Tìm hiểu quy định về hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của BLDS 2015 - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................................3
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp................................................................................3
3. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................................................3
4. Bố cục bài tiểu luận.........................................................................................................................4
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN....................................5
1.1. Khái niệm hợp đồng.....................................................................................................................5
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng.............................................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm hợp đồng...............................................................................................................5
1.2. Điều kiện có hiệu lực hợp đồng....................................................................................................5
1.3. Hình thức hợp đồng.....................................................................................................................6
1.4. Phân loại hợp đồng.......................................................................................................................7
1.5. Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản...........................................................................................7
1.5.1. Định nghĩa hợp đồng tặng cho tài sản...................................................................................7
1.5.2. Điều kiện có hiệu lực hợp đồng.............................................................................................8
1.5.3. Quyền và Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tặng cho tài sản.........................................8
1.5.3. Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đến bù...................................................10
1.5.4. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản.........................................................10
TIỂU KẾT KẾT CHƯƠNG I........................................................................................................................11
CHƯƠNG II. NHỮNG QUI ĐỊNH VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM MỚI CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN.............12
2.1. Các điểm mới của hợp đồng tặng cho tài sản............................................................................12
2.1.1. Khái niệm ............................................................................................................................12
Theo quy định tại Điều 457 BLDS 2015 thì: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các
bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho
mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”......................................................12
2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng......................................................................................................12
2.1.3. Về hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản.......................................................................12
2.1.4. Về hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản..........................................................................12
2.1.5. Đối tượng hợp đồng tặng cho tài sản..................................................................................13
2.1.6. Tặng cho tài sản có điều kiện...............................................................................................14

- Phạm vi nghiên cứu đề tài: từ điều 457 đến 462 trong bộ luật dân sự năm 2015
-Phương pháp nghiên cứu: Việc nghiên cứu thực hiện đề tài được dựa trên
phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vậy lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư
tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận chung về nội dung hợp đồng tặng cho tài sản trong bộ luật
dân sự 2015, lịch sử hình thành chế định hợp đồng, trình tự giao kết hợp đồng.
- So sánh quy định giữa Bộ luật dân sự 2005 với Bộ luật dân sự 2015 về nội
dung tặng cho tài sản trong bộ luật dân sự 2015.

3


- Kiến nghị hoàn thiện các quy định của Bộ luật dân sự 2015 về quy định hợp
đồng tặng cho tài sản trong bộ luật dân sự 2015.
4. Bố cục bài tiểu luận
Ngoài phần, mở đầu, kết luận, bài báo cáo được chia thành 2 chương:
+ Chương 1: Khái quát chung về khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản
+ Chương 2: Những qui định và đặc điểm mới của hợp đồng tặng cho tài sản

4


CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG TẶNG CHO
TÀI SẢN
1.1. Khái niệm hợp đồng
1.1.1. Định nghĩa hợp đồng
“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”
1.1.2. Đặc điểm hợp đồng

Thứ hai hợp đồng dân sự là căn cứ làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quyền
và nghĩa vụ dân sự
Các bên chủ thể khi thiết lập hợp đồng bao giờ cũng hướng tới một hậu quả
pháp lí nhất định. Hậu quả ấy có thể nhằm phát sinh , hay cũng có thể thay đổi, chấm
dứt một quan hệ pháp luật về nghĩa vụ, ( nghĩa vụ theo hợp đồng) để qua đó các bên
thực hiện, thực hiện khác như đã thỏa thuận ban đầu hoặc không thực hiện những nghĩa
vụ đã cam kết với nhau về việc đem lại cho nhau những lợi ích nhất định.
Tuy nhiên hợp đồng dân sự chỉ có hiệu lực pháp luật khi mà ý chí của các bên
phai phù hợp với ý chí của nhà nước. Theo nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự thì
các chủ thể được “ tự do, tự nguyện, cam kết thỏa thuận” nhưng sự tự do đó phải được
đặt trong giới hạn bởi lợi ích của nhà nước, lợi ích xã hội và lợi ích chính đáng của
người khác.
Thứ ba hợp đồng dân sự phải có ít nhất 2 bên chủ thể.
Chủ thể giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự phải có ít nhất từ hai bên trở lên, vì
hợp đồng dân sự là một giao dịch pháp lý song phương hay đa phương. Các chủ thể khi
giao kết, thực hiện hợp đồng đều phải có tư cách chủ thể tức là phải đáp ứng các điều
kiện theo quy định của pháp luật đối với một chủ thể của quan hệ dân sự (ví dụ: nếu
chủ thể là cá nhân thì phải đáp ứng được các yêu cầu về năng lực pháp luật, năng lực
hành vi dân sự…
Như vậy một hợp đồng dân sự luôn luôn có các đặc điểm trên và để nhận biết và
phân biệt với các hợp đồng khác như hợp đồng thương mại, hợp đồng kinh tế.
1.3. Hình thức hợp đồng

