THIẾT kế bản vẽ THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI điểm a b THUỘC địa PHẬN xã lưu KIẾM HUYỆN THỦY NGUYÊN – TP hải PHÒNG - Pdf 41



LỜI NÓI ĐẦU
Tại mỗi quốc gia, giao thông vận tải là luôn một bộ phận quan trọng trong kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội, là động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển, là cơ sở trong
việc tăng cường quốc phòng an ninh. Bởi vậy, cần ưu tiên đầu tư phát triển giao thông
vận tải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững. Tuy nhiên ở nước ta hiện nay
thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu
của nền kinh tế đang phát triển rất nhanh. Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện
nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh
chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật lên là nhu cầu xây dựng các
công trình giao thông. Bên cạnh các công trình đang được xây dựng mới còn có hàng loạt
các dự án cải tạo và nâng cấp.
Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
vận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai đang là
vấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm.
Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất
nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô & Đường
Đô Thị thuộc Khoa Công Trình trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam.
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường. Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trường em đã được thực
hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A - B THUỘC
ĐỊA PHẬN XÃ LƯU KIẾM - HUYỆN THỦY NGUYÊN – TP. HẢI PHÒNG.
Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cả các
bước từ Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và kỹ thuật thi công. Chính vì vậy mặc dù đã cố
gắng hết mình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự đóng
góp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn.
Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn KỸ THUẬT CẦU ĐƯỜNG,
các thầy cô giáo trong trường Đại Học HÀNG HẢI VIỆT NAM đã từng giảng dạy em
trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường. Đặc biệt là thầy giáo T.S NGUYỄN

GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 3




CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.

Tổng quan về tuyến đường
“Dự án xây dựng tuyến đường A-Bdo sở giao thông vận vải thành phố Hải Phòng

làm chủ đầu tư Tuyến A-B góp phần hoàn thiện tuyến đường , là tuyến đường huyết mạch
nối huyện Thủy Nguyên với tỉnh Quảng Ninh. Đây là tuyến giao thông chính của huyện,
là con đường ngắn nhất nối liền Xã Lưu Kiếm với hệ thống đường . Thông qua con đường
này thúc đẩy phát triển kinh tế trong vùng, phát huy được thế mạnh về du lịch… Việc xây
dựng tuyến đường này xẽ đáp ứng được nhu cầu đi lại và giao thương hang hóa trong
vùng và với các vùng khác. Tuyến đường sẽ rút ngắn thời gian đi lại, đảm bảo an toàn
giao thông, tăng tuổi thọ phương tiện tham gia giao thông. Để có được tuyến đường như
vậy ta cần kêu gọi đầu tư, trước hết là có một quy hoạch dự án khả thi cho việc xây dựng
tuyên A-B”
1.2.

Giới thiệu bình đồ địa hình và vị trí xây dựng tuyến đường A-B
Tuyên A-B đi qua địa phận xã Lưu Kiếm - Huyện Thủy Nguyên – T.P Hải Phòng
“Tuyến A-B có chiều dài tổng cộng khoảng 3km theo đường chim bay dân cư sinh

)

1

Đá vôi
- Nguyên trạng
593,9
259384,0
- Đang khai thác
415,5
120908,2
- Tổng cộng:
1009,4
380.292,2
2. Silic
- Nguyên trạng
113,6
27569,0
- Đang khai thác
24,3
5247,4
- Tổng cộng:
137,9
32816,4
3. Sét đen
- Nguyên trạng
0
0
- Đang khai thác
11,0

trình giao lưu văn hoá của huyện Thuỷ Nguyên có nhiều nét độc đáo và diễn ra khá mạnh.
Hội hát Đúm, Đu Tiên, hội mở mặt Phục Lễ, hát ca trù Đông Môn... đây là các sinh hoạt
văn hoá, tín ngưỡng với những sắc thái rất đặc trưng của con người Thuỷ Nguyên.
Các di tích LSVH gồm có: đền thờ Trần Quốc Bảo, đền thờ Trạng nguyên Lê ích
Mộc và cụm di tích Liên Khê như:Đền Thụ Khê (Từ Thụ), Chùa Thiểm Khê (Hoa Linh
Tự), Chùa Mai Động (Lê Sơn Tự). Ngoài ra còn có khu di chỉ đồ đá, đồ đồng Tràng
Kênh và Việt Khê
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 5




