Nghiên cứu ứng dụng xử lý tàn dư rơm rạ trên đồng ruộng bằng một số loại chế phẩm sinh học tại xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ THU THẢO
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG XỬ LÝ TÀN DƢ RƠM RẠ TRÊN ĐỒNG
RUỘNG BẰNG MỘT SỐ LOẠI CHẾ PHẨM SINH HỌC XÃ SƠN THÀNH
HUYỆN NHO QUAN – TỈNH NINH BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

thầy cô khoa Quản lý Tài nguyên và thầy cô khoa Môi trường trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy (Cô) Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tạo cho em một môi trường học tập tích cực.
- Quý Thầy (Cô) khoa Quản lí Tài nguyên và Thầy (Cô) khoa Môi
trường đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn quý báu là hành
trang trong cuộc sống và công việc sau này.
- Thầy ThS. Nguyễn Minh Cảnh bộ môn Kinh tế và Quản lí môi
trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên người đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
- Gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc trong
suốt khoảng thời gian qua cũng như vượt qua những khó khăn trong khoảng
thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Lê Thị Thu Thảo

năm


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

BVTV

Bảo vệ thực vật

CT

Công thức

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GCN - QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HD

Hướng dẫn

NN

Nông nghiệp



Quyết định


Food and Agriculture Organization of the United Nations
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)


v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ............................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý xử lý tàn dư rơm rạ bằng chế phẩm
sinh học .......................................................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở khoa học xử lý tàn dư rơm rạ bằng chế phẩm sinh học ......... 3
2.1.2 .Cơ sở pháp lý xử lý tàn dư rơm rạ bằng chế phẩm sinh học ............ 6
2.2. Thực trạng sản xuất lúa gạo và phế thải đồng ruộng trên Thế giới và ở
Việt Nam ........................................................................................................ 8
2.2.1. Thực trạng sản xuất lúa gạo trên Thế giới và ở Việt Nam ............... 8
2.2.2. Thực trạng phát sinh rơm rạ trên Thế giới và ở Việt Nam ............. 12
2.3. Hiện trạng công tác quản lý và xử lý tàn dư rơm rạ trên Thế giới và ở

defined.
Phần 4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC .................................................................. 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Sơn Thành ............................ 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 26
4.1.2. Kinh tế - xã hội ............................................................................... 28
4.2. Thực trạng sản xuất quản lý xử lý rơm rạ trên đồng ruộng tại xã
Sơn Thành ................................................................................................... 31
4.2.1. Tình hình sản xuất và lượng phế thải trong sản xuất nông nghiệp
theo điều tra thực tế................................................................................... 31


vii

4.2.2. Ý thức của người dân về xử lý phế thải đồng ruộng ...................... 33
4.3. Hiệu quả của việc xử lý tàn dư rơm rạ bằng chế phẩm vi sinh ............ 35
4.3.1. Chế phẩm vi sinh vật ...................................................................... 35
4.3.2. Xây dựng đống ủ ............................................................................. 37
4.3.3. Hiệu quả xử lý rơm rạ bằng chế phẩm vi sinh ................................ 39
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường ..................................... 42
4.4.1. Hiệu quả về xã hội .......................................................................... 42
4.4.2. Hiệu quả về môi trường .................................................................. 43
4.4.3. Hiệu quả về kinh tế ......................................................................... 44
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 45
5.1. Kết luận ................................................................................................. 45
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

