HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ VŨ TUẤN ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG –
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Vũ Tuấn Anh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................ ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
Thesis abstract ............................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cần thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.3.
2.3.
Cơ sở lý luận về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất .............................9
2.3.1.
Hiệu quả kinh tế.............................................................................................10
2.3.2.
Hiệu quả xã hội..............................................................................................12
2.3.3.
Hiệu quả môi trường ......................................................................................12
2.4.
Kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt
Nam...............................................................................................................13
2.4.1.
Lịch sử đánh giá đất ở Việt Nam ....................................................................13
2.4.2.
Những kết quả nghiên cứu về loại hình sử dụng đất .......................................14
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quảng Xương..............................18
3.2.3
Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường .....................................................................................................19
3.2.4 .
Đề xuất các loại sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và hợp lý trên địa bàn
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh hóa.............................................................19
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................19
3.3.1.
Phương pháp thu thập số liệu .........................................................................19
3.3.2.
Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ........................20
3.3.3.
Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu.........................................................22
3.3.4.
Hiện trạng một số cây trồng chính và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Quảng Xương ....................................................................57
4.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quảng Xương ...........62
4.3.1.
Đánh giá hiệu quả kinh tế ..............................................................................62
4.3.2.
Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn
huyện .............................................................................................................65
4.3.3.
Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn
huyện .............................................................................................................67
4.3.4.
Đánh giá hiệu quả chung của các LUT ...........................................................76
iv
4.4.
ATTP
An toàn thực phẩm
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLB
Câu lạc bộ
CLĐ
Công lao động
CPTG
Chi phí trung gian
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
GDTX - DN
Giáo dục thường xuyên - dạy nghề
GTNC
QP - AN
Quốc phòng – An ninh
TDTT
Thể dục thể thao
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT
Thị trấn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TX
Thị xã
UBND
Bảng 4.4.
Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp ........................................36
Bảng 4.5.
Một số chỉ tiêu phát triển ngành trồng trọt ................................................37
Bảng 4.6.
Một số chỉ tiêu phát triển ngành chăn nuôi ...............................................39
Bảng 4.7.
Hiện trạng sản xuất thuỷ sản huyện Quảng Xương ...................................41
Bảng 4.8.
Hiện trạng phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp .........................43
Bảng 4.9.
Dân số và lao động huyện Quảng Xương giai đoạn 2011– 2015 ...............46
Bảng 4.10. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 .............................................................56
Bảng 4.11. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 .........................................57
Bảng 4.12. Chủng loại, diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của huyện
Quảng Xương năm 2015 ..........................................................................58
Bảng 4.13. Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính trong các vụ sản xuất..............59
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.
Bản đồ hành chính huyện Quảng Xương ..................................................23
Hình 4.2.
Cảnh quan cánh đồng trồng lúa huyện Quảng Xương ...............................37
Hình 4.3.
Cảnh quan cánh đồng trồng khoai tây huyện Quảng Xương .....................38
Hình 4.4.
Cảnh quan cánh đồng trồng ngô huyện Quảng Xương ..............................38
Hình 4.5.
Cảnh quan mô hình chăn nuôi gia súc huyện Quảng Xương .....................39
Hình 4.6.
Cảnh quan mô hình chăn nuôi gia cầm huyện Quảng Xương ....................40
Hình 4.7.
Cảnh quan ao tôm huyện Quảng Xương ...................................................42
lý sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Quảng Xương.
- Phương pháp thống kê: Thống kê sắp xếp các số liệu theo thời gian từ
năm 2011 – 2015.
- Phương pháp đánh giá: Phân tích đánh giá hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất.
x
- Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel để tổng hợp các số liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử
dụng đất và tổng hợp kết quả hoạt động của địa bàn nghiên cứu.
- Trên cơ sở điều tra thực tế, số liệu được tổng hợp theo các tiêu chí đã
xây dựng và thành lập bảng.
4. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Xương. Qua nghiên cứu cho thấy Quảng
Xương được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện khí hậu, thủy
văn, vị trí địa lý, con người thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội toàn diện.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 20.040,0 ha, diện tích đất nông nghiệp là 11.907,71
ha, chiếm 59,07% tổng diện tích tự nhiên. Trong nhóm đất nông nghiệp, đất
trồng lúa 8.318,46 ha, chiếm 41,27% tổng diện tích đất tự nhiên, đất trồng cây
lâu năm 616,96 ha chiếm 3,06% tổng diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp 339,32
ha chiếm 1,68% tổng diện tích tự nhiên, đất nuôi trồng thuỷ sản 1.049,86 ha
chiếm 5,21% tổng diện tích tự nhiên, đất cây trồng hàng năm khác 1.455,83 ha
chiếm 7,22% tổng diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp khác 127,28 ha chiếm
0,63% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Hiện trạng một số cây trồng chính và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Quảng Xương. Kết quả cho thấy huyện Quảng Xương có 7 loại
hình sử dụng đất chính là chuyên lúa, 2 lúa màu, chuyên cây ăn quả, lúa cá, 2
aspects of the district (from 01/2015 to 05/2016 months).
- Proposed land use types with high efficiency in service planning land
use to economic development - society of the district.
