Thiết kế hệ thống giám sát điều khiển thiết bị điện ứng dụng công nghệ zingbee 802 15 4 và ethernet - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------

VÕ THANH TÙNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT
ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ ZIGBEE 802.15.4 VÀ ETHERNET

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

TP.Hồ Chí Minh 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
------------

VÕ THANH TÙNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIÁM SÁT
ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ ZIGBEE 802.15.4 VÀ ETHERNET
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử
Mã số:
60.52.70

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: GS-TS. LÊ HÙNG LÂN


mạng không dây Zigbee ứng dụng thiết kế hệ thống giám sát điều khiển thiết bị điện
qua giao diện Web server nhúng vào vi điều khiển AVR.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu và kết quả đạt đƣợc:

 Phương pháp nghiên cứu : nghiên cứu lý thuyết về chuẩn ethernet TCP/IP,
chuẩn giao tiếp mạng không dây Zigbee và dựa trên cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu
thiết kế hệ thống thực tế.
 Kết quả đạt được : dựa vào lý thuyết đã nghiên cứu đã áp dụng thiết kế
thành công hệ thống giám sát điều khiển thiết bị điện , báo cháy , báo trộm , đo rò
khí ga qua giao diện web server nhúng vào vi điều khiển AVR. Đề xuất các giải
pháp phát triển để có thể áp dụng mô hình đã thiết kế vào sản xuất và ứng dụng
phục vụ cuộc sống con ngƣời.
Điểm bình quân môn học: 7.08
Xác nhận của cán bộ hƣớng dẫn:

Điểm bảo vệ luận văn:
Ngày 10

tháng 5 năm 2014
Học viên

GS.TS Lê Hùng Lân
Xác nhận của bộ môn:

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Võ Thanh Tùng

Đại học Giao thông Vận tải



1.3.2 Thành phần của mạng LR-WPAN ................................................... 27
1.3.3

Mô hình giao thức của ZIGBEE/IEEE802.15.4 [ 8 ] ..................... 31

1.4 Kết luận chƣơng....................................................................................... 41
CHƢƠNG 2 - HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN ........ 42
2.1 Hệ thống giám sát nhiệt độ và báo cháy ................................................ 42
2.1.1 Khái quát .......................................................................................... 42
2.1.2 Nhiệm vụ .......................................................................................... 42
2.1.3 Phân loại hệ thống báo cháy tự động ............................................... 42
2.1.4 Nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động ........................ 44
2.1.5 Khái niệm – nhiệm vụ của đầu báo cháy ......................................... 46
2.2 Hệ thống giám sát đo rò rỉ khí ga ........................................................... 47
Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Đại học Giao thông Vận tải


iii

2.3 Hệ thống điều khiển thiết bị điện từ xa ................................................ 48
2.3.1 Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống ......................................................... 48
2.3.2 Kết cấu bản tin điều khiển................................................................ 48
2.3.3 Kết cấu hệ thống............................................................................... 49
2.4 Hệ thống chống trộm .............................................................................. 49
2.5 Kết luận chƣơng ...................................................................................... 52
CHƢƠNG 3 - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU
KHIỂN GIÁM SÁT THIẾT BỊ ĐIỆN QUA WEB SERVER ............................. 53


3.3.11 Giới thiệu IC cảm biến dòng ACS712-20 ........................................ 87
CHƢƠNG 4 - THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT THIẾT BỊ
ĐIỆN QUA WEB SERVER AVR.......................................................................... 90
4.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống ....................................................................... 90
4.2 Gới thiệu về chức năng trong mô hình ................................................. 93
4.2.1

