Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵn - Pdf 42

Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ NGÔ TÂN

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số
:
60.34.20

TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Footer Page 1 of 145.


Header Page 2 of 145.
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. VÕ THỊ THÚY ANH

Phản biện 1: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên

các Ngân hàng. Việc làm này đảm bảo cho ngân hàng xác định được
phạm vi mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro tín dụng
tác động kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời
đưa ra các biện pháp, các công cụ nhằm phòng tránh, ngăn ngừa, hạn
chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.
Với tầm quan trọng như trên, tôi quyết định chọn đề tài “Hạn
chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên
cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạn chế rủi
ro tín dụng của ngân hàng nói chung và công tác hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay cá nhân nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Ÿ Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân.
Ÿ Phân tích và đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong

Footer Page 3 of 145.


Header Page 4 of 145.

2

cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Đà Nẵng .
Ÿ Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
· Đối tượng nghiên cứu: thực trạng của công tác hạn chế rủi

vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.1. CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm
Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng bằng tiền
của ngân hàng thương mại. Đó là hoạt động mà theo đó ngân hàng
giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng bằng tiền của
NHTM mà đối tượng vay vốn là cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng
hay phục vụ sản xuất, kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm cho vay cá nhân
Ø Về quy mô khoản vay: ngoại trừ những khoản vay bất
động sản với giá trị lớn, hầu hết các khoản vay tiêu dùng và sản xuất
kinh doanh đều có giá trị nhỏ
Ø Đối tượng cho vay đối với cho vay cá nhân khá đa dạng.
Ø Chi phí quản lý đối với khoản vay cá nhân là lớn.
Ø Rủi ro: các khoản cho vay cá nhân thường tiềm ẩn nhiều
rủi ro nhất đối với ngân hàng.
Ø Lợi nhuận: đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá
nhân là khoản mục cho vay mang lại lợi nhuận cao.
1.1.3. Phân loại cho vay cá nhân

Footer Page 5 of 145.



khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Footer Page 6 of 145.


Header Page 7 of 145.

5

b. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân
Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân là khả năng xảy ra những
tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng cá nhân vay
không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
1.2.2. Các biểu hiện (hay các cấp độ) của rủi ro tín dụng
Một cách khái quát nhất: có thể nêu các biểu hiện của rủi ro tín
dụng như sau:
-

Không thu được lãi đúng hạn

-

Không thu được vốn đúng hạn

-

Không thu được đủ lãi

-

c. Đối với khách hàng
1.3. HẠN CHẾ RRTD TRONG CHO VAY CÁ NHÂN
1.3.1. Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng cho vay cá nhân
Các khoản tín dụng đối với cá nhân, thường không lớn, tuỳ
thuộc vào mỗi ngân hàng thì số lượng khách hàng cá nhân và quy mô
các khoản vay của khách hàng phụ thuộc vào chính sách tín dụng và
thị trường khách hàng mục tiêu của ngân hàng. Tuy nhiên nó lại chịu
tác động của nhiều yếu tố khách quan nên khả năng kiểm soát thấp,
rủi ro xảy ra là khá cao. Vì vậy, đặt ra vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân là cần thiết.
1.3.2. Khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân
Nội dung cơ bản của hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân bao gồm hai nội dung cơ bản là: phòng ngừa các rủi ro tín dụng
trong cho vay cá nhân xuất hiện và xử lý hoặc làm giảm thiểu các
hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân nhằm đạt được các
mục tiêu và chiến lược trong kinh doanh của ngân hàng.
a. Các biện pháp trước khi rủi ro xảy ra.
b. Các biện pháp tiến hành sau khi RRTD xảy ra.
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế RRTD trong cho
vay cá nhân
a. Mức giảm tỷ lệ dư nợ cho vay CN từ nhóm 2 đến nhóm 5
b. Biến động trong cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay CN
c. Tỷ lệ nợ xấu cho vay CN
d. Tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay CN
e. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro các khoản vay CN
f. Mức giảm lãi treo

Footer Page 8 of 145.



- Doanh nghiệp
- Cá nhân
CHO VAY
Dư nợ cho vay

Năm 2011
Số dư
TT
2.781.259 -5%
2.468.683
312.576

-5%
-5%

Năm 2012
Năm 2013
Số dư
TT
Số dư
TT
3.290.177 18% 2.982.056 -9%
2.268.202 -8% 1.994.320 -12%
1.021.975 227% 987.736 -3%

476.532 -15%
717.545 +7%
1.587.182 +7%

785.475

2.128.152
- Định chế tài
chính
- Doanh nghiệp
1.925.332 40% 1.949.517
1% 1.810.721 -7%
- Cá nhân
240.125 20%
308.326 28% 317.431
3%
LỢI NHUẬN
- Lợi nhuận trước
13,3
thuế
% 105.546 1,8%
91.150 8%
103.250
Nguồn : Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013