2

việc đầu tư chi phí lớn cho việc mua phân bón hóa học để cung cấp cho đất
lượng dinh dưỡng thiếu hụt. Vì vậy việc xử lý được lượng tàn dư thực vật này
sẽ làm giảm ô nhiễm môi trường, giảm lượng phân bón hóa học, sâu bệnh hại
tăng năng suất cây trồng.
Với thực tế trên em quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu ứng dụng xử
lý tàn dư rơm rạ trên đồng ruộng bằng một số loại chế phẩm sinh học tại
xã Sơn Thành – huyện Nho Quan – tỉnh Ninh Bình”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra lượng tàn dư rơm rạ trên đồng ruộng từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp tại xã Sơn Thành.
- Đánh giá hiệu quả xử lý tàn dư rơm rạ bằng một số loại chế phẩm
sinh học.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Sử dụng phiếu để điều tra tàn dư rơm rạ trong sản xuất nông nghiệp
tại xã Sơn Thành.
- Tiến hành điều tra thực tế tàn dư rơm rạ trên đồng ruộng.
- Tiến hành ủ rơm rạ bằng một số loại chế phẩm sinh học để đánh giá
chất lượng trước và sau khi tiến hành nghiên cứu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Vận dụng những kiến thức đã học vào nghiên cứu.
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng việc xử lý tàn dư rơm rạ trên
đồng ruộng tại địa phương.
- Từ việc đánh giá hiện trạng việc xử lý tàn dư rơm rạ , đề xuất ứng
dụng xử lý tàn dư rơm rạ trên đồng ruộng bằng một số chế phẩm sinh học tại
địa phương .



4

chúng có nhiều ở tế bào một số loài VSV. Ở tế bào thực vật và ở tế bào một
số loài VSV, chúng tồn tại ở dạng sợi. Khi đun sôi với axit sulfuric đặc,
xenluloza sẽ chuyển thành glucose còn khi thủy phân trong điều kiện nhẹ
nhàng sẽ tạo thành disacarit cellobiose. Xenluloza không có trong tế bào động
vật. Chúng là một homopolimer mạch thẳng, được cấu tạo bởi các b-Dglucose-pyranose. Các thành phần này liên kết với nhau bởi liên kết b-1,4
glucoside. Tinh bột cũng được cấu tạo bởi các glucose này và bằng liên kết a1,4 glucoside. Điểm khác biệt là tinh bột chứa các gốc glucose phân nhánh
còn xenluloza chứa các glucose không phân nhánh. Các gốc glucose trong
xenluloza thường lệch một góc 1800 và có dạng như một chiếc ghế bành.
Xenluloza thường chứa 10.000-14.000 gốc đường và được cấu tạo như sau:

Hình 2.1: Cấu tạo phân tử xenluloza
(Nguồn: Dư Ngọc Thành ,2011)
Xenlulo là loại hợp chất khá bền vững, không tan trong nước (chỉ phồng
lên do hấp thụ nước). Xenlulo không được tiêu hóa trong đường tiêu hóa của
người. Sở dĩ động vật nhai lại và con người có thể đồng hóa được xenlulo là
nhờ hoạt động phân giải xenlulo của rất nhiều loại vi sinh vật (sống trong dạ
dày cơ và trong đường tiêu hóa của người). Cơ chế phân giải xenluloza.
* Hemixenluloza
Trong tế bào thực vật, hemixenluloza đứng thứ hai về khối lượng.
Hemixenluloza là nhóm polisacarit có phân tử lượng nhỏ hơn rất nhiều so với


5

xenluloza. Thông thường chúng chỉ có 150 gốc đường. Các gốc đường được
nối với nhau bằng liên kết β – 1,4, β – 1,5, β – 1,6 glucozit. Chúng tạo thành
mạch ngắn và phân nhánh.
Do đó, so với xenluloza thì hemixenluloza có cấu trúc không chặt chẽ

nhóm có thể chuyển hóa nhanh chóng gỗ thành một khối màu đỏ, chủ yếu là
phá hủy xenlulo và hemixenlulo, không có tác động lên lignin. Một nhóm
phân giải gỗ thành một khối trắng chúng chủ yếu tác động lên lignin, hầu như
không làm phân giải xenlulo.
Các loại nấm tác động lên lignin:
Polysitctus versicolor, Stereum hisutum, Pholiota, Clytocybe, Lenzites,
Trametes.
Nhiều loại vi khuẩn và xạ khuẩn cũng có khả năng phân giải lignin.
Các loài vi khuẩn có hoạt tính phân giải lignin cao thường thuộc về các giống
Pseudomonas, Flavobacterium, Agrobacterium.
Một phần các sản phẩm phân giải lignin sẽ được vi sinh vật huy động
vào việc tổng hợp ra chất mùn của đất, một phần khác sẽ bị oxy hóa (Dư
Ngọc Thành) [9].
2.1.2 .Cơ sở pháp lý xử lý tàn dư rơm rạ bằng chế phẩm sinh học
- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII kỳ họp thứ 13 thông qua ngày
23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ
tài nguyên và Môi trường Quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học
trong chấ t thải ta ̣i Viê ̣t Nam.
- Thông tư số 23/2015/TT-BNNPTNT ngày 22/6/2015 về quản lý sản
phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.