g tâm ( ATmega2560 ) ....................................... 93

4.2.2

................................................... 94

4.2.3

................ 94

4.2.4

n Zigbee ............................................................ 94

4.2.5

................................................... 94

4.2.6

...................................................... 94


LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 110

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Đại học Giao thông Vận tải


v

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập niên gần đây, cùng với sự phát triển vƣợt bậc của công
nghệ điện toán, các công nghệ mạng hữu tuyến và vô tuyến cũng phát triển không
ngừng và đƣợc chuẩn hóa liên tục để có thể đáp ứng các yêu cầu của ngƣời dùng
trong việc chia sẻ và quản lý thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả và đạt độ an
toàn cao . Sự phát triển của các thế hệ đo và điều khiển đi lên từ thế hệ cơ khí, điện,
điện tử vi mạch rời, sử dụng các vi xử lý cấp cao, máy tính nhúng với các thuật xử
lý hiện đại, có khả năng tự suy diễn, nhớ và kết nối mạng tốc độ cao. Các thiết bị hệ
thống đo điều khiển thông minh này bảo đảm kết quả đo chính xác, khử đƣợc nhiễu
và khả năng phân tích xử lý tổng hợp số liệu phong phú. Sự phát triển này đã tạo ra
những ứng dụng phong phú thiết thực phục vụ cho sản xuất và đời sống con ngƣời.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để
phục vụ tối đa cho con ngƣời một cuộc sống tiện nghi - văn minh - hiện đại và an
toàn nên ý tƣởng nghiên cứu “Thiết kế hệ thống giám sát điều khiển thiết bị điện
ứng dụng công nghệ Zigbee 802.15.4 và Ethernet” đã ra đời.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung vào nghiên cứu về chuẩn ethernet TCP/IP và chuẩn giao tiếp
mạng không dây Zigbee 802.15.4 ứng dụng thiết kế hệ thống giám sát điều khiển


Đại học Giao thông Vận tải


vii

Viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Ack

Acknowledgment

Xác nhận

AES

Advance Encryption Standard

Chuẩn mã hóa cao cấp

ARP

Address Resolution Protocol

Giao thức phân giải địa chỉ


Carrier Sense Multiple Access

Phƣơng pháp tránh xung đột đa

Collision Avoidance

truy cập nhờ cảm biến sóng mang

CSMA-CA

DHCP

Dynamic Host Configuration
Protocol

Giao thức cấu hình động máy chủ

DNS

Domain Name System

Hệ thống tên miền

ED

Energy Detection

Năng lƣợng truyền

FCS

Giao thức liên mạng

LAN

Local Area Network

Mạng cục bộ

LQI

Link Quality Indication

Chỉ số chất lƣợng đƣờng truyền

MAC

Medium Access Control

IEEE

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Điều khiển truy nhập môi trƣờng
mạng

