HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU – TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành
Quản lý đất đai
Mã số
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. Nguyễn Hữu Thành
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Thị Hiền
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... viii
Thesis abstract ................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài............................................................................................... 2
1.3.
Khái quát hiệu quả sử dụng đất ............................................................................ 6
2.2.2.
Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................................... 9
2.2.3.
Một số quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất........................................... 10
2.3
Một số quan điểm sử dụng đất ........................................................................... 13
2.3.1
Quan điểm sử dụng đất bền vững ....................................................................... 13
2.3.2
Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái ................................................................. 15
2.3.3
Sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ........................................... 17
2.4.
Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
và Việt Nam ...................................................................................................... 20
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.4.
Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 27
3.4.1.
Điều tra, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới sử
dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du .......................................................... 27
3.4.2.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du .................................... 27
3.4.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du ......................... 27
3.4.4.
Đề xuất các loại sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và hợp lý trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ........................................................................... 28
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 28
3.5.1.
4.2.1.
Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Tiên Du ........................... 43
4.2.2.
Hiện trạng một số cây trồng chính và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
của huyện Tiên Du ............................................................................................. 44
4.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tiên Du ......................... 51
4.3.1.
Đánh giá hiệu quả kinh tế .................................................................................. 51
4.3.2.
Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................................... 58
4.3.3.
Hiệu quả về mặt môi trường............................................................................... 63
4.3.4.
Đánh giá hiệu quả chung của các LUT ............................................................... 74
iv
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
Bộ NN& PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
CLĐ
Công lao động
CN- TTCN
Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trung bình
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
TNT
Thu nhập thuần
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội (tính cho 1 ha) ....................... 31
Bảng 3.3. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường ....................................... 31
Bảng 4.1. Đặc điểm khí hậu thời tiết huyện Tiên Du ..................................................... 34
Bảng 4.2. Đặc điểm đất nông nghiệp ở Tiên Du ............................................................ 38
Bảng 4.3. GTSX và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp .................................................. 40
Bảng 4.4. Tình hình dân số và lao động giai đoạn 2010 - 2015 ...................................... 41
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 .................................................................. 43
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 .............................................. 44
Bảng 4.7. Cây trồng, diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng của huyện Tiên Du
năm 2015 ...................................................................................................... 45
Bảng 4.8. Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng chính trong các vụ sản xuất
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất nông nghiệp trên phương diện kinh tế, xã
hội và môi trường.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa
phương.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào sự khác biệt về địa hình, hệ thống cây trồng để phân chia thành 2 tiểu
vùng nghiên cứu.
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại chi cục Thống kê huyện
Tiên Du. Số liệu cơ cấu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tiên Du được thu thập
tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Du.
- Điều tra trực tiếp, ngẫu nhiên thông qua phiếu điều tra in sẵn phỏng vấn nông hộ,
Số lượng phiếu điều tra là 120 phiếu. Mỗi tiểu vùng 60 phiếu.
- Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2010 để tổng
hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội..hệ thống sử dụng đất, loại sử dụng
đất và các kiểu sử dụng đất (LUT).
3. Kết quả chính và kết luận
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Tiên Du. Qua nghiên cứu cho thấy Tiên Du được thiên nhiên ưu đãi về tài
nguyên thiên nhiên, điều kiện khí hậu, thủy văn, vị trí địa lý, con người của thành phố thuận lợi
cho phát triển kinh tế xã hội toàn diện. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.560,26 ha, diện tích đất
nông nghiệp là 5.605,98 ha, chiếm 58,64% tổng diện tích tự nhiên. Trong nhóm đất nông nghiệp,
đất trồng lúa 4.538,58 ha, chiếm 47,03% tổng diện tích đất tự nhiên, đất trồng cây lâu năm 27,42
ha chiếm 0,28% tổng diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp 184,64 ha chiếm tổng 1,93% diện tích tự
nhiên , đất nuôi trồng thuỷ sản 343,56 ha chiếm 3,59%.
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua bằng đường lối đổi mới đúng đắn, chuyển nền kinh tế
tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã thu hút được những thành quả to lớn trong quá trình phát triển kinh tế- xã
hội. Nền nông nghiệp nước ta từng bước chuyển từ tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng
hóa. Nông nghiệp có sự tăng trưởng khá, sức sản xuất ở nông thôn được giải phóng,
tiềm năng đất nông nghiệp dần được khai thác. Hiện nay với trên 70% dân số và lao
động xã hội đang sống ở vùng nông thôn, ngành nông nghiệp vẫn có vị trí, vai trò
quan trọng trong nhiều năm tới.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là điều kiện
tồn tại phát triển của con người và các sự vật khác trên trái đất. Trong hoạt động
kinh tế của mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên, là yếu tố đầu vào không thể
thiếu. Mặt khác diện tích đất lại có hạn vì vậy việc sử dụng đất đai một cách tiết
kiệm, hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên này vào phát triển của đất nước có ý
nghĩa rất quan trọng.
