Đánh giá nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế của đồng bào các dân tộc thiểu số tại hai xã Thanh An và Hẹ Muông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN VINH

ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ CỦA ĐỒNG
BÀO CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HAI XÃ
THANH AN VÀ HẸ MUÔNG HUYỆN ĐIỆN
BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN VINH
ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO CÁC DÂN TỘC
THIỂU SỐ TẠI HAI XÃ THANH AN VÀ HẸ MUÔNG
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng


và PTNT trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện
Điện Biên, UBND các xã Thanh An, Hẹ Muông đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bà con nông dân các xã Thanh
An và Hẹ Muông những người đã giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Trương Văn Vinh


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấ p thiế t của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của luận văn ..................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa lý luận ........................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
4. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................... 4


iv

3.4.1. Giải pháp chung .................................................................................... 59
3.4.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 63
1. Kết luận ....................................................................................................... 63
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 66


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
DFID

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Department for International Development
Bộ Phát triển Quốc tế Anh

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia

RRA

Đánh giá nhanh nông thôn

THCS


DTTS

Dân tộc thiểu số


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 3.1: Kết quả phân loại, diện tích và tỷ lệ các nhóm đất huyện Điện Biên…...28
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Điện Biên năm 2015......…………….28
Bảng 3.3: Danh mục di tích trên địa bàn huyện Điện Biên đã được xếp hạng .........31
Bảng 3.4: Tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Điện Biên năm 2015 ......…….34
Bảng 3.5: Thông tin chung của hộ được điều tra năm 2016 ..... …………………...37
Bảng 3.6: Hiện trạng đất đai bình quân của các hộ điều tra năm 2016 ......……..…38
Bảng 3.7: Tình hình nguồn lực rừng các hộ điều tra năm 2016………………. ......42
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng rừng của các hộ điều tra năm 2016 ......……………..41
Bảng 3.9: Thu nhập trung bình từ rừng của các hộ điều tra năm 2016……….........42
Bảng 3.10: Tài sản trung bình của hộ điều tra năm 2016 ..... ……………………...46
Bảng 3.11: Nhà của các hộ điều tra năm 2016...... ………………………………...47
Bảng 3.12: Tình hình vốn tự có của hộ điều tra năm 2016……………….... ...........48
Bảng 3.13: Bình quân hỗ trợ vật tư nông nghiệp của các hộ từ 2012-2015...……..49
Bảng 3.14: Tình hình hỗ trợ đào tạo tập huấn kĩ thuật ...................................……..49
Bảng 3.15: Hệ thống cây trồng hàng năm của hộ điều tra năm 2016 .......…………51
Bảng 3.16: Trung bình đàn gia súc, gia cầm của hộ điều tra năm 2016 .......………53
Bảng 3.17: Trung bình doanh thu của hộ điều tra trước khi được hỗ trợ .......……..54
Bảng 3.18: Doanh thu của hộ điều tra sau khi được hỗ trợ..........................…….....55
Bảng 3.19: Chi phí trung bình cho hoạt động sinh kế của hộ năm 2016 ........……..56

núi luôn gặp khó khăn về sinh kế hơn so với vùng đồng bằng, đô thị nhưng
nếu họ biết cách khai thác các nguồn lực của địa phương thì hoạt động sinh kế
của người dân tộc thiểu số sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn.
Huyện Điện Biên là nơi có vai trò và vị trí quan trọng của tỉnh Điện
Biên, có đông dân tộc thiểu số sinh sống với các thành phần dân tộc khác
nhau, phong tục tập quán có những nét khác nhau, trình độ dân trí phát triển
không đồng đều giữa các dân. Mặt khác các điều kiện kinh tế , xã hô ̣i còn gă ̣p
nhiều khó khăn, trình độ dân trí của người dân còn thấp, cơ sở hạ tầng, giao
thông đi lại khó khăn, diện tích đất canh tác, vốn, khoa học kỹ thuật còn thiếu
thốn. Do xuất phát điểm nghèo vì thế người dân nơi đây dễ bị tổn thương khi
các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường biến đổi.
Để có thể giúp người dân nghèo là dân tộc thiểu số đang sinh sống trên
địa bàn có thể vươn lên từ chính nội lực của mình thì cần có sự đánh giá từ
các nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế cho người dân điạ
phương. Xuất phát từ lí do đó tôi đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế của đồng bào
các dân tộc thiểu số tại hai xã Thanh An và Hẹ Muông huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên”