2. Object and scope of research
Research projects on agricultural land Quang Xuong District, Thanh Hoa
Province. The survey figures, calculated at the time of 2015.
3. Research Methodology of topics
- Based on the differences in topography, cropping systems to split into 2
sub-study area. I surveyed the land use situation of the household. Number of
households surveyed 120 households were equally divided for 4 communes
representing 2 subregion investigation is the communes of Quang Luu
Commune, Quang Loi commune, Quang Phuc, Quang Vong (Including land use
objects as households and individuals).
- Collect documents and data on natural conditions, economic and social
departments in Quang Xuong district statistics. Data on the current use of the
land, the situation of land use management in the resource room - Quang Xuong
district environment.
- Statistical Methods: Statistics data sorted by time in 2011 – 2015.
- Assessment Method: Analysis and assessment of the effectiveness of
different types of land use.
xii
- Use Microsoft Office Excel software to aggregate data on natural
conditions, economic - social, land use status, the status of management of land
use and aggregate operating results of field site lamb.
- On the basis of the actual survey, data are aggregated according to
criteria developed and established the table.
4. The main findings and conclusions
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, cơ sở không gian
của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, thành
phần quan trọng của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư. Dân số thế
giới ngày càng tăng lên trong khi nguồn tài nguyên đất đai có hạn, áp lực về việc
sử dụng đất cho phát triển các ngành kinh tế - xã hội và môi trường đòi hỏi các
nhà quản lý phải tổ chức tốt khâu phân bổ quỹ đất và sử dụng đất một cách hợp
lý, hiệu quả nhất.
Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn dựa vào nông
nghiệp là chính. Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện chuyển từ nền kinh
tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
và đạt được nhiều thành quả to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Bên
cạnh đó nền nông nghiệp cũng đã từng bước chuyển từ tự cấp, tự túc sang sản
xuất hàng hoá. Kinh tế nông nghiệp có sự tăng trưởng khá, sức sản xuất ở nông
thôn được giải phóng, tiềm năng đất nông nghiệp dần được khai thác. Ở nước ta
hiện nay, với gần 70% dân số đang sống ở vùng nông thôn vì thế nền nông
nghiệp vẫn có một vai trò rất quan trọng trong những năm tới. Vậy nên cùng với
việc phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề
sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, đồng thời phải bền vững theo thời gian và phù
hợp với quy hoạch là nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho các nhà quản lý đất đai nói
riêng và của toàn xã hội nói chung. Công tác đánh giá hiệu quả các loại hình sử
dụng đất không những cho thấy các mặt ưu điểm, nhược điểm của các loại hình
sử dụng đất hiện tại mà còn tạo ra định hướng về sử dụng đất trong tương lai để
có thể đạt được mục tiêu sử dụng đất bền vững.
Như vậy, việc đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
hiện tại là rất quan trọng để lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả nhất
đánh giá đất, nghiên cứu sâu về các loại hình sử dụng đất.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của huyện
Quảng Xương.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT ĐAI VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT
2.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai trong đánh giá đất theo FAO được hiểu theo nghĩa rộng. Nó là
một khoanh đất được xác định về mặt địa lý (có diện tích, có toạ độ) với những
thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thể dự
đoán được của môi trường ở bên trên, bên trong và bên dưới nó như: Không khí,
điều kiện khí hậu thời tiết, điạ chất, thuỷ văn, loại đất, động thực vật, những tác
động của con người vào đất đai ở mức độ mà các thuộc tính này có ảnh hưởng
đáng kể đến việc sử dụng khoanh đất đó ở hiện tại và tương lai.
Như vậy đất đai trong đánh giá đất theo FAO được nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt
trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất
theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng,
thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng, động
vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.
Theo điều 13 Luật Đất đai Việt Nam năm 2003 thì đất tự nhiên được chia
thành 3 nhóm lớn là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm
đất chưa sử dụng Trong đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông
nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm), đất trồng rừng, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
2.1.2. Khái niệm về đánh giá đất
2.1.2.1 Khái niệm về đánh giá đất
chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng là cây ngũ cốc và cây họ đậu). Đơn vị
đất đai là các chủng đất, quy định đánh giá đất cho đất được tưới, đất được tiêu
úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ thâm canh, đất trồng cỏ cắt và đồng cỏ
chăn thả. Chỉ tiêu đánh giá đất là năng suất, giá thành sản phẩm (được quy ra
rup/ha), mức hoàn vốn, địa tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý).
Tuy nhiên phương pháp này vẫn còn những hạn chế như:
- Đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp việc phân hạng chưa đi
sâu vào từng loại hình sử dụng đất.
- Phương pháp tập trung vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai mà
chưa có những quan tâm cân nhắc tới các điều kiện kinh tế - xã hội.
