương mại thực hiện việc bán các tài sản này.
- Tài sản cho thuê tài chính
Tùy thuô ̣c vào các quy đinh
̣ của từng quố c gia trong từng thời kỳ mà tài sản cho thuê
tài chính có thể có bao gồ m những loa ̣i khác nhau. Ta ̣i phầ n lớn các nước, tài sản cho thuê tài
chính là tất cả các loại động sản như tài sản thuộc nhóm phương tiện vận chuyển, các tài sản
thuộc máy móc thiết bị và các tài sản là bất động sản như đất đai, nhà cửa phục vụ nhu cầu
sản xuất kinh doanh và tiêu dùng đều có thể tham gia trên thị trường cho thuê tài chính. Tuy
nhiên, do quy đinh
̣ của từng quố c gia khác nhau mà các tài sản cho thuê tài chính có thể không
giố ng nhau. Hiê ̣n ta ̣i, trên thi ̣ trường cho thuê tài chính Viê ̣t Nam, bấ t đô ̣ng sản không đươ ̣c
xem là hàng hoá trên thi ̣ trường cho thuê tài chin
́ h và do đó, các Công ty cho thuê tài chin
́ h
không đươ ̣c phép thực hiê ̣n cho thuê tài chính đố i với các tài sản là bấ t đô ̣ng sản. Như vâ ̣y, so
với các quố c gia khác, chủng loa ̣i hàng hoá trên thi ̣ trường cho thuê tài chính của Viê ̣t Nam
có pha ̣m vi nhỏ hơn.
14


2.5.3 Mô ̣t số loa ̣i hin
̀ h cho thuê tài chính
a. Phương thức cho thuê tài chính trực tiế p (cho thuê tài chính hai bên)

15


Sơ đồ 2.3: Quy trin
̀ h cho thuê tài chính liên quan giữa 3 bên

5
BÊN CHO THUÊ

3

1

BÊN ĐI THUÊ

2

4
NHÀ CUNG CẤP

Nguồ n: Phan Thi ̣ Thanh Vy (2016)
(1) Bên cho thuê và bên đi thuê kí hơ ̣p dồ ng cho thuê tài chin
́ h.
(2) Bên cho thuê và nhà cung cấ p kí hơ ̣p đồ ng mua tài sản theo yêu cầ u của bên đi thuê.
(3) Bên cho thuê thanh toán tiề n mua tài sản cho nhà cung cấ p sau khi nhà cung cấ p đã lâ ̣p
thu ̣ tu ̣c chuyể n giao quyề n sở hữu cho bên cho thuê.
(4) Nhà cung cấ p chuyể n giao tài sản cho bên đi thuê.
(5) Theo đinh
̣ kỳ bên đi thuê thanh toán tiề n thuê cho bên cho thuê
c. Phương thức cho thuê tài chính đặc biê ̣t

thuê còn nợ và giá trị còn lại như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
- Phí thuê có thể được cơ cấu để phù hợp với yêu cầu của bên thuê.
- Hợp đồng thuê tài sản có qui định quyền chọn mua tài sản, hai bên có thể thỏa thuận quyền
sở hữu hay bán lại tài sản hay tiếp tục thuê khi kết thúc hợp đồng.
- Hiện giá của khoản tiền thuê phải lớn hơn hoặc bằng giá trị thị trường của tài sản tại thời
điểm thuê.
- Tài sản cho thuê do bên thuê lựa chọn từ nhà cung cấp, không phải do bên cho thuê lựa chọn.
- Người cho thuê là chủ sở hữu của tài sản cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng.
- Bên thuê độc chiếm quyền sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian của hợp đồng nhưng
không được chuyển nhượng quyền sử dụng tài sản thuê cho một bên nào khác.
- Giá trị hợp đồng cho thuê tài sản tối thiểu bằng tổng chi phí mua tài sản của bên cho thuê
bao gồm các khoản tiền mua thiết bị, chi phí vận chuyển, nhập khẩu, thuế và các loại phí.
- Từ khi thiết bị được chuyển giao cho bên thuê từ nhà cung cấp thì mọi trách nhiệm và rủi ro
liên quan đến tài sản cũng đồng thời được chuyển giao cho bên thuê.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status