2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng các nguồn lực ảnh hưởng đến hoạt
động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số từ đó đề xuất giải pháp góp phần
tăng thu nhập, phát triển kinh tế cho người dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu, đánh giá nguồn lực ảnh hưởng đến phát triển sinh kế của
đồng bào dân tộc thiểu số tại hai xã Thanh An và Hẹ Muông của huyện Điện
Biên - tỉnh Điện Biên;

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


4

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận về sinh kế
1.1. Khái niệm về sinh kế
Hiện nay có rấ t nhiề u đinh
̣ nghĩa khác nhau về sinh kế. Theo mô ̣t số tác
giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất
và xã hội như: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nước mặt, đường xá,…)
cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện để kiếm sống của con người
(Scoones, 1998).[2]
Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng
con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Sinh kế cũng được
xem như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người có được kết
hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng
như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Về cơ bản, các hoạt
động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng
lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách
và các mối quan hệ xã hội tự thiết lập trong cộng đồng.[3]
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục
trước tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường
những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không
làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững

hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên.[4]
Một sinh kế được xem là bền vững khi nó phát huy được tiềm năng con
người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếm sống của họ. Nó phải có khả
năng đương đầu và vượt qua được áp lực cũng như những thay đổi bất ngờ.
Sinh kế bền vững không được khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trường
hoặc cho các sinh kế khác ở hiện tại và tương lai trên thực tế thì nó nên thúc đẩy
sự hòa hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đẹp cho thế hệ tương lai.


6

(Nguồn: DFID, 2002) [3]
Hình 1.1.: Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hưởng
đến sinh kế của con người, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó
có thể được sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới
và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động
hiện tại. Cụ thể là:
- Cung cấp bảng liệt kê những vấn đề quan trọng nhất và phác họa mối
liên hệ giữa những thành phần này;
- Tập trung sự chú ý vào các tác động và các quy trình quan trọng;
- Nhấn mạnh sự tương tác phức tạp giữa các nhân tố khác nhau, làm
ảnh hưởng đến sinh kế.
Những nguồn vốn sinh kế
Để tiếp cận sinh kế thì cần tập trung trước hết và đầu tiên với con
người. Cần cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh


7


theo thời gian.
Nội dung cụ thể của các nguồn vốn sinh kế
(1) Vốn con người:
Vốn con người liên quan đến khối lượng và chất lượng của lực lượng
lao động hiện có trong gia đình đó. Khả năng về lao động rất đa dạng, tùy
thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện
lao động, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏe
của các thành viên trong gia đình, tiềm năng lãnh đạo. Vì vậy, vốn con người
là một yếu tố trọng yếu, quyết định khả năng của một cá nhân, một gia đình
sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác.
(2) Vốn xã hội:
Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ
chức, các nhóm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính
thức mà họ xây dựng lên có cùng chung sở thích và khả năng để mọi người
cùng nhau cộng tác. Thành viên của các tổ chức chính thức (các tổ chức đoàn
thể, hợp tác xã, các nhóm tín dụng tiết kiệm) thông thường phải tuân thủ
những quy định và luật lệ đã được chấp nhận. Những quan hệ tin cẩn, thúc
đẩy hợp tác có thể mang lại sự giúp đỡ cho con người qua việc tạo ra những
mạng lưới an toàn phi chính thức (hỗ trợ của mọi người trong những giai
đoạn gặp khó khăn) và giảm chi phí (qua các hoạt động cùng nhau tiếp thị).


