Nghiên cứu sản xuất và sử dụng cỏ stylosanthes, b mulato 2 trong chăn nuôi dê tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG THỊ KIM THANH

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG
CỎ STYLOSANTHES, CỎ B.MULATO 2 TRONG
CHĂN NUÔI DÊ TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG THỊ KIM THANH

NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG
CỎ STYLOSANTHES, CỎ B.MULATO 2 TRONG
CHĂN NUÔI DÊ TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05



LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Chăn nuôi. Để có được kết quả này, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình,
chu đáo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
PGS.TS. Trần Huê Viên, PGS.TS. Nguyễn Hưng Quang, đã trực tiếp tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin được cảm ơn phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo khoa Chăn
nuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được những kiến
thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy huyện Đại Từ, các phòng, Ban
trong huyện Đại Từ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình
nghiên cứu luận văn.
Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã nhiệt tình ủng hộ,
giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Trương Thị Kim Thanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii





iv
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 27
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 27
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 27
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
2.4.1. Đánh giá tình hình chăn nuôi dê tại địa phương................................ 27
2.4.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng của 2 giống cỏ Stylosanthes và
B.Mulato 2 được trồng tại các nông hộ huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên....... 28
2.4.3. Đánh giá giá trị dinh dưỡng và khả năng sinh khí invitro gas
production của 2 giống cỏ............................................................................ 30
2.4.4. Theo dõi khả năng sinh trưởng phát triển của dê thịt khi sử
dụng bổ sung có Stylosanthes và B.Mulato 2 trong khẩu phần ăn .............. 33
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................. 36
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 37
3.1. Tình hình chăn nuôi dê tại địa phương .................................................... 37
3.1.1. Số lượng đàn dê trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................................. 37
3.1.2. Tính biệt và tỉ lệ đực cái của dê nuôi tại 3 xã nghiên cứu ................. 39
3.1.3. Quy mô chăn nuôi dê tại 3 xã nghiên cứu năm 2014 ........................ 40
3.1.4. Phương thức chăn nuôi dê tại 3 xã thí nghiệm năm 2014 ............ 41
3.2. Khả năng sinh trưởng của 2 giống cỏ Stylosanthes và B.Mulato 2
được trồng tại các nông hộ huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ......................... 42

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ABBH Acid béo bay hơi

Nxb

Nhà xuất bản
Chất hữu cơ

ADF

Xơ sau thủy phân axít

OM

ATP

Adenosine triphosphate

OMD Tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ

CF

Xơ thô

p.

CP


ĐC

Đối chứng

TB

Trung bình cộng

EE

Chất béo thô

TN

Thí nghiệm

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

TT

Tăng trọng

g

Gram

tr.




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng bổ sung cỏ cho chăn nuôi dê ....... 34

Bảng 3.1.

Số lượng dê nuôi tại huyện Đại Từ giai đoạn 2012 - 2014........ 37

Bảng 3.2.

Tính biệt và tỉ lệ đực cái của dê nuôi tại 3 xã nghiên cứu.................. 39

Bảng 3.3.

Quy mô chăn nuôi dê tại 3 xã nghiên cứu năm 2014 ................ 40

Bảng 3.4.

Phương thức chăn nuôi dê tại 3 xã thí nghiệm năm 2014 ......... 41

Bảng 3.5.

Chiều cao sinh trưởng của cỏ Stylosanthes, B.Mulato 2 (cm) ........42




viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đồ thị lượng khí sinh ra khi lên men invitro gas production
của 2 giống cỏ Stylosanthes và B.Mulato 2. ................................ 53
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của dê thí nghiệm ........................... 57
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của dê thí nghiệm ......................... 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dê là một trong số các vật nuôi có vai trò tương đối quan trọng trong
ngành chăn nuôi ở nước ta. Chăn nuôi dê cung cấp nhiều loại sản phẩm phục
vụ cho đời sống con người như thịt, sữa v.v, cung cấp một nguồn phân bón
khá lớn cho phục vụ sản xuất nông nghiệp. Với những đặc tính nổi trội như
thức ăn đa dạng, phong phú, sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có, giàu chất xơ...
nên chăn nuôi dê không những giảm nghèo mà còn có thể làm giầu trên vùng
núi và Trung du Bắc Bộ.
Nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời ở Việt Nam song chủ yếu vẫn theo
phương thức quảng canh, tự cung tự cấp. Năm 2000, theo số liệu của Cục
thống kê tổng đàn dê của cả nước là 525.000 con, trong đó chủ yếu là giống