7

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

2.2.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,
tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và
chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng được biết
đến bởi những người nông dân, trong khi đó các nhà khoa học, những nhà phát
minh thì tìm cách cải tiến phương pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng
suất cây trồng và vật nuôi (Từ điển Bách khoa Việt Nam) [2] .
Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính
gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp
sinh nhai (Từ điển Bách khoa Việt Nam) [2].
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử
dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản
phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,
bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường
hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là
sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,
các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi... (Từ điển Bách khoa
Việt Nam) [2].


9

2.2.1.2. Hiện trạng sản xuất lúa gạo trên Thế giới
Bảng 2.1: Sản lƣợng, xuất khẩu và dự trữ gạo tại một số nƣớc xuất khẩu
quan trọng và thế giới 2013 – 2014
Quốc gia trồng


496,6

37,3

40,2

177,5

Trung Quốc

140,7

141,7

0,5

0,3

99,9

Ấn Độ

106,5

103,5

10,5

9,5


24,8

6,6

10,5

17,0

Brazil

7,9

8,1

0,8

0,9

1,0

Hoa Kỳ

6,8

6,7

3,6

3,5

10

Sản lượng tại Ấn Độ được dự báo sẽ tăng 1% trong năm 2014 và thiết
lập một kỷ lục mới dù kết quả cuối cùng của mùa vụ sẽ phụ thuộc vào tình
hình thời tiết của mùa mưa. Các cơn mưa này thường đến vào ngày 1/6 trong
năm, cũng là khoảng thời gian vụ lúa đầu tiên bắt đầu được gieo trồng tại Ấn
Độ. Những dự báo ban đầu của Trung tâm khí tượng Ấn Độ cho thấy khả
năng lượng mưa trên mức thông thường là 35% và dưới mức thông thường là
33%. Điều này cho thấy mối đe dọa về sự quay trở lại của El Nino. Năm 2009
là lần gần đây nhất El Nino diễn ra mạnh mẽ và đã khiến sản lượng gạo tại Ấn
Độ giảm 10% (Cục Xúc tiến Thương mại, 2014) [1].
In-đô-nê-xi-a, khu vực sản xuất gạo lớn thứ ba thế giới, cũng được dự
báo sẽ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của El Nino. Tuy nhiên, mùa vụ năm 2014
diễn ra khá sớm tại nước này và việc thu hoạch vụ lúa chính đã bắt đầu được
tiến hành; do đó El Nino sẽ nhiều khả năng ảnh hưởng đến vụ đầu năm 2015.
Do gần 300 nghìn ha bị hủy hoại bởi trận lũ lụt trên diện rộng vào đầu năm và
sự bùng phát trở lại của sâu bệnh hại, chính phủ nước này đã hạ thấp mục tiêu
sản lượng lúa gạo năm 2014 xuống còn 73 triệu tấn, tương đương 46 triệu tấn
gạo xay xát; tuy nhiên, đây vẫn là một con số tương đối cao. Tuy nhiên, tổ
chức FAO lại dự báo sản lượng gạo của In-đô-nê-xi-a khá thấp, chỉ đạt 45,4
triệu tấn, tăng 1% so với năm 2013(Cục Xúc tiến Thương mại, 2014)[1].
Ngoài ra, một số quốc gia trong khu vực như Băng-la-đét, Cam-pu-chia,
Mi-an-ma, Phi-líp-pin và Pa-kít-xtan đều được trông đợi sẽ có sự tăng trưởng về
sản lượng lúa gạo. Tại Việt Nam, sản lượng có khả năng chỉ tăng nhẹ, do những
nỗ lực hiện tại của chính phủ trong việc khuyến khích chuyển đổi từ trồng lúa
sang trồng ngô và đậu tương. Trái lại, triển vọng về sản lượng lúa gạo ở Xri Lanca năm 2014 không mấy khả quan, nơi vụ mùa chính đã được thu hoạch. Tại
đây, diện tích trồng lúa đã giảm xuống chỉ còn một nửa so với năm ngoái do điều
kiện thời tiết khô hạn(Cục Xúc tiến Thương mại, 2014) [1].



