MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................2
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài............................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu......................................................................................2
4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu..................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................3
6. Bố cục của đề tài............................................................................................3
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG.......................................................4
1.1. Khái niệm về hợp đồng...............................................................................4
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng............................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng........................................................................4
1.1.3. Chủ thể của hợp đồng...........................................................................5
1.1.4. Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực......................................................6
2.1. Hợp đồng trao đổi tài sản theo quy định của BLDS 2015..........................7
2.1.1. Khái niệm hợp đồng trao đổi tài sản....................................................7
2.1.2. Nội dung và hình thức hợp đồng trao đổi tài sản.................................7
CHƯƠNG II. SO SÁNH BLDS 2005 VÀ BLDS 2015 NHỮNG ĐIỂM THAY
ĐỔI VỀ HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN........................................................9
2.1. Những điểm mới về hợp đồng trao đổi tài sản mới theo BLDS 2015........9
2.2. Điểm mới BLDS 2015 với BLDS 2005 về hợp đồng trao đổi tài sản......10
TIỂU KẾT CHƯƠNG II......................................................................................17
KẾT LUẬN..........................................................................................................18
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế thị trường, các giao dịch về
Do kiến thức và trình độ còn hạn chế nên trong đề tài này tôi sẽ tập trung
nghiên cứu từ Điều 430 đến Điều 437, chương XVI, phần thứ ba “Nghĩa vụ và hợp
đồng”,. Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề
sau:
Phân tích những điểm mới trong hợp đồng. Qua đó đánh giá những tác động của
điểm mới về thực hiện nghĩa vụ BLDS 2015 trong tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc mà BLDS hiện hành chưa giải quyết được.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứ:
Phân tích, tổng hợp, logic pháp lý và lịch sử, so sánh luật…Đồng thời để hoàn thành đề
tài tôi còn nghiên cứu những bài viết đánh giá của các tác giả và tiếp thu ý kiến hướng
dẫn của giảng viên hướng dẫn nhằm làm rõ những vấn đề được tôi đưa ra trong đề tài.
6. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài môn học được chia
làm 2 chương:
Chương I: Khái quát về hợp đồng
Chương II : So sánh BLDS 2005 và BLDS 2015 những điểm thay đổi về hợp
đồng trao đổi tài sản
3
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG
1.1. Khái niệm về hợp đồng
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng
Hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể.
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng
Trong các hợp đồng yếu tố cơ bản nhất là sự thỏa hiệp giữa các ý chí, tức là có
sự ưng thuận giữa các bên với nhau. Người ta thường gọi nguyên tắc này là nguyên tắc
Một khi hợp đồng được hình thành một cách hợp pháp thì nó có hiệu lực như
pháp luật đối với các bên giao kết. Đây là nguyên tắc cơ bản của pháp luật hợp đồng.
Sau khi hợp đồng được xác lập với đầy đủ các yếu tố thì hợp đồng đó có hiệu lực ràng
buộc như pháp luật, các bên buộc phải thực hiện cam kết trong hợp đồng, mọi sự vi
phạm sẽ dẫn đến trách nhiệm tài sản mà bên vi phạm sẽ phải gánh chịu. Khi giải quyết
tranh chấp hợp đồng, xử lý vi phạm hợp đồng, tòa án hoặc trọng tài phải căn cứ vào
các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng để ra bản án hoặc quyết định
công bằng, đúng đắn.
Khi các mối quan hệ về tài sản, các mối quan hệ về nhân thân càng ngày càng
phát triển trong xã hội dân sự, một sự nhu cầu về trao đổi tài sản, hàng hóa cũng như
vấn đề thuê nhân lực để phục vụ cho việc phát triển tài sản của mình cũng ngày càng
phát triển theo. Khi ý chí của các bên trong việc trao đổi đó gặp nhau ở một số điểm
nhất định, họ muốn tiến tới thực hiện ý chí của nhau ở những điểm trùng lặp đó.
Nhưng việc đơn thuần để tiến hành những điểm chung đó là chưa đủ, cần có một cơ
chế để giúp việc đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ với nhau khi họ thực hiện ý chí
của mình, và từ đó hợp đồng ra đời.
1.1.3. Chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của Hợp đồng có thể là cá nhân, tổ chức và tất cả các chủ thể của pháp
luật dân sự, bao gồm: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, Nhà nước...
5
Chủ thể của hợp đồng là các bên tham gia quan hệ hợp đồng hoàn toàn bình
đẳng, tự nguyện, thoả thuận để xác lập và thực hiện những quyền và nghĩa vụ đối với
nhau.