sinh trưởng được hình thành ở 3 giai đoạn là: Phân chia tế bào để làm tăng số
lượng tế bào; Tăng thể tích của mỗi tế bào; Tăng thể tích giữa các tế bào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Quá trình sinh trưởng của gia súc mang 3 đặc tính: Tốc độ, thời gian
và tính chất diễn biến. Tốc độ sinh trưởng biểu thị sự tăng khối lượng, thể
tích, kích thước các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Thời
gian sinh trưởng là khoảng thời gian xác định để cân đo và tính tốc độ sinh
trưởng nói trên (Trần Đình Miên và cs, 1992) [16]. Theo Clayton và Powell,
1979 [46] Tốc độ sinh trưởng là tính trạng có hệ số di truyền cao (h2 = 0,4 0,5), liên quan chặt chẽ tới các đặc điểm trao đổi chất đặc trưng cho từng
dòng, giống, cá thể.
Cũng như các loài gia súc khác, sinh trưởng và phát dục của dê tuân thủ
theo các quy luật chung, đó là quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn,
quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều và quy luật sinh trưởng và
phát dục có tính chu kỳ. Tính giai đoạn trong sinh trưởng của dê được phân
chia làm 2 thời kỳ: Thời kỳ trong bào thai và thời kỳ ngoài bào thai. Người
nuôi dưỡng cần phải có những biện pháp kỹ thuật chăm sóc hợp lý để con vật
có thể chất vững mạnh. Ở giai đoạn sinh trưởng của dê thì nhu cầu về protein
bằng 0,195g DP/g khối lượng cơ thể sống, nhu cầu năng lượng khoảng 8,84
Kcal DE/g khối lượng cơ thể sống (Niekerk TA, 1988) [55].
- Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đoạn
Sinh trưởng và phát dục cùng diễn ra trong cơ thể trong sự phát triển
chung không tách rời nhau, không mâu thuẫn với nhau, cùng tồn tại và hỗ
trợ nhau cùng phát triển. Quá trình sinh trưởng phát dục của cơ thể gia súc
trải qua hai giai đoạn lớn, mỗi giai đoạn có một đặc thù về sinh trưởng và
phát dục riêng.

Sinh trưởng của dê thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó di truyền
là một trong những yếu tố có vai trò quyết định đến mức độ sinh trưởng của
chúng. Con sinh ra tiếp thu từ bố mẹ và truyền lại cho đời sau khả năng sinh
trưởng mang tính đặc thù của dòng, giống. Tính di truyền về khả năng sinh
trưởng ảnh hưởng tới năng suất vật nuôi. Ảnh hưởng của di truyền đối với
sinh trưởng được nhiều tác giả nghiên cứu và khẳng định trên các cùng loài
dê, ở các giống khác nhau cho thấy sự khác biệt về khối lượng cơ thể là rất
lớn, nó không chỉ giữa các giống với nhau mà còn giữa các giống với con lai
của chúng. Qua nghiên cứu về năng suất giống dê địa phương Malawy (Châu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
phi) được chọn so sánh với con lai của chúng (Malawy x Saanen) về khối
lượng sơ sinh, 12 tuần tuổi và cai sữa ở 17 tuần tuổi tương ứng là: 2,2 kg - 8,2
kg - 10,7 kg ở dê địa phương (Malawy), 2,31 kg - 11,4 kg và ở con lai là 19,2
kg (Malawy x Saanen).
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng và mức độ nuôi dưỡng
Trong điều kiện chăn nuôi nào thì tác động của các điều kiện môi
trường và vấn đề nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của
gia súc. Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh
chi phối khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt của dê. Nếu mức dinh dưỡng
cao, con vật sẽ sinh trưởng nhanh và đạt khối lượng tối đa trong thời gian
ngắn. Nếu mức dinh dưỡng thấp, con vật sẽ sinh trưởng chậm, thời gian nuôi
kéo dài. Một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là nguồn thức ăn hàng
ngày do dê tự kiếm được trên đồng cỏ hay là nguồn dinh dưỡng mà dê nhận
được từ sự cung cấp của con người. Dê cần được cung cấp đầy đủ về số lượng
và chất lượng thức ăn theo nhu cầu của cơ thể để đảm bảo sinh trưởng. Nếu