tạ/ha (1,9%) sản lượng tăng 14,2 vạn tấn (1,3%). Các tỉnh miền Bắc, diện tích


12

gieo trồng đạt 173,9 ngàn ha, năng suất đạt 47,9 tạ/ha, sản lượng đạt 833,1
ngàn tấn, diện tích tăng 1 ngàn ha, năng suất tăng 4,7 tạ/ha, sản lượng tăng 86
ngàn tấn. Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 1,93 triệu ha, năng suất
bình quân đạt 53,7 tạ/ha, sản lượng đạt 10,4 triệu tấn; so với năm trước diện
tích giảm 14,2 ngàn ha tương đương 0,7%, năng suất tăng 0,7 tạ/ha, sản lượng
tăng 56 ngàn tấn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [16].
Về lúa thu đông, tổng diện tích xuống giống đạt 614,6 ngàn ha, năng
suất đạt 51,8 tạ/ha, sản lượng đạt xấp xỉ 3,2 triệu tấn; so với vụ trước diện tích
giảm 73,4 ngàn ha ( khoảng 10,7%), năng suất tăng 0,5 tạ/ha, sản lượng giảm
348 ngàn tấn (10%). Đây là vụ lúa tăng vụ mới xuất hiện trong thời gian gần
đây. Tuy nhiên, lúa thu đông là vụ lúa kết quả sản xuất khá bấp bênh do nguy
cơ bị mất trắng trong mùa lũ ở vùng ĐBSCL vào thời kỳ thu hoạch. Do vậy,
các địa phương chỉ sản xuất trên địa bàn chắc ăn, làm bờ bao chống lũ và ưu
tiên chọn giải pháp luân canh thay vì trồng lúa(Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn) [16].
Trong khi đó, tổng diện tích gieo trồng lúa mùa cả nước đạt xấp xỉ 1,97
triệu ha, năng suất bình quân đạt 48,7 tạ/ha, sản lượng đạt 9,57 triệu tấn; so
với vụ trước diện tích giảm 21,1 ngàn ha ( giảm 1,1%), năng suất tăng 1,7
tạ/ha, sản lượng tăng 228,7 ngàn tấn (2,4%). Các tỉnh miền Bắc, diện tích gieo
trồng đạt 1,18 triệu ha, năng suất đạt 49,6 tạ/ha, sản lượng đạt 5,85 triệu tấn;
so với vụ trước diện tích giảm 3,9 ngàn ha, năng suất tăng 2,1 tạ/ha, sản lượng
tăng xấp xỉ 230 ngàn tấn. Các tỉnh miền Nam, diện tích gieo trồng đạt 784
ngàn ha, năng suất bình quân đạt 47,5 tạ/ha, sản lượng đạt 3,72 triệu tấn; so
với vụ trước diện tích giảm 17,2 ngàn ha (giảm 2,1%), năng suất tăng 1 tạ/ha,
sản lượng giảm 0,3 ngàn tấn(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) [16].

dạng khác dưới tác dụng của nhiều yếu tố khác nhau tạo thành một vòng tuần
hoàn khép kín trong tự nhiên (Nguyễn Xuân Thành và cộng sự, 2011) [11].
Phân loại: Phế thải đồng ruộng được phân loại theo nhiều cách khác
nhau như theo nguồn gốc phát sinh, tính nguy hại, thành phần hóa học và theo
khả năng phân hủy sinh học. Theo nguồn gốc phát sinh, phế thải đồng ruộng
gồm các phế thải có nguồn gốc từ các phế phụ phẩm trồng trọt và từ các bao
bì đựng hóa chất sử dụng trong nông nghiệp. Các phế phụ phẩm trồng trọt