Bảng 3 - Tình hình dân số huyện Thuỷ Nguyên
thời kỳ 1998 - 2005
1998
Chỉ tiêu

Số
lượng
282.520
139.282
143.238

Đơn vị: người
2005



Số lượng

%

100
49,2
50,8

294.401
144.612
149.789

100
49,1
50,9

0.92

0.79

-

100

-

100

14.667


265,5

297,5

329,8

481,2

1. Trồng trọt

155,6

157,5

167,5

290,6

2. Ngành chăn nuôi

69,4

79

89,6

150,5

40,5


80,8

97,8

110,6

125,0

2. Ngành chăn nuôi

50,1

52,3

57,6

58,7

GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 6




3. Thuỷ sản
30,7

đồng, thì đến năm 2005 giá trị sản xuất của ngành đã đạt 260,3 tỷ đồng.
Về trình độ công nghệ của ngành hiện nay còn hạn chế rất nhiều, hầu hết các cơ
sở sản xuất công nghiệp thuộc huyện quản lý đều là các đơn vị thủ công nghiệp, kỹ
thuật thô sơ, lạc hậu, trang bị đơn giản, cũ kỹ lạc hậu, tình trạng sản xuất mang nặng
tính nhỏ lẻ, phân tán. Hiện nay có một số cơ sở cần đầu tư để thay đổi dây chuyền công
nghệ, thiết bị,... song nguồn đầu tư còn rất khó khăn do vậy đã ảnh hưởng không nhỏ
tới quá trình đi lên của ngành.
Các đơn vị công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp do huyện quản lý thường có quy
mô nhỏ, tập trung ở khu vực thị trấn Núi Đèo, thị trấn Minh Đức như: Công ty TNHH
Minh Đức, Tân Phú Xuân, Phương Long… với các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, chế
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 7




biến gỗ, cơ khí sửa chữa, sản xuất công cụ phục vụ nông nghiệp, ngư nghiệp, chế biến
lương thực, thực phẩm, may mặc, v.v…Về loại hình, các đơn vị công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp của huyện phát triển theo các loại hình khá đa dạng như: Công ty TNHH,
các HTX chuyển đổi, tổ hợp sản xuất, hộ gia đình, v.v
Bảng 13 - Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng
thời kỳ 1998-2005
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
1998
2000
2005

260,3

Xây dựng

81,4

136

379,7

Tổng GDP CN – XD

370

450

850,6

- Trung ương và TP quản lý

315,8

377,2

619,6

- Huyện quản lý

54,2






chú ý, các dự án, các công trình do huyện làm chủ đầu tư đều được tổ chức triển khai
thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo đúng tiến độ, thời gian, chất
lượng.
Công tác XDCB đã đi vào nề nếp, đảm bảo thủ tục XDCB từ khâu chuẩn bị đầu tư
đến kết thúc đầu tư. Những công trình hoàn thành đưa vào sử dụng đảm bảo chất
lượng, công tác kiểm tra giám sát được tăng cường. Trong giai đoạn 1998 - 2005, hoạt
động của ngành xây dựng đã phát triển mạnh tăng trưởng của ngành đạt 21 22%/năm. Cơ sở hạ tầng trong huyện đã từng bước được đổi mới, hàng năm có hàng
trăm công trình, dự án được triển khai sửa chữa, xây dựng mới trên các lĩnh vực về
giao thông, sản xuất công nghiệp, điện, y tế, trường học, trụ sở làm việc,…
Năm 2005, giá trị sản xuất xây dựng của các đơn vị trên địa bàn đạt 642,8 tỷ đồng,
trong đó giá trị sản xuất ngành xây dựng do huyện thực hiện đạt 379,7 tỷ đồng (gấp 8,5
lần so với năm 1998). Đến năm 2005 tổng giá trị GDP do ngành xây dựng đạt 162 tỷ đồng,
trong đó giá trị GDP xây dựng do huyện quản lý đạt 113,9 tỷ đồng.
Du lịch và dịch vụ
Tài nguyên du lịch được hình thành từ hai yếu tố: yếu tố tự nhiên và yếu tố
xã hội, nhân văn.
* Yếu tố tự nhiên
Về cảnh quan hang động: Quá trình hoạt động của vỏ Trái đất để lại trên địa bàn
huyện Thuỷ Nguyên nhiều hang động kỳ thú mà hiện nay vẫn còn giữ nguyên vẻ hoang
sơ ban đầu
Cảnh quan sinh thái: huyện Thuỷ Nguyên có khá nhiều cảnh quan đẹp, trong đó
phải kể đến hồ sông Giá, sông Hòn Ngọc.
Mạng lưới giao thông trong vùng
- Mạng lưới giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Quốc lộ 10: Đây là tuyến quốc lộ duy nhất chạy qua huyện (từ phà Bính đến phà