tầm vóc lớn hơn dê cái, khối lượng cơ thể dê đực cao hơn dê cái 1,3 - 1,5 lần.
Tuổi hoạt động sinh sản của bố mẹ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sức sống
và khả năng sinh trưởng của đời con. Bố mẹ có tuổi còn non thì cơ thể chưa
phát triển đầy đủ, chức năng sinh sản chưa đạt tới sự chín muồi sinh dục để có
chất lượng đời con tốt nhất vì thế đời con sinh ra có khối lượng sơ sinh bị hạn
chế, sức sống đời con thấp và sức sinh trưởng không cao. Tầm vóc cơ thể bố
mẹ, kỹ thuật chọn phối cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới sinh trưởng và sức
sống đời sau. Nguyễn Thiện và Đinh Văn Hiến,1993 [35] thông báo rằng tốc
độ sinh trưởng giữa dê đực và dê cái nội có sự khác nhau và khác biệt ngay từ
khi sơ sinh. Ở dê núi, khối lượng sơ sinh của dê đực là 2,1 kg, dê cái là 1,8
kg; Khối lượng lúc 18 tháng tuổi ở dê đực là 30 kg và dê cái là 24 kg.
1.1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng
Để đánh giá sức sinh trưởng của dê chúng ta thường dùng công cụ xác
định khối lượng là cân. Trong chăn nuôi dê thường dùng một số chỉ tiêu xác
định tốc độ sinh trưởng là sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là sự tăng lên về khối lượng, thể tích và kích
thước các chiều cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN,
1977) [20], đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của dê có dạng Parabol.
- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, thể
tích và kích thước các chiều cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo
sát (TCVN, 1977) [26]. Tốc độ sinh trưởng tương đối giảm dần theo tuổi của
gia súc. Đồ thị sinh trưởng tương đối của dê có dạng Hypebol.
- Sinh trưởng tích lũy: Là tăng lên của khối lượng, kích thước các chiều

2/3 dung tích của dạ dày. Dạ cỏ nối với dạ tổ ong bằng một miệng lớn do vậy
sự di chuyển thức ăn thô xanh được dễ dàng hơn. Vách dạ cỏ có một lớp cơ
bao bọc, giúp cho việc co bóp, nhào trộn thức ăn được tốt. Màng phía trong
có hệ mạch máu phát triển, nhung mao dạ cỏ rất phát triển đã làm tăng bề mặt
của dạ cỏ lên gấp 7 lần. Phần lớn các axit béo bay hơi (ABBH) tạo ra trong
quá trình lên men đã được hấp thu qua niêm mạc dạ cỏ (khoảng 85% ABBH
được hấp thu qua niêm mạc dạ cỏ, dạ tổ ong).
+ Dạ tổ ong: Có cấu trúc giống như một chiếc tổ ong, làm tăng bề mặt
tiếp xúc với thức ăn. Tham gia vào quá trình lên men thức ăn là chức năng
của dạ tổ ong, ngoài ra nó còn có chức năng đẩy phần thức ăn dạng lỏng
chuyển xuống dạ lá sách. Dạ tổ ong còn giúp đẩy các viên thức ăn lên miệng
để nhai lại.
+ Dạ lá sách: Có hình cầu, mặt trong được phủ một lớp nhu mô ngắn,
được cấu trúc có các tấm mỏng xếp lại với nhau như một quyển sách. Trên bề
mặt của dạ lá sách có nhiều ngăn nhỏ đã làm tăng diện tích bề mặt lên 28%,
lọc thức ăn và hấp thu các chất điện giải và khoảng 10% các ABBH là chức
năng chính của dạ lá sách.
+ Dạ múi khế (dạ dày thực): Có nhiều nếp gấp ở bên trong để tăng
thêm diện tích hấp thu, đây là phần dạ dày duy nhất có tuyến tiêu hóa. Rãnh
thực quản kéo dài từ vùng thượng vị tới dạ lá sách được hình thành do hai lớp
cơ gấp. Trong thời kỳ gia súc non nó có thể đóng để lượng thức ăn lỏng thông
xuống thẳng dạ múi khế mà không qua dạ cỏ. Dạ múi khế có chức năng như
một dạ dày đơn. Tại đây sinh khối vi sinh vật (VSV) được các enzym của dạ
múi khế phân giải và tiếp tục được tiêu hóa, hấp thu ở ruột non.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10