Ở Hoa kỳ:
Hệ thống đánh giá sử dụng đất theo tiềm năng của Hoa Kỳ dựa trên việc
đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố hạn chế trong sử dụng đất, chúng được chia
thành hai nhóm:
4
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ
dàng thay đổi và cải tạo được như độ dốc, lũ lụt và khí hậu khắc nghiệt…
- Nhóm các yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục bằng các biện
pháp cải tạo trong quản lý đất đai như độ phì, thành phần dinh dưỡng và những
trở ngại về tưới tiêu…
Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất của Mỹ (USDA) tuy không
đi sâu vào từng loại hình sử dụng đất cụ thể và hiệu quả kinh tế - xã hội, song ở
phương pháp này người ta rất quan tâm đến yếu tố bất lợi, bảo vệ môi trường và
việc xác định các biện pháp cải tạo đất. Đây cũng là điểm mạnh của phương pháp
này đối với mục đích duy trì và sư dụng đất bền vững.
Các nước Châu Âu phổ biến thực hiện theo hai hướng:
- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, xác định tiềm năng sản xuất của đất đai
- Đánh giá đất cho đồng cỏ chăn thả - 1989.
- Đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất –
1992.
Đánh giá đất theo FAO dựa trên những nguyên tắc cơ bản:
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại
hình sử dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá đòi hỏi phải có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu
tư cần thiết trên các loại đất khác nhau ( phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy
móc…).
- Yêu cầu phải có quản điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và
tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.
- Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của vùng trong khu vực đất nghiên cứu.
- Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các
nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được dùng để quyết định mức độ thích
hợp trong sử dụng đất đai.
- Đánh giá đất tập trung so sánh các sử dụng đất khác nhau.
Những nội dung chính trong đánh giá đất theo FAO được thể hiện trong 4
vấn đề:
- Xác định các chỉ tiêu và quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.
- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
- Phân hạng thích hợp đất đai..
6
2.2. CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1. Khái niệm về loại hình sử dụng đất
Tuỳ theo mức độ và tên gọi khác nhau, nhưng trong nông nghiệp, loại sử
dụng đất đai được hiểu khái quát là những hình thức sử dụng đất đai để sản xuất
cỏ, rừng, động vật hoang dã và công nghệ được dùng đến như tưới nước, cải
thiện đồng cỏ (Giáo trình: Thống kê nông nghiệp).
Nếu chỉ xem xét việc sử dụng đất qua các loại hình sử dụng đất chính thì
chưa đủ cho quá trình đánh giá đất vì mỗi loài, mỗi giống cây trồng khác nhau sẽ
đòi hỏi những điều kiện đất đai khác nhau. Đôi khi việc sử dụng phân bón cho
cây trồng không hợp lý còn lam giảm độ phì của đất hoặc làm ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đó (Giáo trình: Đánh giá đất). Do đó, cần
có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng đất. Vì vậy một khái niệm loại
hình sử dụng đất đã được đề cập đến trong đánh giá đất.
Loại hình sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định, các
thuộc tính đó bao gồm: Quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như
sức kéo làm đất, đầu tư vật tư kĩ thuật và các đặc tính về kinh tế kĩ thuật như định
hướng thị trường, vốn thâm canh, lao động, vấn đề sử dụng đất đai (Giáo trình:
Đánh giá đất, 1998).
Loại hình sử dụng đất là tổ hợp cây trồng hoặc phương thức canh tác trên
một vạt đất với những phương thức quản lý trong điều kiện kinh tế - xã hội và kĩ
thuật được xác định.
2.2.2. Nguyên tắc xác định loại hình sử dụng đất bền vững
Năm 1991, FAO đã nêu ra 5 nguyên tắc cho việc xác định loại sử dụng
đất bền vững như sau:
- Duy trì và nâng cao sản lượng.
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất.
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn thoái hoá đất.
- Có thể tồn tại về mặt kinh tế.
- Có thể chấp nhận được về mặt xã hội.
Vận dụng nguyên tắc trên ở Việt Nam đã đề ra 3 yêu cầu đối với việc xác
định và lựa chọn loại sử dụng đất:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
việc làm mang lại.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục
đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính
chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con
người mà ta phải xem xét kết quả đó dược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là
bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá kết
quả hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải
đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh
giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả.
9
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001). Nó không chỉ thu hút sự quan tâm
của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên
cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó
là một trong những điều tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp hướng về
xuất khẩu có tính ổn định và bền vững.
Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông
nghiệp nói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và
môi trường. Sử dụng đất có hiệu quả là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó.
2.3.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý để đạt
được lợi nhuận cao với chi phí thấp hơn, là tiêu chí được quan tâm hàng đầu,
khâu trung tâm để đạt các loại hiệu quả khác. Có khả năng lượng hoá bằng các
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Đạt được
một trong hai yếu tố đó mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để
đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kĩ
thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: Với một diện tích đất đai sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu:
Hiệu quả tính trên 1ha đất nông nghiệp:
• Tổng chi phí: Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng
tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong
quả trình sản xuất.
• Tổng thu nhập: Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất được tạo ra trong
một thời kỳ nhất định (thường là một năm) và tính bằng sản lượng cây trồng
nhân với giá bán sản phẩm tại thời điểm hiện tại.
• Thu nhập thuần: Là giá trị sản phẩm được tạo ra thêm trong thời kỳ sản
xuất đó, tính bằng hiệu số giữa tổng chi phí và tổng thu nhập.
11