1.1.4. Điều kiện để hợp đồng có hiệu lực
Trong quá trình xây dựng và ký kết hợp đồng, người soạn thảo cần lưu ý đến
điều kiện của hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vô hiệu của hợp đồng nhằm
tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra trong quá trình hai bên thực hiện hợp đồng
• Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao
tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.
• Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng,
chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.
• Trong trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở
hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp
đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
• Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là
người mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 428 đến
Điều 437 và từ Điều 439 đến Điều 448 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp
đồng trao đổi tài sản.
- Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao
tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau. Từ khái niệm hợp đồng trao
đổi tài sản cho thấy, đây là loại hợp đồng song vụ, thể hiện quan hệ trao đổi tài sản với
tài sản. Trong khi đó, hợp đông mua bán tài sản thể hiện quan hệ hàng – tiền. Mặc dù,
hai loại hợp đồng này đều dựa trên quan hệ trao đổi tương xứng giữa các giá trị.
Trong hợp đồng trao đổi tài sản về cơ bản không có nghĩa vụ trả tiền. Thông
thường, nghĩa vụ trả tiền của một bên hợp đồng chỉ phát sinh khi các tài sản trao đổi có
giá trị chênh lệch nhau. Bên nào nhận tài sản có giá trị lớn hơn thì có nghĩa vụ thanh
toán phần giá trị lớn hơn đó. Nghĩa vụ này không làm cho hợp đồng trao đổi tài sản trở
thành hợp đồng mua bán tài sản, trừ trường hợp nghĩa vụ trả tiền là nghĩa vụ chính.
Trong hợp đồng trao đổi tài sản, các bên giao kết hợp đồng cũng có thể thỏa thuận bên
7
nhận tài sản có giá trị lớn hơn không phải thanh toán phần chênh lệch về giá trị tài sản
đối với bên kia. Đây cũng chính là điểm khác biệt giữa hợp đồng trao đổi tài sản với
hợp đồng mua bán tài sản.
Nếu hợp đồng mua bán tài sản có thể được xác lập bằng lời nói hoặc văn bản
tùy theo từng đối tượng của hợp đồng, thì đối với hợp đồng trao đổi tài sản, pháp luật
CHƯƠNG II. SO SÁNH BLDS 2005 VÀ BLDS 2015 NHỮNG ĐIỂM THAY
ĐỔI VỀ HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN
2.1. Những điểm mới về hợp đồng trao đổi tài sản mới theo BLDS 2015
Đối tượng của hợp đồng mua bán, trao đổi
- Mở rộng đối tượng của hợp đồng mua bán, là tất cả các loại tài sản được quy
định tại BLDS 2015, không như BLDS 2005 trước đây có quy định chỉ là những tài sản
được phép giao dịch.
Tài sản được quy định tại BLDS 2015 đều có thể là đối tượng của hợp đồng
mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển
nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định
đó.
- Tài sản bán không nhất thiết chỉ là tài sản thuộc sở hữu của người bán:
Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.
(Căn cứ Điều 431 Bộ luật dân sự 2015)
Chất lượng của tài sản mua bán, trao đổi
Tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền là tiêu chuẩn tối thiểu về chất lượng của tài sản mua bán,
đồng thời quy định cụ thể về trường hợp chưa có tiêu chuẩn:
- Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của
tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã
công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khi các bên không có thoả thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng
tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về
9
chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.
+Trong trường hợp đối tượng BLDS 2015, không như
của hợp đồng mua bán là vật BLDS 2005 trước đây có
10
thì vật phải được xác định rõ.
quy định chỉ là những tài sản
+Trong trường hợp đối tượng được phép giao dịch.
của hợp đồng mua bán là - Tiêu chuẩn về chất lượng
quyền tài sản thì phải có giấy của tài sản đã được công bố,
tờ hoặc các bằng chứng khác quy định của cơ quan nhà
chứng minh quyền đó thuộc nước có thẩm quyền là tiêu
sở hữu của bên bán.
chuẩn tối thiểu về chất lượng
Chất lượng của tài sản - . Chất lượng của vật mua của tài sản mua bán, đồng
trao đổi
bán do các bên thoả thuận.
thời quy định cụ thể về
+Trong trường hợp chất lượng trường hợp chưa có tiêu
của vật đã được công bố hoặc chuẩn:
được cơ quan nhà nước có - Trường hợp tiêu chuẩn về
thẩm quyền quy định thì chất chất lượng của tài sản đã
Giá và phương thức định tại địa điểm và thời điểm công bố, quy định của cơ
thanh toán
thanh toán.