11
nấm (Philips, 2001). Nhóm động vật nguyên sinh có số lượng khoảng 1
triệu con/1g thức ăn dạ cỏ, có khả năng sinh sản rất nhanh (4 - 5 thế
hệ/ngày), nó có khả năng công phá vỡ màng xenlulo. Để giải phóng ra các
thành phần dinh dưỡng bên trong như tinh bột, đường, các protit…Chúng
sử dụng một phần cho sự phát triển bản thân chúng, mặt khác giúp vi
khuẩn phát triển. Vi khuẩn tiếp tục phân giải Cellulose, hemixenlulo thành
các sản phẩm đường mạch ngắn như disaccarit, polysaccarit và sau đó tiếp
tục biến thành các axít béo bay hơi, axít lactic. Nhóm vi khuẩn lactic,
streptococcus cũng góp phần chuyển hóa chất bột đường. Quá trình phân
giải chất xơ của dạ cỏ sẽ tạo thành sản phẩm là các axít béo bay hơi (Axít
acetic 60 - 70%, Axít propionic 15 - 20 %, axít butyric 10 - 15 %), các thể
khí như CO2, CH4, H2, O2, NH3… Các axít béo bay hơi là nguồn cung năng
lượng cho các hoạt động của cơ thể dê và là chất béo của sữa dê.
1.1.2.3. Môi trường sinh thái dạ cỏ
Động vật nhai lại được xem là xã hội cộng sinh giữa gia súc và vi sinh
vật, nhờ vậy mà nó có khả năng sống và phát triển dựa vào khẩu phần thức ăn
giàu xơ. (Brockman, 1993) [44]. Các nguồn phụ phẩm nông nghiệp và các
loại thức ăn giàu xơ khác, mà con người và động vật dạ dày đơn không thể sử
dụng, vẫn là nguồn thức ăn có giá trị cho gia súc nhai lại, chúng có khả năng
tổng hợp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người từ các loại
thức ăn có giá trị thấp. Nhờ vậy, gia súc nhai lại có tiềm năng lớn để cải thiện
cuộc sống con người, đóng góp vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng
lượng, protein cho gia súc nhai lại, tham gia điều khiển lượng thức ăn ăn vào
và ảnh hưởng sâu sắc đến sức sản xuất của gia súc. Quá trình lên men và trao
đổi chất trong dạ cỏ chính là quá trình trao đổi chất trong dạ cỏ, bao gồm hai
quá trình chính là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