Đại học Giao thông Vận tải


viii


PAN ID

PAN identifier

Chỉ số nhận dạng cá nhân

PHR

PHY Header

Chứa thông tin độ dài khung

PHY

Physical Layer

Tầng vật lý

PLME

Physical Layer Management

Quản lý tầng vật lý

PPDU

PHY Protocol Data Unit

Đơn vị số liệu giao thức PHY



SHR

Synchronization Header

Đồng bộ hóa tiêu đề

SNR

Signal to Noise Ratio

Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu

SPI

Serial Peripheral Interface

TCP

Transmission Control Protocol

UDP

User Datagram Protocol

WAN

Wide Area Networks

WPAN


3

1.2

Một số loại cáp truyền Ethernet thông dụng

23

1.3

Băng tần và tốc độ dữ liệu

32

1.4

Kênh truyền và tần số

32

3.1
3.2

-2

77

Chức năng các chân GLCD 64*128



17

1.5

Cấu trúc gói tin IP

17

1.6

Cấu trúc gói tin TCP

19

1.7

Thiết lập kết nối TCP

22

1.8

Kết thúc kết nối TCP

22

1.9

Cấu trúc khung MAC theo IEEE 802.3/ Ethernet



x

1.14

Mô hình giao thức của ZigBee

31

1.15

Băng tần hệ thống của Zigbee

32

1.16

Định dạng khung PPDU

34

1.17

Cấu trúc siêu khung

35

1.18


50

2.4

Cảm biến từ phát hiện mở cửa

51

2.5

Cảm biến chuyển động PIR

52

3.1

Mô hình của hệ thống điều khiển và giám sát từ xa

53

3.2

Giao diện phần mềm Arduino IDE

56

3.3

Sơ đồ khối của ATmega2560


ân PCF8885

72

3.10

73

3.11

74

3.12

75

3.13

Sơ đồ cảm biến rò rỉ khí ga MQ2

76

3.14

78

3.15

78



3.20

GLCD 128x64

84

3.21

87

4.1

90

4.2

90

4.3

91

4.4

91

4.5

92


4.12

Thuật toán báo cháy

102

4.12

Thuật toán báo cháy

103

4.13

Kết quả ping tới web server AVR

104

4.14

105

4.15

105

4.16

Mô hình thực tế

rất hấp dẫn của PLC.
Cung cấp tốc độ truy cập dữ liệu cao (10 - 45Mbps) trong dải tần
(1,7 - 30Mhz).
Tuy nhiên đứng về mặt đƣờng truyền thì đƣờng dây điện không phải
đƣợc thiết kế để truyền tải thông tin vì vậy kỹ thuật PLC ra đời chính là để giải
quyết vấn đề này.
Hiện nay, PLC chia làm hai lớp chính PLIC và PLOCcheettitPLIC
(Powerline Indoor Telecoms)

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Đại học Giao thông Vận tải


2

Đây chính là công nghệ PLC để sử dụng trong nhà, tức là chúng ta có
thể sử dụng mạng điện lƣới trong nhà để thiết lập một mạng trao đổi thông tin giữa
các thiết bị dùng trong nhà với nhau.
PLOC (Powerline Ourdoor Telecoms)
Đây là kỹ thuật PLC sử dụng để trao đổi thông tin giữa các trạm điện với
nhau và với mạng gia đình. BPL chính là ứng dụng của PLOC có khả năng cung
cấp cho ngƣời sử dụng khả năng truy cập Internet băng rộng với tốc độ vƣợt trội so
với ADSL (40Mbps).
Phân chia tần số
Theo tiêu chuẩn của châu Âu năm 1991(EN 50065-1 standard) xác định
chuẩn tín hiệu trên đƣờng hạ thế nằm trong khoảng từ 3Khz tới 148,5Khz (băng tần
không cần đăng ký). Trong băng tần này đƣợc chia thành 5 băng con. Trong đó, hai
băng đầu 3 - 9 và 9 - 95Khz là dành cho nhà cung cấp điện lực và ba băng còn lại
dành cho khách hàng. Băng A, sóng mang có thể từ 9Khz tới 95Khz dùng cho việc

Max
6
-6

Đơn vị
V
V

Áp ngõ ra điều khiển khi có tải

RL=100Ω

1.5
-1.5

5
-5

V
V

Dòng ngắn mạch ngõ ra điều khiển

1 ngõ ra nối
với điểm chung

±250

mA



Phạm vi áp kiểu chung thu vào

-7

Tổng trở ngõ vào phía thu

12

kΩ

 Một số vấn đề liên quan đến RS485
Truyền dẫn cân bằng
Hệ thống truyền dẫn cân bằng gồm có hai dây tín hiệu A,B nhƣng không có
dây mass..Sở dĩ đƣợc gọi là cân bằng do tín hiệu trên 2 dây A,B ngƣợc mức logic.
Mức tín hiệu
Với hai dây A,B truyền dẫn cân bằng, tín hiệu mức cao TTL đƣợc quy định
VAB > ± 200mV. Nếu điện áp VAB mà nằm trong khoảng -200mV < VAB