Qua bảng số liệu có thể thấy, nguồn vốn huy động tại Chi
nhánh tăng trưởng bình quân trong giai đoạn năm 2011-2013 là
1,3%. Năm 2013, tổng nguồn vốn huy động đạt 2.982 tỷ đồng, giảm
9% so với năm 2012 và tăng trưởng 7% so với năm 2011.
Trong 3 năm, tốc độ tăng trưởng bình quân dư nợ tín dụng tại
Chi nhánh là 6% năm. Tăng trưởng cho vay DN bình quân (11%)
thấp hơn tăng trưởng tín dụng bình quân cá nhân (17%). Dư nợ vay
doanh nghiệp chiếm tỷ trọng đa số từ 85% trong tổng số dư nợ. Do
đó, hoạt động cho vay DN đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu lợi
nhuận về hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
Từ kết quả huy động vốn và tín dụng trên, Chi nhánh đạt

2
3

Tổng dư nợ cá nhân
Dư nợ sản xuất kinh doanh
Dư nợ tiêu dùng
Nợ trong hạn
Nợ xấu
Trong đó đối với sản xuất
kinh doanh
Trong đó đối với tiêu dùng
Tỷ lệ nợ xấu
Trong đó đối với sản xuất
kinh doanh
Trong đó đối với tiêu dùng
Nợ xấu có TSĐB
Nợ xấu không có TSĐB

3.1
3.2
4
4.1
4.2
5
6

Năm
2011
240,1
29,0

2,03%

0,02%
0,19%
0,45
0,05

0,05%
0,77%
2,43
0,10

0,06%
1,97%
6,2
0,24

Nguồn: Báo cáo kết quả cho vay cá nhân tại chi nhánh
Tổng dư nợ cho vay cá nhân của chi nhánh năm 2011 là 240 tỷ
đồng, đến năm 2013 là 317 tỷ đồng, tăng gần 32%. Tuy nhiên so với
các chi nhánh ngân hàng lớn trong địa bàn thành phố thì có sự chậm

Footer Page 11 of 145.


Header Page 12 of 145.

10

chân, thị phần cho vay bị thu nhỏ. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng.


Header Page 13 of 145.

11

trọng, chính xác nhằm đưa ra các quyết định cho vay chính xác. Việc
thẩm định căn cứ vào các quy định và quy trình cho vay mà ngân
hàng ban hành.
Áp dụng mô hình chấm điểm khách hàng cá nhân:
Trong những năm gần đây Chi nhánh mới áp dụng các mô hình
này vào việc chấm điểm khách hàng cá nhân. Từ đó đưa ra các đánh giá
tổng hợp về mức độ rủi ro của từng khách hàng, phân loại và xếp hạng
khách hàng nhằm hổ trợ cho việc ra quyết định cấp tín dụng...
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức trong mô hình hoạt động cho vay cá
nhân, tách bạch các bộ phận nghiệp vụ trong quy trình cho vay và
giải ngân
Tại chi nhánh luôn bố trí một Phó giám đốc phụ trách toàn
diện mảng hoạt động bán lẻ tại Chi nhánh.
Tại chi nhánh, thì bộ phận QTTD là bộ phận chịu trách nhiệm
chính trong việc kiểm soát việc giải ngân đối với tất cả các khoản vay.
Việc bố trí bộ phận chuyên trách trong việc giải ngân vốn vay
đảm bảo cho các khoản vay luôn được giải ngân đúng đối tượng và
mục đích vay vốn nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng cho hoạt động
cho vay cá nhân.
Thực hiện quá trình kiểm tra trước, trong và sau cho vay đối
với các khoản cho vay cá nhân:
Tại BIDV Đà Nẵng, cán bộ tín dụng có trách nhiệm chính
trong việc giám sát các khoản vay vốn, theo dõi, đôn đốc khách
hàng thực hiện các điều kiện tín dụng, các biện pháp kiểm tra, giám
sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Việc kiểm trong trong

- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Bảo đảm bằng cam kết trả nợ của lãnh đạo các công ty vay
tín chấp cho các nhân viên là khách hàng vay vốn tại chi nhánh.
Bên cạnh áp dụng các biện pháp bảo đảm tín dụng, đối với
các loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp, mua ôtô, mua căn hộ chung
cư thì chi nhánh yêu cầu tất cả các khách hàng vay phải mua bảo
hiểm vay vốn nhằm giảm thiểu thiệt hại khi RRTD xảy ra.

Footer Page 14 of 145.


Header Page 15 of 145.