Ở nước ta hiện nay, sự gia tăng dân số, nhu cầu phát triển đô thị, sự tăng
trưởng của kinh tế - xã hội đã tạo lên áp lực lớn đối với quỹ đất đai vốn có.Việc
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất
hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở
thành vấn đề mang tính toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Huyện Tiên Du là huyện nằm ở phía bắc tỉnh Bắc Ninh có tổng diện tích đất
tự nhiên là 9.560,26 ha, diện tích đất nông nghiệp có 5.605,98 ha (chiếm 58.64%
diện tích đất tự nhiên của huyện). Trong những năm qua, huyện đã có nhiều biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất như tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu
dài, ổn định cho người sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, đa dạng hoá các giống cây tốt, năng suất cao vào sản xuất, áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhờ đó mà năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng đất tăng
đánh giá đất, nghiên cứu sâu về các loại hình sử dụng đất.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp của huyện
Tiên Du.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến khái niệm, định nghĩa về
đất. Có quan điểm cho rằng: “ Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời
do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, đó là: sinh vật,
đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”. Sau này một số học giả khác đã bổ sung các
yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh
khái niệm về đất nêu trên. Nhà nông học người Anh V.R William đã đưa ra khái
niệm: “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây”.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được
hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và
thời gian. Đất xem như một thể sống, nó luôn vận động và phát triển (Nguyễn Thế Đặng
và Nguyễn Thế Hùng, 1999).
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được sự tồn tại và tái sinh của hàng
loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học
và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo,
thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng
sa mạc hóa, 1,9 triệu ha đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh.
Cả nước có khoảng 9,35 triệu ha đất nông nghiệp bị thoái hóa. Các tỉnh
thuộc khu vực Nam Trung Bộ có hàng trăm ngàn ha đất khô hạn vĩnh viễn hoặc khô
hạn theo mùa và gần như trở thành hoang hóa. Tại các tỉnh ven biển miền Trung có
gần 500 nghìn ha cát tạo thành các đồi cát di động theo sức gió trong các mùa mưa
bão và gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với sản xuất nông lâm nghiệp.
Đất đai vùng ven sông lớn, ven biển, tại nhiều nơi ở miền núi có những
trường hợp đã không kịp thời có chính sách giải quyết sớm, gây nên tình trạng “vô
chủ” và “lắm chủ” hoặc tranh chấp gây bất lợi cho sản xuất, ảnh hưởng đến đòan
kết nông thôn. Việc sử dụng quỹ đất công ở nhiều nơi chưa có sự quản lý tốt, vừa
tạm bợ, vừa máy móc, kết quả sinh lợi kém, không thống nhất quy mô đất cũng
đang gây ra nhiều tiêu cực trong quản lý và sử dụng.
Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp
lý hoặc kiểu sử dụng đất hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất như vùng đất
dốc mà trồng cây lương thực, đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luân
canh với cây họ đậu. Mặt khác, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở 68
nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước đây đã có
trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không đưa vào sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp.
Vấn đề suy thoái tài nguyên đất đang là một vấn đề rất cấp bách có ảnh
hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người và các sinh vật.Vì vậy, việc sử dụng
đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất để
phát triển nền kinh tế quốc dân một cách nhanh chóng và bền vững.
5
2.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo phát
6
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên ba khía
cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về
mặt môi trường (Đặng Hữu, 2000).
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản
xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi
khách quan của mọi nền sản xuất xã hội (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề “tiết kiệm và phân phối một
cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các ngành”. Nhà khoa
học kinh tế Samuel - Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí.
Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn
ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm
sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới
hạn khả năng năng suất của nó” (Doãn Khánh, 2000).
Thông thường, hiệu quả được hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí,
tuy nhiên trong thực tế đã có trường hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép
trừ không có ý nghĩa. Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một
kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí (Dẫn theo
Phan Sĩ Mẫn và Nguyễn Việt Anh, 2001).
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất
nhau ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra những
chi phí nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn. So sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ có hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn của
nghèo,định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về
mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất
nông nghiệp. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại
hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các
nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất
được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác động
xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả đạt được
khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà
ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi
trường xanh, sạch, đẹp hơn trước (Đỗ Nguyên Hải, 1999).
8
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
sinh thái (Lê Trọng Yên, 2004).
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu
quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không
có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không
có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững (Nguyễn
Đình Hà, 1993).