và khách du lịch, bến Minh Đức phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách, bến Cống
Sơn và Lập Lễ phục vụ vận chuyển hải sản và du lịch.
Nhìn chung tất cả các tuyến giao thông đường thuỷ của huyện cần nạo vét thường
xuyên để đảm bảo sự an toàn và đi lại dễ dàng của các phương tiện vận tải.
1.7Một số dự án ưu tiên cần đầu tư.
+ Giai đoạn 2006 - 2010:
Triển khai thực hiện các dự án về hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch thị trấn Núi
Đèo và thị trấn Minh Đức (trung tâm văn hoá, đài tưởng niệm liệt sỹ, đường bao thị trấn,
nhà máy nước, bể bơi thị trấn Núi Đèo).
-

Thực hiện quy hoạch hệ thống các thị tứ.
Dự án xây dựng hạ tầng khu đô thị bắc sông Cấm.
Triển khai xây dựng các dự án về công nghiệp như:
+ Xây dựng hạ tầng KCN nam Vinashin.
+ Xây dựng hạ tầng KCN Đông Sơn – Kênh Giang.
+ Xây dựng hạ tầng cụm CN Gia Minh - Lưu Kiếm.
+ Xây dựng phát triển các làng nghề: Lại Xuân – Chính Mỹ – Mỹ Đồng.

-

Nâng cấp trung tâm dạy nghề thành trường dạy nghề.

Dự án bảo tồn, trùng tu các di tích lịch sử đã xếp hạng: đền Trần Quốc Bảo, khôi
phục lễ hội Bach Đằng.
Xây dựng hạ tầng thị trấn Minh Đức và các thị tứ cùng khu du lịch hồ sông Giá, du
lịch đồi Chõi.
Xây dựng nhà máy nước 60.000 m3/ngđ tại khu vực Minh Đức, phục vụ khu đô thị
bắc sông Cấm và các khu vực lân cận.
Làm mới đường giao thông từ cảng cá Mắt Rồng đến đường 10 cũ vào KCN phía

Xây dựng công viên nước và trung tâm bơi lội hồ sông Giá.

-

Xây dựng bến vận tải An Lư.

-

Dự án đầu tư nâng cao năng lực của các trạm y tế cấp xã.

-

Xây dựng trung tâm quốc phòng và trường bắn của huyện.

-

Cải tạo xây dựng khu nghĩa trang tại khu vực đập Phi Liệt.

-

Dự án xây dựng nhà máy gạch tuy nen tại Lưu Kiếm.

-

Dự án nhà máy nhiệt điện tại Tam Hưng.

-

Dự án nhà máy đóng tàu Nam Triệu.



Xây dựng khu du lịch Tân Quang Minh giai đoạn II.

1.6.1- Hệ thống thuỷ lợi và mạng lưới cung cấp nước sạch:
- Hệ thống công trình
Toàn hệ thống có 76 cống lớn nhỏ dưới đê các sông: Cấm, Bạch Đằng, Đá Bạc và
Kinh Thày. Cụm cống An Sơn I, An Sơn II và cống Cao Kênh là các đầu mối lấy nước
trong vụ đông xuân để cấp cho toàn hệ thống. Các cống Bính Động, Sáu Phiên, Đông
Xuân, Minh Đức là các đầu mối tiêu. Ngoài ra hai bên bờ sông Giá còn có nhiều cống lấy
nước và tiêu nước.
Toàn huyện hiện có 196 trạm bơm với 234 máy bơm các loại nhưng phần lớn là
các máy bơm có công suất nhỏ từ 350 đến 540 m 3/h. Mặt khác các trạm bơm được xây
dựng và khai thác đã lâu nên hầu hết đều bị xuống cấp, khả năng phục vụ giảm nhiều so
với thiết kế.
- Hệ thống kênh mương
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 11




