ĐH QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ
--------o0o---------
ĐINH LAN NGỌC
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHỆP
DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐINH LAN NGỌC
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHỆP
DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
1.3.1. Khái quát chung về CSGD ĐH và THCN ............................................19
1.3.2. Quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN ....................................21
1.4. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN 36
1.4.1. Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu NSNN ...................................................36
1.4.2. Chỉ số thanh tra, kiểm tra ....................................................................37
1.4.3. Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ..............................................38
1.4.4 .Chỉ số tuân thủ của NNT ......................................................................39
1.4.5. Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ ....................................................................39
1.5. Nhân tố tác động đến công tác quản lý thuế tại các CSGD ĐH và THCN ....... 41
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................43
2.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 43
2.1.1. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................43
2.1.2. Khung nghiên cứu ................................................................................43
2.2. Phƣơng pháp luận nghiên cứu ........................................................................... 44
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................................ 44
2.3.1. Phương pháp phân tích: .......................................................................44
2.3.2. Phương pháp tổng hợp: .......................................................................44
2.3.3. Phương pháp so sánh: ..........................................................................45
2.3.4. Phương pháp thống kê mô tả: ..............................................................47
2.3.5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:........................................................47
2.4. Phƣơng pháp thu thập thông tin ........................................................................ 47
2.4.1. Thu thập thông tin sơ cấp .....................................................................47
2.4.2. Thu thập thông tin thứ cấp: ..................................................................48
4.1.3. Mục tiêu quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN trong thời gian
tới....................................................................................................................93
4.2. Các giải pháp để hoàn thiện công tác quán lý thuế đối với các CSGD ĐH và
THCN................................................................................................................................... 94
4.2.1. Các giải pháp đối với cơ quan thuế .....................................................94
4.2.2. Các giải pháp đối với các CSGD ĐH và THCN ................................104
4.3. Một số kiến nghị liên quan .............................................................................. 105
4.3.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo thuận lợi cho công tác quản lý thuế
đối với CSGD ĐH và THCN ........................................................................105
4.3.2. Đổi mới hình thức chế tài áp dụng đối với các CSGD ĐH và THCN vi
phạm pháp luật thuế và quản lý thuế ...........................................................109
KẾT LUẬN .............................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................113
PHỤ LỤC ....................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN
Qua những năm tháng học tập chƣơng trình đào tạo sau ĐH, tôi đã đƣợc
trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bƣớc vào cuộc sống
và quá trình công tác. Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn, tôi xin gửi lời biết
ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giảng viên Trƣờng ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia
Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hƣớng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu
trong suốt thời gian theo học lớp Tài chính ngân hàng 2, niên khóa 2014 2016.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu đã tận tình
hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp
2
THCN
trung học chuyên nghiệp
3
CSGD
cơ sở giáo dục
4
NSNN
ngân sách nhà nƣớc
5
GTGT
giá trị gia tăng
6
TNCN
thu nhập cá nhân
Bảng 1.1
2
Bảng 1.2
Bảng thuế lũy tiến từng phần
29
3
Bảng 2.1
Danh sách chọn đối tƣợng điều tra
47
4
Bảng 3.1
5
Bảng 3.2
6
Bảng 3.3
Tình hình đăng ký thuế của các CSGD ĐH và THCN
qua các năm
Nợ đọng của các CSGD ĐH và THCN từ năm 20132015 theo sắc thuế
Số liệu quyết toán thuế TNDN tại Trƣờng ĐH Thăng
Long năm 2013
Chỉ số đánh giá chất lƣợng quản lý thuế đối với các
CSGD ĐH và THCN
Kết quả công tác hỗ trợ đối thoại với DN
ii
Trang
24
56
59
60
63
69
76
80
84
trong giai đoạn kinh tế khó khăn.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và chủ trƣơng “xã hội
hoá” của Nhà nƣớc vào một số hoạt động văn hoá, giáo dục… trong những
năm vừa qua, số lƣợng các CSGD, đặc biệt là các CSGD ĐH và THCN đƣợc
thành lập ngày càng có xu hƣớng tăng lên, đồng thời quy mô và hình thức
cung cấp dịch vụ cũng ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Các CSGD công
lập ngoài sử dụng nguồn vốn từ ngân sách cấp còn thực hiện một số hoạt
động dịch vụ nhằm tăng nguồn thu, đáp ứng nhu cầu chi của đơn vị; bên cạnh
đó, các CSGD ngoài công lập và liên kết với nƣớc ngoài cũng phát triển ngày
càng mạnh mẽ. Tất cả những vấn đề này đã tạo ra những thách thức mới trong
quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với các CSGD nói riêng.