quan nhà nước có thẩm
+Đối với tài sản trong giao quyền hoặc theo tiêu chuẩn
dịch dân sự mà Nhà nước có ngành nghề.
quy định khung giá thì các Trường hợp không có tiêu
bên thoả thuận theo quy định chuẩn về chất lượng của tài
đó.
sản đã được công bố, quy
- Các bên có thể thoả thuận áp định của cơ quan nhà nước
dụng hệ số trượt giá khi có có thẩm quyền và tiêu chuẩn
biến động về giá.
ngành nghề thì chất lượng
+Thoả thuận về giá có thể là của tài sản mua bán được
mức giá cụ thể hoặc một xác định theo tiêu chuẩn
phương pháp xác định giá. - - thông thường hoặc theo tiêu
+Trong trường hợp thoả thuận chuẩn riêng phù hợp với
mức giá hoặc phương pháp mục đích giao kết hợp đồng
xác định giá không rõ ràng thì và theo quy định của Luật
Thời hạn thực hiện
giá của tài sản được xác định bảo vệ quyền lợi người tiêu
định theo yêu cầu của các
+Khi các bên không thoả bên. Trường hợp pháp luật
thuận thời hạn giao tài sản thì quy định giá, phương thức
bên mua có quyền yêu cầu thanh toán phải theo quy
bên bán giao tài sản và bên định của cơ quan nhà nước
bán cũng có quyền yêu cầu có thẩm quyền thì thỏa thuận
bên mua nhận tài sản bất cứ của các bên phải phù hợp với
lúc nào, nhưng phải báo trước quy định đó.
cho nhau một thời gian hợp - Trường hợp không có thỏa
lý.
thuận hoặc thỏa thuận không
+Khi các bên không có thoả rõ ràng về giá, phương thức
thuận về thời hạn thanh toán thanh toán thì giá được xác
thì bên mua phải thanh toán định theo giá thị trường,
ngay khi nhận tài sản.
phương thức thanh toán
- Tài sản được giao theo được xác định theo tập quán
phương thức do các bên thoả tại địa điểm và thời điểm
thuận; nếu không có thoả giao kết hợp đồng.
thuận về phương thức giao tài (Căn cứ Điều 433 Bộ luật
sản thì tài sản do bên bán giao dân sự 2015)
một lần, giao trực tiếp cho bên Quy định cụ thể về thời hạn
mua.
vụ ở một lần nhất định:
Huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu Trường hợp theo thỏa thuận,
bồi thường thiệt hại.
bên bán giao tài sản cho bên
mua thành nhiều lần mà bên
bán thực hiện không đúng
nghĩa vụ ở một lần nhất định
thì bên mua có thể hủy bỏ
phần hợp đồng liên quan đến
lần vi phạm đó và yêu cầu
bồi thường thiệt hại.
(Căn cứ Khoản 2 Điều 436
Bộ luật dân sự 2015)
Quy định cụ thể hơn BLDS
2005 về trách nhiệm do giao
tài sản không đúng chất
lượng:
- Trường hợp bên bán giao
tài sản với số lượng nhiều
hơn số lượng đã thoả thuận
14
thì bên mua có quyền nhận
hoặc không nhận phần dôi
ra; nếu nhận thì phải thanh
xã hội chủ nghĩa, cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
Qua đó, phát huy được vị trí, vai trò của BLDS thực sự trở thành luật chung,
luật nền của hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành trên
nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia;
bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta.
16
TIỂU KẾT CHƯƠNG II
Sau bài tiểu luận trên ta đã thấy rõ được tầm quan trọng của luật trong đời sống
thường ngày, và đặc biệt là Hệ thống pháp luật Việt Nam cụ thể là Bộ luật dân sự 2015
và các văn bản hướng dẫn giờ đây không chỉ là khung pháp lý cho mỗi công dân môi
khi có quyền nghĩa vụ liên quan tới quyền lợi của mình, nâng cao được tư tưởng chính
trị vững vàng vững tin theo đảng nhà nước.
Thấy rõ được nhưng điểm mới của hai BLDS có sự khác nhau, nhưng điểm mới
về các điều khoản.
17
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, các quan hệ xã hội do tác động của nền kinh tế thị trường càng trở nên đa dạng
và phức tạp hơn. Vì vậy việc nhận thức đầy đủ, đúng đắn về BLDS hợp đồng trở nên
rất quan trọng và cần thiết. Trong đề tài môn học này, em đã nghiên cứu về các điểm
mới của BLDS 2015 để đưa ra các nhận xét nhận đinh của mình về BLDS. Tuy nhiên
trong quá trình nghiên cứu còn nhiều điểm thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận
được sự quan tâm đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn./.