đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện việt yên - tỉnh bắc giang - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN BẰNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Nguyễn Hữu Thành

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Bằng

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................ vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2

2.2.1.

Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ....................................................... 5

2.2.2.

Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................................ 6

2.2.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........................... 7

2.2.4.

Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............................. 9

2.3.

Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững ..... 12

2.3.1.

Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp .................................................................... 12

2.3.2.

Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ................................................ 14

2.3.3.


3.4.2.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên ........................................................... 27

3.4.3.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Việt Yên.................... 27

3.4.4.

Lựa chọn loại hình sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên ............................................................. 27

3.5.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 28

3.5.1.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 28

3.5.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 28

3.5.3.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 28

3.5.4.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên ........................................................... 40

4.2.2.

Hiện trạng một số cây trồng chính và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Việt Yên .............................................................................. 41

4.3.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Việt Yên .................... 47

4.3.1.

Hiệu quả kinh tế ................................................................................................ 47

4.3.2.

Hiệu quả xã hội ................................................................................................. 58

4.3.3.

Hiệu quả môi trường ......................................................................................... 65

4.4.

Lựa chọn loại hình sử dụng đất và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên ............................................................. 88

iv


Chi phí trung gian

CCNNN

Cây công nghiệp ngắn ngày

DT

Diện tích

đ

Đồng

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức nông lương thế giới

GTGT

Giá trị gia tăng

GTGT/LĐ

Giá trị gia tăng trên ngày công lao động


Nhà xuất bản

STT

Số thứ tự

Tr.đồng

Triệu đồng

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tiềm năng đất đai và diện tích đất canh tác trên thế giới .............................. 21
Bảng 2.2. Tiềm năng đất nông nghiệp của một số nước ở Đông Nam Á ..................... 22
Bảng 3.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ........................................... 29
Bảng 3.2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội ............................................ 30
Bảng 3.3. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường .................................... 31
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Việt Yên năm 2015 ...................................... 40
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ............................... 42
Bảng 4.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên .............................. 44
Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha .......... 48
Bảng 4.4. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha
(tiếp theo)...................................................................................................... 49
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 tính trên 1 ha

Bảng 4.17. Tổng hợp hiệu quả môi trường của các LUT, kiểu sử dụng đất huyện
Việt Yên........................................................................................................ 86
Bảng 4.17. Tổng hợp hiệu quả môi trường của các LUT, kiểu sử dụng đất huyện
Việt Yên (tiếp theo) ...................................................................................... 87

viii


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất .................................................................. 6
Hình 2.2. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2010 ......................................... 24
Hình 2.3. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Giang ................................................................. 33
Hình 2.4. LUT 2 lúa ........................................................................................................ 43
Hình 2.5. LUT chuyên màu ............................................................................................ 45
Hình 2.6. LUT cây ăn quả............................................................................................... 46
Hình 2.7. LUT nuôi trồng thủy sản ................................................................................. 46

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Văn Bằng
Tên luận văn: "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang ".
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60 85 01 03

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

tăng trên 100 triệu đồng/ha, giá trị ngày công lao động trên 150 nghìn đồng/ngày và
hiệu quả đồng vốn đạt trên 1,5 lần, bền vững về mặt xã hội và môi trường. Kiểu sử dụng
đất lúa xuân - lúa mùa chỉ cho giá trị sản xuất dao động khoảng 60 triệu đồng/ha, giá trị
gia tăng khoảng 35 triệu đồng/ha, giá trị ngày công lao động 60 nghìn đồng/ngày và
hiệu quả đồng vốn dưới 1,5 lần.
Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được 6 LUT với 16 kiểu sử dụng đất cho hiệu
quả kinh tế, bền vững về mặt xã hội và môi trường, đại diện tiêu biểu cho vùng nghiên
cứu, bao gồm: LUT 2 lúa (lựa chọn được 1 kiểu sử dụng: lúa xuân - lúa mùa); LUT 2
lúa - màu (lựa chọn được 3 kiểu sử dụng: lúa xuân - lúa mùa - bí xanh, lúa xuân - lúa
mùa - đỗ xanh và lúa xuân - lúa mùa - rau các loại); LUT 2 màu - lúa (lựa chọn được 2
kiểu sử dụng: lạc - lúa mùa - khoai tây và lúa xuân - đậu tương - ngô); LUT chuyên rau
màu (lựa chọn được 7 kiểu sử dụng: lạc - đậu tương - ngô, lạc - đậu tương - cà chua, lạc
- đậu tương - bí xanh, cà chua - đậu tương - cải các loại, cà chua - đậu tương - rau các
loại, rau các loại - khoai lang - cà chua và đậu tương - lạc - ngô); LUT cây ăn quả (lựa
chọn được 2 kiểu sử dụng: vải và nhãn); LUT nuôi trồng thủy sản (lựa chọn được 1 kiểu
sử dụng: nuôi cá nước ngọt).
- Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất của huyện Việt Yên ngoài các giải pháp
chung (về chính sách, vốn, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, khuyến nông...).