14

gồm các loại phế thải trong quá trình thu hoạch và chế biến nhiều loại cây
trồng khác nhau như: các loại rơm rạ sau khi thu hoạch lúa tại các cánh đồng,
các loại lá, thân cây, cỏ dại tại các vườn cây… Chất thải từ các bao bì đựng
hóa chất sử dụng trong nông nghiệp gồm chai, lọ…bằng thủy tinh hoặc nhựa
được dùng làm vỏ đựng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc diệt côn trùng, túi bóng
dùng đựng phân vi sinh, phân lân kể cả các loại hóa chất BVTV đã quá hạn sử
dụng… Đây là các vật phẩm có tính nguy hại cao, cần phải có biện pháp thu
gom và xử lý thích hợp.
2.2.2.2. Thực trạng phát sinh rơm rạ trên Thế giới và ở Việt Nam
Theo ước tính của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), mỗi năm có
khoảng 3 tỷ tấn phế thải nông nghiệp phát sinh trên phạm vi toàn thế giới,
trong đó các phế thải từ cây lúa chiếm một sản lượng lớn nhất tới 863 triệu
tấn. Phế thải từ cây lúa mì và ngô tương ứng là 754 và 591 triệu tấn (Cục
thông tin KH&CN Quốc gia) [1].
Ở Mỹ bang California là nơi sản xuất lúa gạo lớn của nước Mỹ, trong
đó 95% lúa được trồng ở Thung lũng Sacramento. Với khoảng 500.000 mẫu
đất trồng lúa, hàng năm khu vực này sinh ra trên 1 triệu tấn rơm. Sau khi thu
hoạch, rơm rạ thường được đốt ngoài đồng sau đó được cày trộn với đất
trồng. Tuy nhiên, do vấn đề môi trường, năm 1991 nước Mỹ đã ra một đạo

phương pháp phổ biến nhất là đốt ngay tại đồng ruộng để chuẩn bị cho canh
tác vụ sau. Việc đốt rơm rạ lộ thiên phổ biến nhất ở các vùng thuộc miền
Trung nước này. Tỷ lệ rơm rạ còn dư lại sau khi sử dụng (thường bị đốt lộ
thiên sau khi thu hoạch) ở Thái Lan là từ 20-40% tổng lượng rơm rạ từ sản
xuất lúa (Cục thông tin KH&CN Quốc gia)[1].
Ở nước ta sản xuất lúa hàng năm đã tạo ra vài chục triệu tấn rơm rạ. Riêng
tại khu vực ĐBSCL mỗi năm cũng có tới 15 triệu tấn rơm. Tuy nhiên, loại phế
thải nông nghiệp này thường được nông dân đốt gây lãng phí và làm ô nhiễm
môi trường. Hiện nay, cùng với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản
xuất, nhiều loại máy móc được đưa vào gặt và tuốt lúa. Sau khi gặt xong nông
dân đã tuốt lúa ngay tại đồng ruộng nên giảm được nhiều công sức trong việc
vận chuyển lúa (chưa tuốt) về nhà tuốt. Vì thế, rơm rạ phần lớn để lại ngoài đồng


16

ruộng (chỉ một phần nhỏ được nông dân đưa về nhà để làm thức ăn cho gia súc
về mùa đông). Phần rơm rạ ngoài đồng lại được người dân đốt thành tro (Cục
thông tin KH&CN Quốc gia) [1].
2.3. Hiện trạng công tác quản lý và xử lý tàn dƣ rơm rạ trên Thế giới và
ở Việt Nam
Việc quản lý rơm rạ có ý nghĩa lớn tới việc bảo vệ môi trường, tận
dụng được giá trị vật chất và năng lượng một cách hiệu quả. Nhiều nước như
Mỹ đã ban hành Luật hạn chế đốt rơm rạ, điều này đặt ra yêu cầu đối với
những người trồng lúa là phải tìm ra các phương pháp thay thế thân thiện với
môi trường để xử lý và tận dụng rơm rạ. Mặt khác, nhiều công tình nghiên
cứu và kinh nghiệm thực tiễn cho thấy nếu không xử lý hết các phế thải rơm
rạ trên cánh đồng, và để sót lại trên đất với liều lượng lớn có khả năng làm
giảm sản lượng cây trồng, tăng các bệnh ở lá và suy thoái độ màu mỡ của đất.
Ở những nước thu hoạch bằng cơ giới hóa như đồng bằng sông Cửu Long của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status