MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
********************

NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY
THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN
QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH
VIÊN LÂM SẢN, TỈNH KHÁNH HOÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6 năm 2012

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH
*****************

NGUYỄN ĐÌNH TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC RỪNG CÂY
THẤP TRÊN NÚI CAO VÙNG GIÁP RANH GIỮA VƯỜN
QUỐC GIA BI DOUP- NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ


2. Thư ký:

TS. PHẠM TRỊNH HÙNG
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)

3. Phản biện 1:

TS. NGÔ AN
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)

4. Phản biện 2:

TS. VIÊN NGỌC NAM
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)

5. Uỷ viên

PGS.TS. NGUYỄN KIM LỢI
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (đã ký)

Footer Page 3 of 166.

i


Header Page 4 of 166.
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên: Nguyễn Đình Trưởng, sinh ngày 04 tháng 7 năm 1974 tại xã Đại Anhuyện Đại Lộc- tỉnh Quảng Nam. Con ông Nguyễn Đình Đồng và bà Lê Thị Cháu
hiện đang ở tại xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.


Người viết cam đoan

Nguyễn Đình Trưởng

Footer Page 5 of 166.

iii


Header Page 6 of 166.
CẢM TẠ
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành
Lâm học, hệ chính quy, tại trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh. Để
hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của quý thầy cô
giáo Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu Trung Tâm đào tạo Tại chức
Lâm Đồng, UBND tỉnh Lâm Đồng và các thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt
chương trình đào tạo Thạc sĩ.
Nhân dịp này, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban chủ nghiệm Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban Giám
hiệu trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Giám hiệu Trung Tâm
đào tạo Tại chức Lâm Đồng và UBND tỉnh Lâm Đồng.
Quý thầy cô giáo giảng dạy lớp Cao học Khoá 2009-2012.
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Lương Văn Nhuận đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn luận văn này. Tác giả cũng chân
thành cảm ơn Ths. Lương Văn Dũng, Phó Khoa Sinh học trường Đại học Đà Lạt đã
tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra phân loại tên cây rừng.
Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, Ban lãnh đạo Vườn Quốc gia Bi doup- Núi
bà, Công ty TNHH MTV lâm sản Khánh Hoà, Chi cục: Lâm nghiệp Lâm Đồng,

cao ở vùng Nam Tây nguyên có các đặc trưng về định tính và định lượng nhằm
phân biệt với các trạng thái rừng lá rộng thường xanh khác.
(2). Nghiên cứu cấu trúc loài và đa dạng sinh học thực vật thân gỗ nhận thấy:
- Xác định rừng thấp tại vùng nghiên cứu được chia thành 3 quần xã. Mỗi
quần xã có công thức tổ thành riêng theo chỉ số quan trọng IVI %, cụ thể :Quần xã
IVC1 (phân bố từ 1500-1700 m), quần xã IVC2 (phân bố từ 1700-1900 m ), quần xã
IVC2 (phân bố trên 1900 m). Trong đó, Quần xã IVC2 (phân bố từ 1700-1900 m) đa
dạng sinh học cao nhất, kế đến quần xã IVC1 (phân bố từ 1500-1700 m), tiếp theo
quần xã IVC3 ( >1900 m).
- Xác định khu vực có 81 loài, 52 chi thuộc 32 họ. Trong đó, có 40 loài phân
bố ngẫu nhiên chủ yếu là loài cây quý hiếm, đặc hữu khu vực Nam Tây nguyên phát
triển chưa ổn định với điều kiện sống. Có 41 loài loài phân bố theo đám đã ổn định

Footer Page 7 of 166.

v


Header Page 8 of 166.
với điều kiện sống, thích nghi cao với môi trường. Các loài hiếm cần lưu tâm trong
bảo tồn là: Xá xị, Kim giao, Trai, Cáp mộc bi đúp, Bách xanh, Hồng tùng, Dẻ Đá…
(3). Quy luật phân bố của các số nhân tố sinh trưởng cây rừng
- Phân bố (N/D1,3) là phân bố giảm theo hàm Meryer. Số cây nhiều, tập trung
chủ yếu ở 2 cấp kính ban đầu (cây từ 8-12, 12-16 cm) chiếm tỷ lệ 85-90 % và giảm
khi cấp tăng lên. Điểm khác biệt so với các rừng tự nhiên lá rộng khác là cây có cấp
kính từ 30- 42 cm chỉ chiếm vài cá thể, rất hiếm (chiếm 10 -15 %) Do đó, có thể
khẳn định sự phân hóa số cây theo cấp đường của rừng cây thấp trên núi cao chịu
ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố lập địa và, khí hậu.
- Phân bố (N/Hvn) là phân bố một đỉnh lệch trái (nhiều cây nhỏ). Cây nhiều,
chiều cao cây thấp. Cây phân bố ở độ cao từ 1500 m trở lên, cứ lên cao 100 m thì