5

năm 1991, CAN có chuẩn phát triển cuối cùng là Version 2.0 ( gồm : Version 2.0A
và Version 2.0B ) hầu nhƣ mọi nhà sản xuất chíp lớn nhƣ : Intel, NEC, Siemens,
Motorola, Maxim IC, Fairchild, Microchip, Philip, Texas Intrument, Tmicro…..đều
sản xuất rachip CAN, hoặc có tích hợp CAN vào thành ngoại vi ( Peripheral ) của vi
điều khiển. Do đó việc thực hiện chuẩn CAN trở nên cực kỳ đơn giản, rút ngắn thời
gian thiết kế và chi phí thực hiện rẻ.
 Điểm nổi trội nhất ở chuẩn CAN là tính ổn định và an toàn (Reliability
and Safety) nhờ cơ chế truy cập chống xung đột đƣờng truyền khá thông minh :
CSMD (Carrier sense Multiple Access/ Collision Detecsion ) và cơ chế phát hiện ,
xử lý lỗi cực mạnh, nên tất cả lỗi hầu nhƣ đƣợc phát hiện. Theo thống kê, xác xuất
để một khung truyền của CAN bị lỗi mà không đƣợc phát hiện

Hình 1.2. Thống kê về sự phát hiện lỗi khung truyền CAN
Nghĩa là : giả sử 0.7 giây môi trƣờng tác động lên đƣờng truyền CAN làm lỗi
1 bit dữ liệu tốc độ truyền 500kbit/s hoạt động 8h/ ngày và 365 ngày/năm thì trung
bình 1000 năm có một khung truyền bị lỗi mà không đƣợc phát hiện.
 Mạng CAN thuộc hệ thống dựa vào bức điện ( adress base system )
Những hệ thống dựa vào địa chỉ thì mỗi nốt mạng đƣợc gán một địa chỉ
nhất định nên khi có thêm hay bớt một nhóm nốt trong hệ thống buộc phải thiết kế
lại tốn thời gian và chi phí.
Những hệ thống dựa vào bức điện sẽ có tính mở hơn vì mỗi loại bức điện
( Message ) sẽ đƣợc gán một số căn cƣớc. Khi thêm bớt một nốt hay nhóm nốt cũng
không làm ảnh hƣởng đến cả hệ thống. Có thể có nhiều nốt cùng nhận bức điện và
cùng thực hiện tác vụ ( task ) hay thực hiện những công việc khác nhau, hoặc cũng có

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

tần 2.4GHz (toàn cầu), 40kbps ở dải tần 915MHz (Mỹ+Nhật) và 20kbps ở dải tần
868MHz(Châu Âu).
 Các nhóm nghiên cứu Zigbee và tổ chức IEEE đã làm việc cùng nhau để
chỉ rõ toàn bộ các khối giao thức của công nghệ này. IEEE 802.15.4 tập trung
nghiên cứu vào 2 tầng thấp của giao thức (tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu).

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Đại học Giao thông Vận tải


7

Zigbee còn thiết lập cơ sở cho những tầng cao hơn trong giao thức (từ tầng mạng
đến tầng ứng dụng) về bảo mật, dữ liệu, chuẩn phát triển để đảm bảo chắc chắn rằng
các khách hàng dù mua sản phẩm từ các hãng sản xuất khác nhau nhƣng vẫn theo
một chuẩn riêng để làm việc cùng nhau đƣợc mà không tƣơng tác lẫn nhau.


Hiện nay thì IEEE 802.15.4 tập trung vào các chi tiết kỹ thuật của tầng

vật lý PHY và tầng điều khiển truy cập MAC ứng với mỗi loại mạng khác nhau
(mạng hình sao, mạng hình cây, mạng mắt lưới). Các phƣơng pháp định tuyến đƣợc
thiết kế sao cho năng lƣợng đƣợc bảo toàn và độ trễ trong truyền tin là ở mức
thấp nhất có thể bằng cách dùng các khe thời gian bảo đảm (GTSs_guaranteed
time slots) . Tính năng nổi bật chỉ có ở tầng mạng Zigbee là giảm thiểu đƣợc sự
hỏng hóc dẫn đến gián đoạn kết nối tại một nút mạng trong mạng mesh. Nhiệm
vụ đặc trƣng của tầng PHY gồm có phát hiện chất lƣợng của đƣờng truyền (LQI)
và năng lƣợng truyền (ED), đánh giá kênh truyền (CCA), giúp nâng cao khả năng
chung sống với các loại mạng không dây khác.