9

(3) Vốn tự nhiên:
Là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên bao gồm:
(a) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng sản phẩm từ đất, rừng và chăn
nuôi); (b) Các dịch vụ về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói
mòn của rừng…). Những yếu tố được sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại
lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp.

- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến
lược sinh kế với những cơ quan ra quyết định và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Những điều khoản quy định cho việc trao đổi giữa các loại thị trường
vốn sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động
sinh kế nhất định
Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá
nhân (các nhóm khác nhau đối xử với nhau như thế nào) lẫn khả năng liệu
người dân có thể nằm trong sự bao gồm và đạt được những điều kiện sống tốt.
Việc kiểm tra các khía cạnh chính sách, thể chế trong khung sinh kế
đưa đến việc xem xét những cách thức thay đổi diễn ra trong khung quy định
và chính sách hay trong cung cấp các dịch vụ, sẽ tác động đến các chiến lược
sinh kế của con người.
Chiến lược sinh kế
Thuật ngữ "chiến lược sinh kế" được dùng để chỉ phạm vi và sự kết
hợp những lựa chọn và quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử
dụng, quản lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng
cao đời sống.
Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết định của người
dân về những việc như:
- Đầu tư và nguồn vốn và sự kết hợp giữa những tài sản sinh kế nào.
- Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ theo đuổi.
- Cách thức mà họ quản lý như thế nào để bảo tồn các tài sản sinh kế và
thu nhập.


11

- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ
năng cần thiết để kiếm sống.

đang phát triển. Chúng tôi đồng tình với quan điểm cho rằng, ngoại trừ một số
nước phát triển, các hộ nông dân ở khu vực các nước đang phát triển "có mức
thu nhập thấp nhất so với các nhóm hộ khác trong xã hội". Các hộ nông dân là
các nhà sản xuất nhỏ, quy mô ruộng đất của nhiều hộ chỉ cho phép sản xuất ra
một lượng sản phẩm đủ nuôi sống các thành viên, tỷ trọng nông phẩm là hàng
hóa còn thấp. [12]
Các hộ nông dân có số thu lợi nhuận thấp, phần lớn sản phẩm của họ
làm ra khi bán chỉ vừa đủ để trang trải chi phí sản xuất. Vì vậy, mức độ tích
lũy để mở rộng sản xuất hầu như không đáng kể. Các hộ nông dân thường sản
xuất độc canh trên diện tích sản xuất nhỏ, thời gian lao động của họ chưa
được tận dụng tối đa, không có thu nhập thêm nếu không tạo ra được việc làm
tại chỗ.
Cơ cấu kinh tế hộ nông dân khá đa dạng theo nhiều nghề khác nhau. Tổ
chức phân công lao động trong hộ có khả năng linh hoạt, vừa chuyên môn lại
vừa có khả năng theo hướng kinh doanh tổng hợp. Kinh tế hộ nông dân có
tính ổn định tương đối cao và có khả năng điều chỉnh linh hoạt phương hướng
sản xuất theo mùa vụ, ngành nghề cho phù hợp với thời tiết và nhu cầu của xã
hội. Mặt khác, tính khép kín chu trình sản xuất (từ sản xuất, chế biến đến tiêu
thụ) lại cho phép hộ nông dân có tính ổn định tương đối trước những diễn
biến bất thường của mùa vụ hay thị trường. Tính độc lập của kinh tế hộ nông
dân tương đối cao, quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ bé, vốn liếng hạn hẹp,
trình độ sản xuất còn thấp cũng là những nhân tố khiến cho hộ nông dân gặp
nhiều khó khăn trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ nên không có khả
năng chuyển hướng sản xuất trước những tác động của thiên tai hay biến động
của thị trường. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phân
hóa giàu nghèo của đối tượng hộ nông dân mà ở các nhóm xã hội khác không
có. Gắn với nông nghiệp và nông thôn, kinh tế hộ nông dân còn mang trong
nó nhiều đặc điểm kinh tế - xã hội, văn hóa của cộng đồng nông thôn được