xi


DISSERTATION ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Van Bang
Thesis title: "Evaluation on the efficiency of using agricultural land in the
area of Viet Yen district – Bac Giang province".
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03


400,000VND/day and the capital’s effectiveness gains over double. This land utilization
type is also sustainable socially and environmentally. Next, the following Land
utilization type as: peanut – soybean – corn, peanut – soybean – tomato, peanut –
soybean – zucchini, tomato – soybean – cabbage of all kinds, tomato – soybean –
vegetables of all kinds, vegetables of all kinds – yam – tomato, soybean – peanut – corn
all give the production value of over 150 million VND/ha, the added value of over 100
million VND/ha, the working day value of over 150,000VND/day and the capital’s
effectiveness is 1.5 times and are sustainable socially and environmentally. Rice
monoculture farming is least economically efficient, the land utilization type spring rice
– seasonal rice only provide the production value of approximately 60 million VND/ha,
the added value of 35 million VND/ha, the working day value of 60.000VND/day and
the capital’s effectiveness of below1.5 times.
The study result has chosen 6 LUTs with 16 land utilization types with
economical efficiency and social and environmental sustainability, including: LUT of 2
rice farming (1 land utilization type is chosen, using: spring rice – seasonal rice); LUT
of 2 rice farming – subsidiary crop (3 land utilization types are chosen: spring rice –
seasonal rice – zucchini, spring rice – seasonal rice – green bean and spring rice –
seasonal rice – vegetables of all kinds); LUT of 2 subsidiary crops – rice farming (2
land utilization types are chose: peanut – seasonal rice – potato and spring rice –
soybean – corn); LUT of specializing subsidiary crops (7 land utilization types are
selected: peanut – soybean – corn, peanut – soybean – tomato, peanut – soybean –
zucchini, tomato – soybean – cabbage of all kinds, tomato – soybean – vegetables of all
kinds, vegetables of all kinds – yam – tomato and soybean – peanut – corn); LUT of
fruit trees (2 land utilization types are selected: litchi and longan); LUT of maritime
products growing (1 land utilization typeis chosen: Fresh water fish feeding.
To strenthen the effectiveness of using land in Viet Yen district apart from the
general measures (in terms of policy, capital, techniques, infrustructure, agriculture
promotion, ect).


tích đất nông nghiệp bị thu hẹp để chuyển sang những mục đích khác. Tuy nhiên,
chính quyền và nhân dân huyện Việt Yên vẫn xác định nông nghiệp là ngành sản
xuất chủ đạo nên vấn đề đặt ra với diện tích đất nông nghiệp còn lại là làm thế
nào để có thể đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của nhân dân mà vẫn duy
trì, cải thiện được độ phì của đất. Với vị trí địa lý khá thuận lợi, đó là điều kiện

1


quan trọng để Việt Yên phát triển kinh tế năng động, đa dạng và hòa nhập với
việc phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật trong vùng, trong tỉnh.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, việc thực đề tài “Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang” là
cần thiết đối với địa bàn nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ nghiên cứu về đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy
sản (thuộc nhóm đất nông nghiệp) của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; các số
liệu được điều tra, tính toán tại thời điểm năm 2015.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần bổ sung và hoàn thiện phương pháp tiếp cận trong việc sử dụng
đất nông nghiệp, từ đó làm cơ sở bố trí hợp lý các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho địa phương lựa chọn các loại

Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan, đất được coi là “vật mang”

(Carrier) của hệ sinh thái (Lê Văn Khoa, 2000). Trong đánh giá đất, đất đai được
định nghĩa là những khoanh/vạt đất được xác định trên bản đồ với những đặc tính
và tính chất riêng biệt như chế độ nhiệt, độ dốc, loại đất, địa hình, chế độ nước…
(Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998).
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng
đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động
3


vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo
chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,
thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
2.1.2. Vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp
Như ta đã biết, đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của
bánh xe thời gian thì con người xuất hiện, tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và
biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con
người, tức cũng là sản phẩm của xã hội.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người,
các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài
người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là
tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai
thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản
xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống cũng như duy trì nòi giống đến ngày
nay. Trải qua quá trình lịch sử lâu dài, con người chiếm hữu đất đai và biến đất
đai từ sản vật của tự nhiên thành tài sản của cộng đồng, quốc gia.
Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có

Luyện Hữu Cử, 2012).
2.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Khi xã hội chưa phát triển, dân số thấp thì người ta thường không quan
tâm đến hiệu quả sử dụng đất. Khi dân số tăng nhanh, kéo theo yêu cầu phải cung
cấp đủ lương thực, thực phẩm, cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ
khiến môi trường bị suy thoái thì vấn đề hiệu quả sử dụng đất được đặt ra càng
cấp bách. Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng đất. Trước đây,
người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả (điều này là chưa đầy đủ).
Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một
cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại
theo hướng tích cực (kết quả bao gồm hiệu quả và hậu quả).
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong
lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng
thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản
phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Vũ Thị Bình, 1995).
Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con
người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà
5


chúng ta phải xem xét một cách toàn diện các kết quả. Chính vì vậy, khi đánh giá
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà phải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả.
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức

Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thay thế
được. Nhưng diện tích đất đai lại có hạn, bên cạnh đó sự gia tăng dân số cùng với
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp. Mặt khác hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã ảnh hưởng rất
lớn đến diện tích, năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Vì vậy, cần phải
đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, từ đó
đề xuất các phương án sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm là một trong
những điều kiện quan trọng, tiên quyết để phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Mặt khác, sản xuất nông nghiệp chỉ có thể phát triển khi con người biết
cách làm cho môi trường không bị phá hủy gây tác hại đến đời sống xã hội. Đồng
thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triến nông
nghiệp ở giai đoạn hiện tại, đồng thời mở ra những điều kiện phát triển trong
tương lai. Do đó, cần đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đến môi trường
xung quanh, phải đánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp có phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu hay không, việc sử dụng phân
bón hóa chất trong nông nghiệp để lại tồn dư hay không.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.3.1. Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hưởng trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Duy Tính 1995). Các yếu tố tự nhiên là tài
nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự
nhiên, trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư
thâm canh đạt được hiệu quả cao nhất.
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước
đang phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng
ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu
vốn là độ phì nhiêu của đất (Nguyễn Duy Tính, 1995).

7

Nông nghiệp nước ta thời kỳ 1958- 1980 là thời kỳ xây dựng HTX nông
nghiệp đã phát triển với nhiều hình thức khác nhau, từ thấp đến cao, từ quy mô
nhỏ đến vừa và lớn và đã trải qua nhiều cuộc vận động, củng cố và mở rộng quy
mô ô thửa tương đối lớn đã tạo điều kiện tốt cho việc cơ giới hoá và áp dụng tiến
bộ kỹ thuật trong sản xuất. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cơ chế quan liêu bao

8


cấp nên sức sản xuất trong nông thôn bị kìm hãm, năng suất lao động thấp, công
tác quản lý của Ban quản lý HTX cồng kềnh. Đời sống nông dân nhất là xã viên
HTX vẫn thấp, làm không đủ ăn, mô hình HTX kiểu cũ đã tỏ ra không còn phù
hợp (Nguyễn Khánh Bật, 2001).
Thời kỳ từ 1981 đến nay là thời kỳ đổi mới từng bước cơ chế quản lý
HTX nông nghiệp gắn liền với cơ chế đổi mới kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Thời kỳ này được mở đầu bằng Chỉ thị 100 CT/TW của Ban bí thư TW Đảng
ngày 13/01/1981. Sau đó, thực hiện Nghị quyết 10, theo tinh thần đổi mới đã giải
phóng được sức sản xuất, năng suất lao động tăng cao. Tính chủ động, sáng tạo,
quyền tự chủ và vai trò của hộ nông dân được khẳng định như là một thành phần
kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, sau khi thực hiện khoán
hộ, ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún đã gây cản trở đến quá trình hiện đại hoá
nông nghiệp. Vì vậy, trong tương lai cần tạo dựng cơ sở nền tảng từng bước phát
triển mới trong nông nghiệp, nông thôn, đó là hình thành nên quy mô sản xuất
trên ô thửa lớn bằng việc tích tụ ruộng đất và dồn ô đổi thửa, cùng với việc xác
lập các hệ thống tổ chức sản xuất như HTX kiểu mới, hình thành các trang trại
tập trung để phát triển sản xuất (Nguyễn Văn Khánh, 2001).
2.2.3.4. Nhóm các yếu tố xã hội
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thị
trường nông sản phẩm. Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp

sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì
thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề: (1) mọi hoạt động của con
người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”; (2) hiệu quả
kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống; (3) hiệu quả
kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng
quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người (Đỗ
Thị Tám, 2001).
Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết
quả thu được và chi phí bỏ ra, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả
thu được lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế
càng cao và ngược lại. Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là phản
ánh nỗ lực của từng khâu, của mỗi cấp trong hệ thống sản xuất phản ánh
trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh. Sự gắn bó của việc giải quyết
những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã
hội. Hai mặt định tính và định lượng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế có
quan hệ mật thiết với nhau (Phạm Ngọc Dũng, 2007).
Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở:
Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo
ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), giá trị gia tăng (GTGT) là
hiệu số giữa giá trị sản xuất (GTSX) và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản
10


phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó. CPTG là toàn bộ các
khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ đầu tư bỏ ra để thuê và
mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong suốt quá trình sản xuất (Đào
Đức Mẫn, 2014).
Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG và
GTGT/CPTG, đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ (Đào Đức Mẫn, 2014).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status