Dự án phát triển mạng nội bộ không dây WLAN ( Wireless Local Area
Network ) đƣợc bắt đầu năm 1990. Mục đích của dự án này là nhằm xây dựng một
cách thức kết nối không dây giữa những thiết bị ( station ) cố định hoặc di động mà
đòi hỏi sự thiết lập nhanh chóng trong một khu vực cục bộ bằng cách sử dụng
những bang tần khác nhau. Vào năm 2001, chuẩn quốc tế đầu tiên về mạng 802.11
đã đƣợc công bố.
 Các chuẩn WLAN hiện nay :
IEEE 802.11 : là chuẩn gốc của WLAN và là chuẩn có tốc độ thấp nhất
trong cả hai kỹ thuật dựa trên tần số radio và tần số ánh sáng.
IEEE 802.11b : có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn chuẩn này đƣợc gọi
là Wifi bởi tổ chức Wireless Ethernet Compatibilyti Alliance ( WECA ). Tốc độ dự
liệu lý thuyết là 11Mbps ( Megabit per second ). Trên thực tế tốc độ lớn nhất có thể
đạt là 6 Mbps với vùng phủ sóng tầm 300m trong môi trƣờng không vật cản (
outdoor). Băng tần sử dụng là 2,4 GHz(cùng bang tần với Bluetooth và microwave).
IEEE 802.11a : có tốc độ truyền cao hơn 802.11b ( 54 Mbps lý thuyết
và tầm 30 Mbps lớn nhất có thể trong thực tế ) nhƣng không có tính tƣơng thích
ngƣợc và sử dụng tần số 5GHz

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Đại học Giao thông Vận tải


9

IEEE 802.11g : là chuẩn dựa trên chuẩn 802.11 có tốc độ truyền ngang
với 802.11a, có khả năng tƣơng thích với 802.11b. Chuẩn này hoạt động trên tầng
số 2.4GHz.
IEEE 802.11n :chuẩn này sử dụng MIMO-OFDM để tăng tốc độ truyền
lên tầm 100Mbps.