6


-

Hình thức miệng (bằng lời nói): Thông qua hình thức này các bên chỉ cần


Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp

phụ.

đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện
nghĩa vụ đó.
-

Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc

phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định
1.5. Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản
1.5.1. Định nghĩa hợp đồng tặng cho tài sản
Theo quy định tại Điều 457 BLDS 2015 thì: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự
thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền
sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý
nhận.”
Tặng cho tài sản trong gia đình là một giao dịch dân sự giữa các thành viên
trong gia đình theo đó thành viên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở
hữu cho thành viên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn thành viên được tặng
7


cho đồng ý nhận. Việc tặng cho tài sản sẽ được thiết lập thành hợp đồng tránh xảy ra
tranh chấp sau này. Tặng cho tài sản có thể là tặng cho bất động sản, có thể tặng cho
động sản.
1.5.2. Điều kiện có hiệu lực hợp đồng
- Hợp đồng tặng cho tài sản có hiệu lực kể từ khi bên được tặng cho nhận tài
sản (thời điểm chuyển giao tài sản). Đối với tài sản phải đăng ký như bất động sản hoặc
các động sản phải đăng ký khác như ô tô, xe máy thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể

bồi thường thiệt hại.

9


1.5.3. Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đến bù
Hợp đồng tặng cho tài sản là một hợp đồng nằm ngoài quy luật trao đổi ngang
giá. Trong hợp đồng tặng cho, một bên (bên tặng cho) trao cho bên kia (bên được tặng
cho) một khoản lợi ích vật chất (tài sản tặng cho) mà không yêu cầu bên kia phải trao
lại cho mình một lợi ích vật chất khác. Người nhận tài sản được tặng cho không phải
trả cho bên đã tặng cho một khoản tiền hay một lợi ích vật chất nào.
-

Hợp đồng tặng cho tài sản luôn là hợp đồng thực tế

Trong hợp đồng tặng cho tài sản, dù hai bên đã có sự thỏa thuận cụ thể về đối
tượng tặng cho (là tiền hoặc tài sản), điều kiện và thời hạn giao tài sản cho người được
tặng cho nhưng nếu bên tặng cho chưa giao tài sản cho người được tặng cho thì hợp
đồng tặng cho tài sản chưa được coi là xác lập. Các bên trong hợp đồng không có
quyền yêu cầu đối với nhau trong việc thực hiện hợp đồng. Việc hứa tặng cho không
làm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản. Bên được tặng cho không có
quyền yêu cầu bên tặng cho phải giao tài sản đã hứa tặng cho.
1.5.4. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản
Do tính chất đặc biệt của hợp đồng tặng cho tài sản không mang tính đền bù
tương đương nên pháp luật dân sự có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau:
+ Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản;
đối với động sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng
tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
+ Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng
thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký

thuận , bình đẳng và thiện chí trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng, mục đích của
hợp đồng là tặng cho biếu tài sản hàng hóa hợp pháp đúng luật.
2.1.3. Về hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản. Đối
với một số tài sản có giá trị lớn hoặc có vai trò quan trọng như bất động sản, pháp luật
yêu cầu hợp đồng tặng cho phải được công chứng.
2.1.4. Về hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản
Hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ khi bên được tặng cho nhận tài sản (thời
điểm chuyển giao tài sản). Đối với tài sản phải đăng ký như bất động sản hoặc các
động sản phải đăng ký khác như ô tô, xe máy thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ
thời điểm đăng ký.
Tuy nhiên, bên được tặng cho có quyền từ bỏ quà tặng tại bất kỳ thời điểm nào
trước khi nó được chuyển giao cho người đó. Trong trường hợp này, hợp đồng coi như
bị hủy bỏ.
Trường hợp hợp đồng tặng cho đã được công chứng nhưng chưa làm thủ tục
đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, theo Điều 44 Luật Công chứng, việc sửa đổi, bổ
12


sung, huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự
thoả thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao
dịch đó và phải được công chứng.
Tặng cho động sản
- Căn cứ Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 Thêm điều khoản loại trừ đối với hiệu
lực của hợp đồng tặng cho:
- Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho
nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng
tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
2.1.5. Đối tượng hợp đồng tặng cho tài sản

cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng
cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải
thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho
không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt
hại.Tức là, khi bên được tặng cho tài sản nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu tài
sản được tặng cho. Vấn đề này không chỉ liên quan đến việc Nhà nước hay người thứ
ba công nhận bên được tặng cho có quyền sở hữu tài sản được tặng cho. Vấn đề này
không chỉ lien quan đến việc Nhà nước hay người thứ ba công nhận bên được tặng cho
có quyền sở hữu tài sản được tặng cho, mà còn liên quan đến thời điểm chịu rủi ro tài
sản, việc chịu trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng, về quyền đòi lại động sản không
phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình (Các Điều 166, 167, 257 Bộ
luật dân sự năm 2005).
Như vậy trong chương 1. này đã làm nổi bật các qui định mới với các khái niệm
nội dung, đối tượng , điều kiện của hợp đồng chi tiết đầy đủ sâu sắc.
2.2. Bảng so sánh giữa BLDS năm 2005 với BLDS năm 2015
Tiêu chí

BLDS NĂM 2005

BLDS NĂM 2015

14


Khái niệm

Khái niệm: "Hợp đồng tặng Theo quy định tại Điều 457 BLDS
cho tài sản là sự thoả thuận 2015 thì: “Hợp đồng tặng cho tài

Qua bài luận này đã tìm hiểu các qui định về hợp đồng tặng cho tài sản.và các
vấn đề mà hợp đồng cần có. Khái niệm dễ hiều mà sâu sắc cùng với các đặc điểm pháp
lí đầy đủ trong hợp đồng này.Với ý nghĩa pháp lí là bản giao ước giữa các chủ thể giao
ước làm cho bản hợp đồng được đầy đủ , và có sự thay đổi phù hợp hoàn cảnh hiện
nay, nên bộ luật dân sự 2015 về hợp đồng tặng cho tài sản đã được thay đổi nhiều. Từ
đó mà giúp tôi có hiểu biết và biết cách vận dụng tốt hơn khi gặp các động liên quan
đến chia tặng tài sản. Như vậy trong thời kì kinh tế phát triển, cùng với sự dư thừa tài
sản nên các hoạt động các hợp đồng được điều chỉnh phù hợp hơn.Đó là nhu cầu tất
yếu mà bản hợp đồng có được.

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- T.S Nguyễn Ngọc Điệp (2001), Bình luận hợp đồng dân sự thông dụng trong
Luật dân sự Việt Nam.
- Những quy định pháp luật về hợp đồng ( 2001), NXB Lao động.
- Bộ luật Dân sự, NXB Lao động- Xã hội.
- T.S Phạm Văn Tuyết & T.S Lê Kim Giang (2015), Hướng dẫn môn học Luật,
NXB Tư Pháp.
- T.S Nguyễn Minh Tuấn (2016), Bình luận Khoa học của Bộ Luật Dân Sự của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, NXB Tư Pháp.
- VIAC (2015), Giải quyết tranh chấp hợp đồng-những điều doanh nhân cần
biết, NXB Tri thức.
- Đỗ Văn Đại ( 2015), Bình luận Khoa học Những điểm mới Bộ luật dân sự năm
2015, NXB Hồng Đức- Hội Gia Luật Việt Nam

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status