Ngoài ra còn có chứa protozoa và một số chủng nấm có tác dụng tiêu hóa sinh
vật với Cellulose chất chứa nitơ để tạo ra NH3 và C02 để làm tăng sinh khối vi
sinh vật trong dạ cỏ có giá trị sinh vật cao sẽ theo thức ăn vào dạ múi khế, ruột
non và được tiêu hóa hấp thu sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
1.2. Đặc điểm của 2 giống cỏ Stylosanthes và B.Mulato 2
1.2.1. Cỏ Stylosanthes
Cỏ Stylosanthes cây họ đậu có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Stylosanthes là
cỏ lâu năm và loại hàng năm, thân đứng hoặc bò, cao tới 1m, ở khí hậu ẩm có
thể cao từ 1,2 - 1,5 m. Có khả năng ra rễ ở thân. Bộ rễ ăn sâu dưới đất đến 70
cm nên có khả năng chịu hạn, chịu úng ngập, chống xói mòn rất tốt. Lá dài 2 3 cm, rộng 5 - 10 mm. Những chồi thẳng có đốt ngắn, lá nhiều hơn cành
ngang. Cây non mới mọc từ hạt phát triển chậm, dễ rụng lá trong 3 - 4 tháng
đầu sau khi gieo. Nếu gieo vào cuối mùa khô thì sau khi gieo cây non phát
triển nhanh, 5 - 6 tháng cây cao 1m hoặc hơn.
Cỏ Stylosanthes được trồng với nhiều mục đích khác nhau làm thức ăn
cho gia súc, che phủ đất, cải tạo làm phân xanh… ở nhiều địa phương trên cả
nước. Stylosanthes là nguồn thức ăn tươi xanh giầu đạm để bổ sung và nâng
cao chất lượng khẩu phần thức ăn cho gia súc nhai lại. Stylosanthes có thể sử
dụng cho gia súc ăn tươi trộn với cỏ họ hoà thảo hoặc phụ phẩm nông nghiệp
và có thể dự trữ ở dạng khô, bột (cho gia cầm, lợn) hoặc ủ chua làm nguồn
thức ăn bổ sung đạm cho gia súc nhai lại có ý nghĩa. Stylosanthes có thể thích
nghi với nhiều loại đất. Nó có thể phát triển được trên đất có độ pH thấp, khả
năng chịu úng tương đối tốt, thích nghi với những vùng có lượng mưa từ 1000
- 2000 mm. Cỏ có khả năng chịu giẫm đạp nên có thể dùng để chăn thả, tuy
nhiên chỉ ở mức chăn thả vừa phải, thường thì Stylosanthes được gieo xen với

thảm cỏ rất nhanh từ các đốt thân sát mặt đất, cho sản lượng cao, có thể đạt
200 - 250 kg/ha/lứa/năm, hàm lượng chất khô (từ 19 - 22%) và protein (14 16 %). Nhờ những ưu điểm nổi trội đó mà giống cỏ B.Mulato 2 hiện đang
được nhiều địa phương quan tâm mở rộng diện tích với qui mô lớn phục vụ
chăn nuôi. Sản phẩm có thể dùng cho ăn tươi, phơi khô hoặc ủ chua lên men
để làm thức ăn dự trữ cho các tháng thiếu cỏ tươi cho gia súc
B.Mulato 2 là kết quả lai tạo từ dự án đồng cỏ của CIAT nhằm tạo ra
giống có đặc tính nông học bền vững thích nghi rộng rãi, năng suất và chất
lượng thức ăn xanh cao hơn, chống chịu với rệp nấm. B.Mulato 2 là con lai
B.Ruzisiensis sinh sản hữu tính với B.Decumben, từ quá trình lựa chọn thế hệ
sau và tiếp hợp vô tính với các dòng B.Brizantha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
* Nguồn gốc, phân bố của giống cỏ Brachiaria:
Một chương trình lai giống của CIAT nhằm tạo ra Brachiaria với đặc
tính nông học bền vững, chống chịu với bệnh gây ra từ Rhizoctonia (bệnh gây
ra từ nấm), chống lại loài rệp đã được thực hiện, đã chứng tỏ được khả năng
sinh trưởng mạnh mẽ và tiềm năng năng suất cao.
Thời vụ: Cỏ B.Mulato 2 là giống cỏ có thể trồng vào tháng 3 đến tháng
9. Nhưng tốt nhất là trồng vào tháng 3 đến tháng 4 vì lúc nay trời đã có mưa
ẩm cỏ chóng nảy mầm và chóng phủ kín đất.
1.3. Một số loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi dê:
Dê có đặc tính ăn tạp và khả năng sử dụng thức ăn đa dạng nên nguồn
thức ăn của dê chủ yếu là thức ăn thô xanh, củ quả và phụ phế phẩm nông
nghiệp. Tuy nhiên cần sử dụng một lượng thức ăn hỗn hợp từ các loại như
bắp, lúa, đậu... một lượng vừa phải trong khẩu phần của dê để nuôi lấy sữa
nhằm khai thác hết tiềm năng của chúng. Dê có khả năng ăn được lượng thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status