Theo thống kê, hiện nay trên địa bàn Hà Nội có khoảng 80 trƣờng ĐH
công lập và ngoài công lập, hơn 66 trƣờng cao đẳng và THCN,... Đa số các
trƣờng đã ý thức đƣợc trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, đã đăng ký thuế
(có mã số thuế), kê khai thuế và thực hiện nộp ngân sách hàng tháng bao gồm
các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN... Tuy nhiên, một số đơn vị chƣa hiểu rõ
1
đƣợc nghĩa vụ thuế mà mình phải thực hiện, nhiều trƣờng hợp cố ý thực hiện
kê khai, nộp thuế và quyết toán các khoản nộp ngân sách chƣa đúng với quy
định của pháp luật thuế. Chính vì lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Công tác
quản lý thuế đối với các CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản
lý” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
Luận văn hƣớng tới việc tập trung giải quyết các câu hỏi sau:
- Quy trình quản lý thuế và các sắc thuế áp dụng? Hệ thống tiêu chí
đánh giá công tác quản lý thuế tại các cơ sơ giáo dục ĐH và THCN, các nhân
tố ảnh hƣởng?
- Thực trạng công tác quản lý thuế tại các CSGD ĐH và THCN do
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với
CSGD và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
với CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý trong thời gian tới.
Với các ý nghĩa nêu trên, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
công tác nghiên cứu khoa học cũng nhƣ thực tiễn quản lý thuế đố với các
CSGD ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 04 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và một số lý luận cơ bản về công
tácquản lý thuế.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế đối với CSGD ĐH và
THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý.
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với CSGD
ĐH và THCN do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Ở Việt Nam, trong thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu liên quan tới
công tác quản lý thuế với nhiều góc độ khác nhau nhƣ:
- Thạch Huỳnh Liêm, 2013. “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
thu nhập cá nhân tại Việt Nam” Luận văn tốt nghiệp , Đại học Kinh tế quốc
dân. Nghiên cứu đã chỉ ra đƣợc thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại
Việt Nam và nêu ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
cơ sở giáo dục và nêu một số đề xuất, khuyến nghị.
- Nguyễn Trƣờng Giang, 2013. Đổi mới cơ chế tài chính đối với các
CSGD ĐH công lập gắn với nâng cao chất lƣợng đào tạo, thực hiện mục tiêu
công bằng và hiệu quả. Tạp chí Tài chính tháng 7/2013.
- Bùi Đức Nam, 2014. Tài chính đối với cơ sở giáo dục Đại học công
lập: những vấn đề cần tháo gỡ. Tạp chí Tài chính số 06/3/2014 đƣa ra những
ý kiến xoay quanh vấn đề tài chính đại học đối với cơ sở giáo dục công lập.
Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trên chƣa tập trung đi sâu vào công tác
quản lý thuế đối với cơ sở giáo dục ở cấp Cục thuế. Vì vậy, tác giả đã lựa
chọn đề tài luận văn của mình sử dụng cơ sở các tài liệu đã đƣợc nghiên cứu ở
trên và các văn bản pháp luật mới nhất để thực hiện đề tài nghiên cứu của
mình, từ đó đánh giá công tác quản lý thuế đối với cơ sở giáo dục đại học và
trung học chuyên nghiệp do Cục thuế TP Hà Nội quản lý giai đoạn từ 2014 2016 và đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thuế
1.2.1. Khái quát chung về thuế
1.2.1.1. Khái niệm
Các nhà kinh tế học đã có quá trình nghiên cứu sâu sắc ở nhiều khía cạnh
khác nhau nhằm tìm khái niệm thuế theo cách đánh giá của mình. K. Marx
5
(1980, trang 205) viết:"Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nƣớc, là thủ
đoạn đơn giản để kho bạc thu đƣợc tiền hay tài sản của ngƣời dân để dùng
vào việc chi tiêu của nhà nƣớc". Bằng cách định nghĩa khác, các nhà nghiên
cứu kinh tế cho rằng:"Thuế là một hình thức phân phối lại thu nhập tài chính
của nhà nƣớc để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị,
tiến hành phân phối sản phẩm thặng dƣ của xã hội một cách cƣỡng chế và
không hoàn lại (Nguyễn Hữu Quỳnh, 1999, trang 1002).