Cả hệ thống có 165 km kênh trục và kênh cấp I, trong đó có 2 trục chính là kênh Hòn
Ngọc, hồ sông Giá và một số đầm tự nhiên như đầm An Lư, đầm Phán Đạt.
Trong những năm qua, với sự cố gắng của huyện, công tác thuỷ lợi, bảo vệ đê điều,
phòng chống lụt bão đã được tăng cường và chú trọng, thuỷ lợi đã đảm bảo đủ nước tưới
tiêu cho sản xuất. Công trình kiên cố hoá kênh mương (đặc biệt là việc kiên cố hoá kênh
tưới sau trạm bơm) đã được tập trung chỉ đạo và đạt kết quả tốt. Đến nay có 171,8/220 km

Đặc điểm khí hậu
Khí hậu Thuỷ Nguyên mang những đặc tính chung của khí hậu miền bắc Việt Nam
là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do gần biển nên Thuỷ Nguyên còn chịu ảnh hưởng
của khí hậu chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển với vùng đồi núi Đông Bắc.
Nhiệt độ trung bình cả năm đạt từ 23 - 24 0C. Độ ẩm tương đối trung bình hàng
năm biến động từ 88 - 92% cùng với lượng mưa bình quân hàng năm là 1.200 – 1.400
mm..
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 12




Thuỷ Nguyên nằm sát biển, chịu ảnh hưởjng trực tiếp chế độ gió bão từ Thái Bình
Dương, hàng năm có khoảng 4 đến 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp, tốc độ
gió có khi lên tới cấp 11 – 12.
-

Chế độ thủy văn

Thuỷ Nguyên có 4 con sông lớn chảy qua đó là: Sông Kinh Thày, sông Cấm, sông Đá
Bạc, sông Bạch Đằng. Ngoài bốn c.on sông lớn trên, Thuỷ Nguyên còn có sông Giá là con
sông chứa nước ngọt rất lớn của huyện.
Do đặc điểm của hệ thống sông chảy qua huyện là cuối nguồn nên lượng phù sa ít,
khả năng bồi tụ vùng ven biển, cửa sông chậm. Hiện nay vùng đất ven biển huyện Thuỷ
Nguyên đang có cốt đất thấp, thường xuyên bị ngập nước và có hiện tượng xâm thực vào
đất liền gây nhiễm mặn khá rõ. Vào mùa đông nguồn nước của các sông thường bị nhiễm

1712,5
2126,0
4. Đất chuyên dùng
4238,32
4620,8
6790,31
5. Đất khu dân cư
1160,28
1233,3
1419,48
4. Đất chưa sử dụng
4389,12
4242,0
1292,56
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thuỷ Nguyên 2005.
Mặc dù đã có những cố gắng nhiều trong việc chỉ đạo phát triển sản xuất thâm canh tăng
vụ nhưng trong những năm qua, diện tích gieo trồng trên toàn huyện cũng tăng không đáng kể,
hệ số sử dụng đất mới đạt khoảng từ 2,0 - 2,1 lần.
* Về tính chất đất
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 13




Đất của huyện Thuỷ Nguyên chủ yếu là đất được bồi đắp do hệ thống sông Thái
Bình và sông Hồng; khu vực phía Bắc của huyện là vùng đất có thành phần cơ giới từ cát

“Xe tải nhẹ”
:
“Xe bus”
:
“Xe con”
:

z4%
z4%
z5%
z17%
z24%
z20%
z26 %

- Địa hình đồng đồi núi ( N).
- “Hệ số tăng trưởng xe hàng năm là : 6 %.”
2.1. “Xác định quy mô, cấp hạng và các tiêu chuẩn kỹ thuật.”
2.2.1. “Xác định cấp hạng của tuyến đường.”
Bảng 2.1 : Quy đổi xe/ngđ ra xcqđ/ngđ
Xe con quy
Thành phần “Số lượng xe
Hệ số
Loại xe
đổi năm đầu
(%)
(xe/ngđ)
quy đổi
(xcqd/ngđ)
“Xe tải nặng 3”

1

z96
z96
z120
z340
z480
z480
z208
z1820

Xe con quy
đổi năm 15
(xcqd/ngđ)
0217
0217
0271
z769
z1085
z1085
z470
z4115


Vậy lưu lượng xe thiết kế đã quy đổi cho năm hiện tại (t=1) là” :
“N1 =∑ni.ai = 1820(xcqd/ngd)”
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH



÷

0,02,ta chọn f =

0,02
Với vận tốc thiết kế V = 60 km/h, tra biểu đồ nhân tố động lực học ta có D = 0,17”
“→ imax = 0,17 – 0,02 = 0,15 %”
“imax=7%”
4.2

“.Xác định số làn xe yêu cầu tối thiểu.”
N cdgio

“Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định theo công thức”: nLX =

Z.N th

Trong đó :
+ “nLX : Số làn xe yêu cầu”
+ “Ncđgiờ : Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm (xcqđ/h )”
+ “Ncdgiờ= (0,1÷0,12)Ntbnăm (xcqđ/h) ở đây chọn Ncdgiờ= 0,12”Ntbnăm
“⇒Ncdgiờ = 0,12 . 4700,4 = 564,048 (xcqđ/h)”
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 16



+ 0,8 + 0,8
2

= 3,9 (m)”

“Tra bảng 7TCVN4054-2005 kết hợp tính toán, đối với đường cấp III có
V=60(km/h) thì bề rộng tối thiểu một làn là 3 m. vậy chọn bề rộng làn xe là 3m”.
4.4

“.Xác định bề rộng lề đường.”
“Theo tiêu chuẩn TCVN4054-2005” :
“Cấp đường III , vận tốc thiết kế V = 60 Km/h”
“=>Chọn bề rộng lề đường mỗi bên là Blđ = 1,5 m”.

4.5

“.Xác định bề rộng lề gia cố.”
“Theo quy trình TCVN4054-2005 với”:
“Cấp đường III , vận tốc thiết kế V= 60 Km/h”
“=>Chọn bề rộng lề gia cố Blgc = 1 m”.

4.6

“.Xác định bề rộng tối thiểu nền đường.”

“Được xác định bằng công thức :”
Bn=Bm+2.B1đ
GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

= 128,848( m)
127.(0,15 + 0, 07)

 “



“Tra bảng 11 TCVN4054:2005, quy định với đường cấp III, địa hình núi, có
V = 60 km/h thì bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn R min = 125 (m)”
“Quyết định chọn bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn : R min = 128,848
(m)”
4.8

“.Xác định bán kính đường cong thông thường.”
“Áp dụng công thức tính bán kính đường cong thông thường ta có” :
Rtt =

V2
127 × ( µ + isctt )

Trong đó:

µ

+ “Xét trong điều kiện khó khăn lấy = 0,07”
+ “Độ dốc siêu cao thông thường:”

isctt = isc max − 2% = 7% − 2% = 5%




Rkscmin=

V2
127( µ − in )

(m)

Trong đó:
+ “ V: vận tốc xe chạy tính toán lấy V = Vtk = 60 Km/h”
µ
+ “µ : hệ số lực đẩy ngang , lấy =0,05”
+ “i n : độ dốc ngang mặt đường, in=0,02”



“Rkscmin

=

602
127.(0, 05 − 0, 02)

=944,882 (m)”

“Mặt khác, theo bảng 11 tiêu chuẩn TCVN quy định đối với đường cấp III có
V=60(km/h) thì bán kính đường cong nằm tối thiểu không bố trí siêu cao là
Rkscmin=1500(m).”
“Quyết định lấybán kính tối thiểu không siêu cao
4.10

GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 19




“Tính chiều dài tầm nhìn tính theo V ( Km/h ) ta có” :

“S1 =

V
kV 2
+
3, 6 254(ϕ ± i )

+ lo”

Trong đó :
+ “lpư: “Chiều dài dài xe chạy được trong thời gian người lái xe phản ứng tâm
lý,là thời gian từ lúc người lái xe nhận ra chướng ngại vật đến khi tác động
hãm xe phát huy hiệu quả hãm hoàn toàn, trong thiết kế đường quy định
thời gian này là 1 giây. Lấy V=VTK= 60 Km/h.”
V
3,6
 lpư =0
(m).


Sơ đồ tầm nhìn hai chiều S2.