2.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp. Tiềm
năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất
nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6-7 triệu ha đất nông
ảnh hưởng. Theo ước tính, diện tích gieo cấy lúa Đông Xuân cả nước đạt 3,112
triệu ha, giảm 4.300 ha so với năm 2014, sản lượng ước đạt 20,7 triệu tấn, giảm
153.000 tấn (tương đương giảm 0,7%). Trước sự biến đổi của khí hậu, sản xuất
nông nghiệp của Việt Nam ngày càng gặp nhiều khó khăn, trồng trọt bị ảnh
hưởng nghiêm trọng bởi thời tiết cực đoan nên việc đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp là cần thiết để đảm bảo bền vững về mặt kinh tế, môi trường
và xã hội.
Trong nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp cần phải đáp ứng
nhu cầu của thị trường và mục tiêu phát triển của xã hội, đồng thời phải đảm bảo sự
bền vững trong sản xuất và sử dụng tài nguyên, việc đánh giá đất đai một cách tổng
hợp có tính đến các yếu tố kinh tế - xã hội là hết sức cần thiết để định hướng phát
triển, là cơ sở chủ yếu cho các phương án quy hoạch và quản lý sử dụng đất.
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất mang lại nhiều ý nghĩa:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế: Cây trồng cho năng suất tốt hơn, chất lượng cao
hơn, được thị trường chấp nhận.
- Đảm bảo sự bền vững về môi trường: Thông qua đánh giá hiệu quả sử dụng
đất xác định được loại hình sử dụng đất và biện pháp canh tác phù hợp với điều kiện
tự nhiên của từng vùng. Từ đó, bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái
hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất.
- Đảm bảo sự bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo được
đời sống xã hội (Đỗ Quang Quý, 2007).
2.2.3. Một số quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất
2.2.3.1. Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất của Liên Xô
Phương pháp đánh giá đất của Liên Xô được thực hiện từ năm 1950 và sau
đó hoàn thiện vào năm 1986.Công tác đánh giá đất đai được tiến hành trên toàn
Liên bang và do Bộ nông nghiệp chủ trì nhằm tạo cơ sở cho việc xác định hiệu quả
kinh tế sử dụng đất đai, đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí
10
giá, lựa chọn trong mối quan hệ của 3 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên cơ sở
thích hợp, hiệu quả và bền vững. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất toàn diện trên cả 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Chính vì vậy, đánh
11
giá đất yêu cầu thu thập thông tin từ nhiều phương diện bao gồm thổ nhưỡng, địa
hình, địa mạo, các điều kiện địa chất, khí hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các
điều kiện kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất.
Đất đai (Land): Đất đai được xem xét bao gồm nhiều yếu tố của môi trường tự
nhiên ở một khu vực địa lý có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất như lớp phủ thổ
nhưỡng, địa mạo, thuỷ văn nước mặt, khí hậu,.... Đất đai được mô tả theo chất lượng
hiện tại của nó, bao gồm những tính chất có thể quan sát hay đo lường được. Đất đai
thường được mô tả dưới khái niệm “Đơn vị bản đồ đất đai” (Land Mapping UnitLMU), đây là một vùng đất đai với các tính chất riêng được khoanh định trên bản đồ.
Đánh giá đất đai: Theo FAO “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối
chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai
mà loại sử dụng đất yêu cầu phải có”. Như vậy, đánh giá đất đai (Land Evaluation LE) là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện trên phạm vi rất rộng, bao
gồm cả không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
Loại sử dụng đất (Land Use Type - LUT): LUT là bức tranh mô tả thực trạng
sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các
điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định. Những loại hình của sử dụng
đất này có thể hiểu nghĩa rộng là các loại sử dụng đất chính, hoặc có thể được mô tả
chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng đất.
Loại sử dụng đất là sự phân chia chi tiết của loại hình sử dụng đất chính và
được mô tả theo các thuộc tính nhất định. Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản
xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ
thuật… và các đặc tính về kinh tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm
canh, lao động, vấn đề sở hữu đất đai.
Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement) là những điều kiện tự nhiên có
2.3.1 Quan điểm sử dụng đất bền vững
Theo FAO, sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp là sử dụng,
quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên cho nông nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc
sống của con người, đồng thời gìn giữ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Năm 1991 tại Nairobi, FAO đã tổ chức hội thảo về quản lý sử dụng đất bền vững đã
nêu ra 5 nguyên tắc cơ bản trong sử dụng đất bền vững đó là:
- Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ;
- Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất;
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá chất
lượng đất và chất lượng nước;
- Có khả năng thực thi được về mặt kinh tế;
- Có thể chấp nhận được về mặt xã hội.
13