Hiểu một cách chung nhất:"Thuế là hình thức động viên bắt buộc của
bảo sự công bằng trong việc điều tiết thu nhập thặng dƣ của ngƣời nộp thuế
nhƣng thƣờng gây ra sự phản ứng về thuế của ngƣời nộp thuế do không có sự
chuyển dịch về thuế và có một sự đảm bảo chắc chắn rằng phải thực hiện một
nghĩa vụ nộp tiền.
- Thuế gián thu bao gồm các loại thuế nhƣ thuế xuất nhập khẩu, thuế gắn
với sản xuất và bán hàng hóa. Ngƣời nộp thuế và ngƣời chịu thuế là khác
nhau. Ngƣời gánh chịu thuế là khách hàng nhƣng ngƣời nộp thuế lại là ngƣời
bán hàng, nhà nhập khẩu. Nói khác đi, đã có sự chuyển nghĩa vụ thuế từ
khách hàng sang ngƣời kinh doanh. Thuế gián thu có ƣu điểm thƣờng hạn chế
sự phản ứng từ ngƣời gánh chịu thuế nhƣng lại không tạo ra sự bình đẳng về
điều tiết thu nhập của những đối tƣợng có thu nhập chênh lệch.
Hiện nay hệ thống thuế của Việt Nam bao gồm các sắc thuế:
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập DN
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế môn bài
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế tài nguyên
- Thuế thu nhập cá nhân
8
- Thuế nhà đất
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Thuế bảo vệ môi trƣờng
1.2.1.4. Vai trò của thuế:
Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu của nhà nƣớc nhằm huy động, tập
trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN.
Quản lý, theo nghĩa chung nhất, là sự tác động của chủ thể quản lý lên
đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Quản lý là một hoạt động có
tính phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan
đến mọi ngƣời. Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng
dựa trên sự phân công và hợp tác làm một công việc để đạt đƣợc mục tiêu
chung.
Theo khái niệm quản lý nêu trên, quản lý thuế có thể đƣợc hiểu là
các hoạt động của con ngƣời trong việc thực hiện các hoạt động về lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo phối hợp, kiểm soát và thực hiện các biện pháp cụ
thể nhằm thực thi tốt nhất hệ thống chính sách thuế. Trong đó, chủ thể quản lý
thuế có thể đƣợc hiểu theo phạm vi rộng là tất cả các cơ quan, tổ chức đơn vị
cá nhân trong xã hội có tham gia vào hoạt động quản lý thuế hoặc đƣợc hiểu
theo phạm vi hẹp là các cơ quan quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực thuế (Cơ
quan quản lý thuế).
Hiểu theo phạm vi rộng, tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội đều
phải tham gia vào quá trình quản lý thuế để thực hiện tốt nhất hệ thống chính
sách thuế, đạt đƣợc các mục tiêu trong quản lý thuế nhƣ đảm bảo nguồn thu,
thực hiện tốt chức năng điều tiết nền kinh tế, xã hội, đảm bảo đƣợc tính công
bằng và hiệu quả…
Nếu hiểu theo phạm vi hẹp, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc là các cơ
quan đƣợc giao trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý thuế nhằm ban hành và
10
thực thi đầy đủ, chính xác và kịp thời hệ thống chính sách pháp luật về thuế.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, quản lý thuế đƣợc giới hạn trong các
hoạt động của cơ quan quản lý thuế.