10

Bluetooth 2.0 +ERD ra đời 7/2007 là thế hệ nâng cấp mạnh mẽ của
phiên bản 2.0.Thế hệ này ổn định hơn chia sẻ nhanh hơn, kết nối nhanh hơn và tiết
kiệm năng lƣợng sử dụng hơn. Phiên bản 2.1 +ERD còn có thêm cơ chế kết nối
phạm vi nhỏ giúp kết nối hàng loạt các máy tính và thiết bị trong một phạm vi một
vùng nhỏ hay một phân khu nhỏ qua ứng dụng kết nối Bluetooth.
Bluetooth 3.0 + HS ( High Speed) ra đời vào 21/4/2009 với tốc độ lý
thuyết lên đến 24 Mbps do thêm tính năng của chuẩn 802.11 (Wi-Fi). Đối với
những thiết bị Bluetooth 3.0 nhƣng không có +HS sẽ không đạt đƣợc tốc độ
trên.Tuy tốc độ cao nhƣng Bluetooth vẫn chủ yếu hỗ trợ các nhu cầu nhƣ chia sẽ
File nhanh, kết nối với loa, tai nghe … chứ không dùng kết nối qua Interner nhƣ
Wi-Fi.Tuy nhiên, dự kiến chuẩn mới 3.0 này sẽ là thế hệ chuẩn kết nối nâng
Bluetooth lên tầm cao hơn, giúp thiết bị tƣơng tác tốt hơn, tăng cƣờng năng lực kết
nối giữa các thiết bị cá nhân với nhau, tiết kiệm pin và năng lƣợng, song vẫn đạt
mức kết nối tốt nhất có thể.
Ngày 30/6/2010 Bluetooth Sig đã đƣa ra Bluetooth phiên bản 4.0 là sự
kết hợp của “classis Bluetooth” ( Bluetooth 2.1 và 3.0), “ Bluetooth high speed” (
Bluetooth 3.0+ HS) và “ Bluetooth low energy - Bluetooth năng lƣợng thấp” (
Bluetooth smart ready / Bluetooth smart). “ Bluetooth low energy” là một phần của
Bluetooth 4.0 với một giao thức ngăn xếp hoàn toàn mới để những kết nối đơn giản
đƣợc thực hiện nhanh chóng. Nó là một sự chuyển đổi những giao thức tiêu chuẩn
của Bluetooth 1.0 vào 4.0 nhằm phục vụ cho những ứng dụng năng lƣợng cực thấp.
Bluetooth smart chỉ hoạt động ở chế độ đơn tần ( single radio) hƣớng
đến khả năng phát tín hiệu cho các thiết bị trong lĩnh vực y tế ( đo nhịp tim…)
thông qua một cảm biến tích hợp, các thông tin thu đƣợc chỉ có thể đƣợc gửi qua
thiết bị có Bluetooth Smart Ready. Các thiết bị Bluetooth smart sẽ không có tốc độ
cao nhƣ 3.0 nhƣng bù lại chúng tiêu thụ năng lƣợng rất thấp, pin của chúng thậm

 Nút mạng sử dụng Zigbee vận hành tốn ít năng lƣợng, nó có thể gửi và
nhận các gói tin trong khoảng 15
 Công nghệ ZigBee đƣợc áp dụng cho các hệ thống điều khiển và cảm biến
có tốc độ truyền tin thấp nhƣng chu kỳ hoạt động dài. Với các ƣu điểm nổ i bật
là độ trễ truyền tin thấp, tiêu hao ít năng lƣợng, ít lỗi, dễ mở rộng, khả năng
tƣơng thích cao và giá thành thiết bị thấp.

Võ Thanh Tùng - Cao học KTĐT K20.1

Đại học Giao thông Vận tải


12

1.2 M
1.2.1 Giao thức TCP/IP [ 1 ]
TCP/IP là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không đồng nhất
với nhau. TCP/IP là viết tắt của Transmission Control Protocol (giao thức điều
khiển truyền thông)/Internet Protocol (giao thức Internet). Ngày nay, TCP/IP đƣợc
sử dụng rộng rãi trong các mạng cục bộ cũng nhƣ trên mạng Internet toàn cầu.
TCP/IP không chỉ gồm 2 giao thức TCP và IP mà thực tế nó là tập hợp của nhiều
giao thức. Chúng ta gọi đó là 1 hệ giao thức hay bộ giao thức (Suite Of Protocols).
Các giao thức TCP/IP có vai trò xác định quá trình liên lạc trong mạng và
quan trọng hơn cả là định nghĩa “hình dáng” của một đơn vị dữ liệu và những thông
tin chứa trong nó để máy tính đích có thể dịch thông tin một cách chính xác. TCP/IP
và các giao thức liên quan tạo ra một hệ thống hoàn chỉnh quản lý quá trình dữ liệu
đƣợc xử lý, chuyển và nhận trên một mạng sử dụng TCP/IP. Một hệ thống các giao
thức liên quan, chẳng hạn nhƣ TCP/IP, đƣợc gọi là bộ giao thức.
Một chuẩn TCP/IP là một hệ thống các quy định quản lý việc trao đổi trên
các mạng TCP/IP. Bộ lọc TCP/IP là một phần mềm có chức năng cho phép một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status