and decreases as level increases. The difference compared to other broad-leaved
natural forests with tree diameter from 30-42 cm only a few individuals, are rare
(accounting for 10 -15%), so the towel can be differentiated on the number of trees
the low level of high mountain forests is heavily influenced by local factors and
establish climate.
- Distribution (N/Hvn) is the distribution of a peak shift left (small trees). Many
plants, low plant height. Distribution plant at a height of 1.500 m or more, every
100 m up the tree height average down 0.5 m, is modeled well by the function
Lognormal.
- Distribution of species according to diameter (Nl/D1,3) distribution is reduced.
The number of species decreases as the diameter increases.
(4). To become the main species of tree regeneration layer is the main species
of wood floors to ensure the continuous development of forests. Distribution of tree
regeneration with height distribution level down, many trees at regeneration height
(H1
xii

Danh sách bảng

xiv

Danh sách hình

xv

Danh mục phụ lục

xvi

MỞ ĐẦU

1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

5

1.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới

6

1.1.1. Nghiên cứ cấu trúc rừng theo định tính

6


14

1.2.3.2. Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ

15

1.3. Phân chia rừng phục vụ thống kê tài nguyên rừng ở Việt Nam

17

Footer Page 11 of 166.

ix


Header Page 12 of 166.
1.4. Đặc điểm phân bố rừng cây thấp trên núi cao của Việt Nam

20

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

23

2.1. Nội dung nghiên cứu

23

2.1.1. Mô tả đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao vùng Nam Tây
nguyên.


2.2.4. Phương pháp so sánh, phân tích và đối chiếu các chỉ tiêu nghiên cứu

31

2.2.5. Công cụ xử lý số liệu

31

2.3. Đặc điểm vùng nghiên cứu

31

2.3.1. Đặc điểm tự nhiên

31

2.3.1.1. Vị trí địa lý

31

2.3.1.2. Địa hình

32

2.3.1.3. Khí hậu- thủy văn

33

2.3.1.4. Đá mẹ, đất đai


3.2. Đặc điểm cấu trúc trúc lâm phần rừng cây thấp trên núi cao

46

3.2.1. Xác định đặc điểm cấu trúc loài và các chỉ số đa dạng sinh học

46

Footer Page 12 of 166.

x


Header Page 13 of 166.
3.2.1.1. Phân lập các quần xã rừng thấp

46

3.2.1.2. Cấu trúc tổ thành loài cây

47

3.2.2. Quy luật phân bố một số nhân tố sinh trưởng cây rừng

60

3.2.2.1. Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

61


85

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

88

TÀI LIỆU THAM KHẢO

91

PHỤ LỤC

Footer Page 13 of 166.

xi


Header Page 14 of 166.
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
D1,3

Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 mét ( đơn vị tính: cm)

df

Degree of freedom = độ tự do

G



tn

Thực nghiệm

MS

Mean of Square = Trung bình bình phương

SS

Sum of Square = Tổng các bình phương

5.1.1

Số liệu của bảng, hình theo chương và mục

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
KVNC

Khu vực nghiên cứu

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND

Uỷ ban nhân dân

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng


xii


Header Page 15 of 166.
IVC

Ký hiệu trạng thái rừng

IVI

Chỉ số quan trọng

T.P

Thành phố

TS.

Tiến sĩ

ĐDSH

Đa dạng sinh học

PTSXLN

Phát triển sản xuất lâm nghiệp

Footer Page 15 of 166.


Bảng 3.4. Các chỉ số đánh giá khác trên các khu vực nghiên cứu

58

Bảng 3.5. Chỉ số β so sánh đa dạng sinh học thực vật thân gỗ của các quần xã

59

Bảng 3.6. Bảng kiểm tra tính thuần nhất các trạng thái rừng cây thấp

60

Bảng 3.7. Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC1

63

Bảng 3.8. Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC2

64

Bảng 3.9. Phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC3

65

2

Bảng 3.10. Bảng so sánh giá trị χ

tính

Bảng 3.16. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IVC1

79

Bảng 3.17. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IVC2

80

Bảng 3.18. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao, quần xã IVC3

80

Bảng 3.19. Các chỉ tiêu lâm học đề xuất cải thiện hệ thống phân loại rừng.