Do vậy, quản lý thuế đƣợc hiểu là hoạt động của cơ quan quản lý nhà
nƣớc nhằm tác động và điều hành hoạt động chấp hành pháp luật thuế của
ngƣời nộp thuế.
thu.
Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với các quá trình
thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nƣớc và quá trình này phải tuân thủ
các quy luật khách quan.
(2) Quản lý thuế theo nghĩa chi tiết chỉ bao gồm xây dựng thể chế quản
lý thuế, tổ chức Bộ máy quản lý thuế và tổ chức hành thu thuế không bao gồm
hoạt động xây dựng chính sách, pháp luật thuế.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu quản lý thuế với các
nội dung theo nghĩa chi tiết.
1.2.2.2. Đặc điểm quản lý thuế
Thứ nhất, quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật. Hoạt động quản lý
thuế đƣợc quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế (Luật Quản lý thuế 2006).
Theo đó việc quy định quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của ngƣời nộp thuế
trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng nhƣ quyền hạn, nghĩa vụ,
trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Thứ hai, quản lý thuế đƣợc thực hiện chủ yếu bằng phƣơng pháp hành
chính. Trong quản lý, để đạt đƣợc hiệu quả có thể sử dụng nhiều phƣơng pháp
khác nhau nhƣ: phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp cƣỡng chế, phƣơng pháp
giáo dục thuyết phục, phƣơng pháp hành chính. Tuy nhiên trong quản lý thuế,
việc sử dụng phƣơng pháp hành chính là chủ yếu. Phƣơng pháp này thể hiện
việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phƣơng của cơ quan quản lý cấp trên
là chủ yếu. Đối tƣợng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản
lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế. Cơ quan quản lý thì ra những
12
quyết định quản lý buộc đối tƣợng nộp thuế phải thực hiện. Nếu không chấp
hành thì đối tƣợng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt hành chính theo quy định.
Thứ ba, quản lý thuế là hoạt động mang tính kĩ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN; việc nộp thuế để xây dựng và bảo vệ
Nhƣ vậy, quản lý thuế giúp hoàn thiện hơn các chính sách, pháp luật đã đề ra
sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo ổn định, công bằng xã hội.
Thứ ba, quản lý thuế làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt
động kinh tế xã hội.
Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, nhà nƣớc có những sắc thuế khác nhau
để kiểm soát sự tăng trƣởng hay kìm hãm sự phát triển của hoạt động đó.
Quản lý thuế cũng chính là quản lý trên những lĩnh vực mà nhà nƣớc đánh
thuế. Khi nền kinh tế trong thời kì lạm phát, nhà nƣớc sẽ tăng thuế và cắt
giảm chi tiêu của chính phủ. Ngƣợc lại, khi nền kinh tế trong giai đoạn thiểu
phát thì nhà nƣớc sẽ giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ. Có thể nhận thấy,
khi nhà nƣớc tăng thuế sẽ làm giảm sự phát triển của các hoạt động SXKD và
khi giảm thuế thì các hoạt động này lại phát triển hơn. Nhƣ vậy, quản lý thuế
sẽ kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội.
1.2.2.4. Nội dung
Quản lý thuế bao gồm bốn nội dung chủ yếu sau:
a. Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế:
Nội dung đầu tiên quan trọng của quản lý thuế là việc thiết kế chính sách
và pháp luật thuế. Chính sách thuế là hệ thống quan điểm, đƣờng lối, phƣơng
châm điều tiết thu nhập của các tổ chức và cá nhân xã hội thông qua thuế.
Việc tạo ra các chính sách về thuế sẽ định hƣớng cho việc thực hiện các
nhiệm vụ trong những năm tới. Mở rộng cơ sở thuế để phát triển nguồn thu
mới phát sinh và cơ cấu lại theo hƣớng tăng nguồn thu nội địa (không kể thu
từ dầu thô) đến năm 2015 đạt trên 70% tổng thu NSNN và đến năm 2020 đạt
trên 80% tổng thu NSNN.
14
Pháp luật thuế phải đảm bảo các yêu cầu về công bằng, hiệu quả, ổn
định, đơn giản.Tính hiệu quả đó là hiệu quả trong phân bổ và hiệu quả về kinh