14

được coi trọng. Trong đó đặc biệt chú trọng nâng cao thu nhập, cải thiện sinh
kế cho người nghèo bằng việc mở các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công
nghiệp, chính sách vốn, tín dụng,... [9]
Từ thực tiễn giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân nông thôn Trung
Quốc trong thời gian qua có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất: chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đa dang
hóa ngành nghề, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn để sản xuất, mở mang
hoạt động phi nông nghiệp,...đã góp phần lớn tạo nên tốc độ phát triển kinh tế
và đa dạng mô hình sinh kế cho người dân nông thôn.
Thứ hai: Nhà nước bảo hộ sản xuất trong nước một thời gian nhất định.
Điều này giải quyết vấn đề lao động việc làm ở nông thôn. Từ đó sinh kế của
người dân cũng được cải thiện.
Thứ ba: Việc hạn chế lao động di chuyển từ vùng này sang vùng khác
làm hạn chế sinh kế của người dân.
2.1.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hàn Quốc là một quốc gia có nhiều sự tương đồng với sự phát triển
kinh tế của Việt Nam. Trước những năm 70, Hàn Quốc là một nước nông
nghiệp, nông nghiệp chiếm 50% GDP. Nông dân Hàn Quốc cũng là người
Châu Á, mang ý thức hệ của người Á đông: mặc cảm, tự ti. Trước năm 1970,
GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc tương tự như nước ta vào những
năm 1990, 1992 khoảng 300-350 USD/người/năm.
Cũng là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải
cách ruộng đất. Nhà nước mua lại đất của chủ có trên 3 ha để bán lại cho nông
dân thiếu đất với phương thức trả dần tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển.
Từ năm 1965 đến năm 1971, tốc độ phát triển nông nghiệp tăng 2,5 %. Năm
1971-1978 tăng 6,9%, 3/5 diện tích đất được hộ nông dân khai thác sử dụng

hiện được CNH – HĐH vừa đảm bảo an ninh lương thực, phát triển nông
nghiệp nông thôn theo từng bước, không nóng vội.


16

2.2. Tình hình nghiên cứu về sinh kế trong nước
Sinh kế là một đề tài được nhiều nơi trên Thế giới quan tâm, đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay người nông dân chịu sự tác động lớn từ công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, sự tác động của các khu công nghiệp, sự chênh lệch giàu
nghèo, hội nhập kinh tế, sự biến đổi khí hậu và nhiều yếu tố khác. Từ trước
đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đi sâu phân tích
về hoạt động sinh kế của người dân, đặc biệt chú ý đến đời sống của cư dân
nghèo khổ. Ý tưởng nghiên cứu về sinh kế xuất hiện nhiều trong các công
trình nghiên cứu của các tác giả như: Doward, F.Eliss, Morrison. Các tác giả
đều cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đời sống
của cá nhân cũng như từng hộ gia đình. Hiện nay, các đề tài liên quan đến
hoạt động sinh kế và bàn về cách thức để xây dựng mô hình sinh kế bền vững
cũng vô cùng phong phú. Những câu hỏi tại sao, phải làm như thế nào vẫn
đang tìm câu trả lời. Làm thế nào để lựa chọn một sinh kế bền vững, hay
nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là gì?,… Trong phạm vi giới hạn luận văn
cho phép, chúng tôi xin tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan
sinh kế như sau:
- Sinh kế của cộng đồng dân tái định cư ở vùng lòng hồ sông Đà, huyện
Phù Yên, Sơn La (Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, 2010):
Đề tài nghiên cứu và đánh giá thực trạng kinh tế xã hội, tìm hiểu các
thông tin về kinh tế hộ gia đình, nguồn thu nhập từ nông nghiệp, khai thác và
nuôi trồng thủy sản, các nguồn lực sẵn có tại địa phương ở cộng đồng dân tái
định cư vùng lòng hồ sông Đà thuộc huyện Phù Yên Sơn La. Trên cơ sở đánh
giá phân tích, đề xuất một số giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status