2

S 2 = l pu1 + S h1 + l0 + S h 2 + l pu 2

GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 20




Trong đó:
+ “lpư1, lpư2: chiều dài xe 1 và xe 2 chạy được trong thời gian người lái xe phản
ứngtâm lý”: l1 = v1, l2 = v2
+ “v1, v2: vận tốc của xe 1 và xe 2 (m/s)”
+ “Sh1, Sh2: chiều dài xe 1 và xe 2 chạy được trong suốt quá trình hãm phanh”
v2
Sh1 = k
2 g (ϕ + i)

v2
Sh 2 = k
2g ( ϕ − i )




127.(0,52 − 0,07 2 )




“Tra bảng 10 TCVN 4054:2005, tầm nhìn trước xe ngược chiều S 2 = 150m”
“=>Quyết định chọn tầm nhìn trước xe ngược chiều S 2 = 150 m”
.Xác định chiều dài tầm nhìn tránh xe S3.
S3

4.12

1

1

a/2

2

2

2

R
1

Lpư1L1

L0L2


+ “a: khoảng cách giữa trục các làn xe”
+ “r: bán kính tối thiểu xe có thể lái ngoặt được tính theo điều kiện ổn định
chống trượt ngang”
r=

V2
127(ϕn − in )







ϕn

: là hệ số bám ngang và lấy
ϕ
Chọn =00,5
ϕn
ϕ
=0,6 = 0,70,5 = 0,35”



ϕn = 0, 6ϕ




Do đó:

v1
ar + l0
v2

“Nếu hai xe chạy cùng tốc độ V1 = V2 = V (km/h), thì:”
S3 =

V
+ 4 ar + l0
1,8
,a= 3,5 m

GVHD: TS. NGUYỄN PHAN ANH
SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 22




r=

602
= 85.898( m)
127.(0,35 − 0, 02)

S3 =


l2

3

3

1

l'2

l3

Sơ đồ tầm nhìn vượt xe S4.
“Đây là Trường hợp nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn vì khi đi trên đường có nhiều
loại xe chạy với tốc độ khác nhau nhất là đường miền núi khi vượt xe là rất
nguy hiểm”
“Điều kiện tầm nhìn : Hai xe chạy cùng chiều trên một làn xe, điều kiện tầm
nhìn xe là xe 1 lợi dụng làn xe bên cạnh vượt lên trước xe đi trước và quay về
làn của mình”.
“Tầm nhìn vượt xe S4 được tính theo công thức sau” :
+ “Điều kiện bình thường thì S4 = 6V”
+ “Điều kiện cưỡng bức S4 = 4V”
“Xét cho điều kiện bình thường tính cho 10 s”
Ta có
“S4 = 6V= 6.60= 360 m”
“Tra bảng 10 TCVN 4054:2005, tầm nhìn vượt xe S4 = 360 m”
“=>Quyết định chọn tầm nhìn S4 =360 m.”

4.14

“Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban đêm có:”
R min

S12
=
2. ( hp + S1.sin α )

Trong đó:
+ “ hp : Chiều cao đèn pha lấy hp =1,2 m.”
+ “α : Góc mở của đèn pha xe, thông thường lấy”α= 1o
+ “S1 : Chiều dài tầm nhìn 1 chiều, S1 = 75 m.”
752
= 1120,995
2.(1, 2 + 75.sin10 )
“⇒
m”
“Tra bảng 19, TCVN 4054:2005, đối với đường cấp III đồng bằng, có V =60
km/hthì bán kính tối thiểu giới hạn đường cong đứng lõm R min=1000m.”
=>Quyết định chọn Rmin= 1121 m
.Xác định bán kính đường cong đường cong đứng lồi tối thiếu.

4.15

“Trị số tối thiểu của bán kính đường cong đứng lồi được xác định từ điều kiện
đảm bảo tầm nhìn chạy trên mặt đường.”

Rmin=

Si 2
2( d1 + d 2 )2

+ “d2: chiều cao chướng ngại vật ,d2=0.1m”
-

“Trong trường hợp đảm bảo tầm nhìn 2 chiều, ta có:”

“Rmin=

S2 2
2*( d1 + d 2 ) 2

=

1502
2.( 1 + 1, 2) 2

=01478,896 m”

Trong đó:
+ “d1: khoảng cách từ mắt người lái đến mặt đường ,d 1=1,0m”
+ “d2: chiều cao chướng ngại vật ,d2=1,2m”
“Tra bảng 19, TCVN 4054-05, đối với đường cấp III có V= 60 km/h,bán kính
đường cong đứng lồi tối thiểu giới hạn bằng 2500 m”.
“=>Vậy ta chọn:Rmin=2500 m.”
4.16

“.Xác định độ mở rộng đường cong.”
e1

L
K1

SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP : KCD52-DH

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status