84

Footer Page 16 of 166.

xiv


Header Page 17 of 166.
DANH SÁCH HÌNH
Hình

Trang

Hình 2.1. Sơ đồ tương quan giữa số loài và số ô đo đếm

25


63

Hình 3.8. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính, quần xã IVC2

64

Hình 3.9. Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính quần xã IVC3

65

Hình 3.10. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/Hvn), quần xã IVC1

69

từ các phương trình thử nghiệm

69

Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/Hvn), quần xã IVC2

69

từ các phương trình thử nghiệm

69

Hình 3.12. Biểu đồ biểu diễn quy luật phân bố (N/Hvn) quần xã IVC3

70


80

Hình 3.19. Biểu đồ mô tả tỷ lệ % cây tái sinh dưới tán rừng, quần xã IVC3

81

Footer Page 17 of 166.

xv


Header Page 18 of 166.

DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
PHỤ LỤC 1

a

PHỤ LỤC 2

g

PHỤ LỤC 3

m

PHỤ LỤC 4


tầng tán, loài cây chủ yếu để phân loại nên rất dể ngộ nhận giữa các trạng thái rừng
nói chung. Riêng rừng cây thấp trên các đỉnh núi cao ở các tỉnh Tây nguyên và một
số vùng núi cao khác chưa được phân chia trong bảng phân loại (QPN 6- 84).
Để khắc phục sự hạn chế này trong kiểm kê rừng toàn quốc năm 1998, Bộ
Nông NN & PTNT đã ban hành văn bản số 3910/BNN-KH ngày 13/10/1998 chỉ
đạo bổ sung biện pháp kiểm kê: “Một loại trạng thái rừng cây thấp trên núi cao, đặc
điểm của loại này là mật độ cây/ha nhiều, đường kính nhỏ, chiều cao rất thấp, trước
đây tạm xếp vào trạng thái rừng IVC, nay tạm thời vẫn giữ nguyên ký hiệu trạng thái
này. Khi áp dụng bảng phân loại này vào từng vùng phải căn cứ vào đặc trưng của
các trạng thái mà xác định các chỉ tiêu về định lượng về thiết diện ngang và độ tàn
che…”.

Footer Page 19 of 166.

1


Header Page 20 of 166.
Ngô Út, Nguyễn Phú Hùng (2003) thì rừng thấp trên đỉnh núi cao nói chung ở
Việt Nam, đặc trưng với những loài cây gỗ thân cứng, lùn, lá dày chịu gió bảo tốt,
phát triển trên các đỉnh núi cao thường xuyên có gió bảo lớn, hoặc trên lập địa xấu,
đá lộ đầu, cây không có khả năng phát triển về đường kính chiều cao và xếp trạng
thái rừng V; tác giả đã đưa ra định lượng các chỉ tiêu về rừng thấp cho vùng Nam
trung bộ và chung cho cả Việt Nam như: Độ tàn che từ 0,3-0,8; đường kính từ 1020 cm, tiết diện ngang từ 10-18 m 2, trữ lượng từ từ 30-130 m3 (dẫn nguồn: tạp chí
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - số 5 năm 2003).
Việc sử dụng các chỉ tiêu về định tính, bảng định lượng như đã nêu trên có sự
biến động lớn thì nhà điều tra rất khó phân biệt được trạng thái rừng tại các vùng
miền khác nhau. Để hoạch định một chính sách đúng thì việc nghiên cứu đặc điểm
rừng tự nhiên của rừng nói chung, rừng cây thấp trên núi cao tại khu vực Nam Tây
nguyên nói riêng nhằm nhận biết được những đặc điểm của rừng là cần thiết. Thông

điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao vùng giáp ranh giữa Vườn Quốc gia
Bi Doup- Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên lâm sản, tỉnh Khánh Hòa”. Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 10
năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 tại tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Lương Văn Nhuận- công tác tại Hội Khoa học lâm
nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thông tin về đặc điểm phân bố, đặc
điểm cấu trúc rừng cây thấp trên núi cao khu vực giáp ranh giữa tỉnh Lâm Đồng với
tỉnh Khánh Hòa nói riêng và vùng Nam Tây nguyên nói chung. Dữ liệu nghiên cứu,
đóng góp một phần để hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng (QPN 6-84)
của Việt Nam và đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ rừng (QLBVB), bảo tồn rừng
thấp trên núi cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mô tả một số đặc điểm phân bố thảm thực vật rừng thấp trên núi cao vùng
Nam Tây nguyên.
- Xác định một số đặc điểm cấu trúc và đánh giá đa dạng của các quần xã rừng
cây thấp trên núi cao.
- Đánh giá hiện trạng tái sinh dưới tán rừng của các quần xã rừng thấp trên núi
cao.

3

Footer Page 21 of 166.


Header Page 22 of 166.
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống phân loại trạng thái rừng rừng (QPN 6-84) của
Việt Nam và các giải pháp quản lý bảo vệ, bảo tồn rừng thấp trên núi cao.

môi trường khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ gồm những loài cây chống chịu
được môi trường đó. Nơi có môi trường thuận lợi, cấu trúc rừng phức tạp và gồm
nhiều loài cạnh tranh, có phần cộng sinh, ký sinh (các loại rêu, địa y…). Vùng ôn
đới, cấu trúc rừng thường là thuần loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá. Vùng nhiệt đới
như Việt Nam, cấu trúc rừng tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thường
xanh quanh năm.
Ngay trong một khu vực nhất định như ở sườn đồi, đỉnh đồi và ven khe suối
cạn cũng có những kiểu thảm thực vật khác nhau. Thậm chí trong một kiểu thảm
thực vật (cùng một trạng thái rừng) thì đặc điểm cấu trúc, khả năng tái sinh, mật độ
cây rừng và phân bố số loài cây tại vị trí này cũng có thể hoàn toàn khác so với vị
trí khác. Điều đó đã nói lên cây rừng chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện sinh thái.
Luận điểm cơ bản của kinh doanh rừng, bảo vệ, bảo tồn rừng nhiệt đới là xây
dựng cho được một cấu trúc hợp lý nhất có năng suất, chất lượng cao và ổn định

5

Footer Page 23 of 166.


Header Page 24 of 166.
nhất; nghiên cứu cấu trúc rừng là nhằm hiểu rõ các quy luật tự nhiên quá trình diễn
thế, sinh trưởng và phát triển rừng theo không gian và thời gian.

1.1 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới
Nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà lâm nghiệp trên thế giới nghiên cứu
bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu nào đó. Tuy
nhiên, đúc kết lại có hai hướng chính để mô tả cấu trúc rừng là theo định tính và
định lượng.
1.1.1. Nghiên cứ cấu trúc rừng theo định tính
Theo Nguyễn Văn Trương (1983) thì từ P. W Richards, Thái Văn Trừng đến

sống của ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất
lợi trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu hiệu
là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm.
Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1. Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
2. Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất
3. Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn
4. Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn
5. Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm
(Trích dẫn theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009). Với kiểu phân chia dạng sống
này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt được các kiểu thảm thực vật ở vùng
ôn đới, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường tạo nên. Tuy
nhiên đối với rừng nhiệt đới rất khó áp dụng.
Theo Assmann (1968) định nghĩa “một rừng cây là tổng thể các cây rừng sinh
trưởng và phát triển trên một diện tích tạo thành một hoàn cảnh nhất định và có một
cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong, khác biệt với diện tích rừng khác (dẫn theo
Trần Mạnh cường, 2004). Với cách nhìn nhận này thì một kiểu rừng phải có đầy đủ
số lượng cây rừng nhất định để tạo ra tầng tán, diện mạo nhằm phân biệt với một
rừng cây khác.
Khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng Kraft (1884), đã chia cây rừng trong
một lâm phần thành 5 cấp sinh trưởng hoặc cấp “ưu thế” và cấp “chèn ép”. Các chỉ
tiêu Kraft sử dụng là: Vị trí tán cây trong tán rừng (chiều cao), độ lớn và hình dạng
tán lá, khả năng ra hoa, tình trạng sinh lực…Mỗi chỉ tiêu có một hệ thống tiêu
chuẩn để nhận biết và đánh giá (Stephen và ctv, 1986). Phương pháp này phản ánh

7

Footer Page 25 of 166.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status