13

Tuân thủ đúng qui định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng
Cũng như các ngân hàng khác, BIDV Đà Nẵng đang thực hiện
việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và các quyết định sửa đổi bổ
sung. Việc phân loại nợ giúp NH dễ dàng quản lý danh mục cho vay,
xác định mức độ rủi ro để có biện pháp quản lý, phòng ngừa và xử lý
thích hợp, còn dự phòng rủi ro là để bù đắp tổn thất trong trường hợp
có nợ xấu xảy ra.
b. Các giải pháp khi rủi ro tín dụng xảy ra
Khi có rủi ro xảy ra, cán bộ xử lý nợ trực tiếp làm việc với
KH để bàn bạc về phương án trả nợ, dự kiến các nguồn thu nhập
thời gian tới, tư vấn thêm về phương án sản xuất kinh doanh, đồng

Dư nợ nhóm 1
Dư nợ nhóm 2
Dư nợ nhóm 3
Dư nợ nhóm 4
Dư nợ nhóm 5
3 Nợ nhóm 2 đến nhóm 5
4 Nợ nhóm 3 đến nhóm 5
5 Xóa nợ ròng
6 Số dư trích lập dự phòng

Năm
2011
240,1
220,0
235,0
4,6
0,5
0,0
0,0
5,1
0,5
0,0
0,04

Tỷ
Năm
trọng 2012
100% 308,3
286,0
97,88% 300,5

2,53%
12,3
0,82%
6,4
0,00%
0,0
0,036%
0,24

Tỷ
trọng
100%
96,12%
1,85%
1,51%
0,38%
0,14%
3,88%
2,03%
0,00%
0,076%

Nguồn: Báo cáo kết quả phân loại nợ tại chi nhánh
Theo bảng 2.4, có thể thấy được tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm
5 gia tăng các năm cụ thể ở đây năm 2011 là 2,12%, năm 2013 là
2,53% và năm 2013 là 3,88%.
b. Biến động trong cơ cấu nhóm nợ của chi nhánh
Bảng 2.6. Số liệu sự biến động các nhóm nợ tại ngân hàng
Đvt: tỷ đồng, %
S

7,8
12,3
0,5
2,5
6,4

Tăng trưởng
2012/2011
68,2 28,4%
66,0 30,0%
65,5 27,9%
0,7 14,6%
(0,3) -50,0%
2,0
0,3
2,7 52,9%
2,0 406,0%

Nguồn: Báo cáo kết quả phân loại nợ tại chi nhánh

Footer Page 16 of 145.

Tăng trưởng
2013/2012
9,1
3,0%
19,0
6,6%
4,6
1,5%

trọng
490
100%
490
100%
0
0%
0
0%

Năm 2012
Tỷ
Nợ xấu
trọng
2.530
100%
250
10%
1.950
77%
330
13%

Năm 2013
Nợ xấu Tỷ trọng
6.440
4.780
1.220
440


f. Mức giảm lãi treo
Bảng 2.8. Số liệu lãi treo tại ngân hàng
Đvt: triệu đồng
STT
1
2
3
4

Chỉ tiêu
Lãi treo phát sinh
Lãi treo thu được
Tồn lãi treo
Tỷ lệ thu hồi lãi treo

Năm 2011
25,7
15,6
10,1
61%

Năm 2012
91,8
60,5
31,3
66%

Năm 2013
168,6
125,6

Áp dụng biện pháp đảm bảo vào trong các khoản vay hiệu
quả.Công tác kiểm tra giám sát rủi ro được tiến hành khá tốt.
Việc phân loại, trích lập và sử dụng quỹ trích lập dự phòng
hợp lý và đầy đủ. Hầu hết các khoản nợ xấu được tiến hành theo
trình tự thích hợp. Các khoản xấu được tổ chức thu triệt để.
Với tất cả những kết quả đạt được trên đây đã làm cho tỷ lệ nợ
xấu của cho vay cá nhân tại BIDV Đà Nẵng trong những năm gần đây
luôn giữ mức thấp.
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế
Chi nhánh chưa xây dựng được chính sách tín dụng cụ thể để
phù hợp với địa phương, mà chủ yếu áp dụng các chính sách, qui
định của BIDV.
Công tác thẩm định tín dụng vẫn còn dựa quá nhiều vào tài sản
bảo đảm, chưa chú trọng đúng mức đến nguồn trả nợ, thu nhập của
khách hàng.
Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay và việc kiểm soát nội
bộ vẫn còn một số mặt bất cập, mang tính hình thức đối phó.
Mô hình chấm điểm khách hàng đôi lúc chưa phản ánh đúng
bản chất của tất cả khách hàng.
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế
ØCác nhân tố bên trong
Chính sách tín dụng vẫn chưa được hiểu một cách nhất quán.
Công tác quản trị rủi ro của chi nhánh vẫn còn có tính thụ
động, chủ yếu nặng về hình thức.
Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa được thực
hiện tốt. Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ còn lỏng lẻo.
Cán bộ tín dụng cho vay cá nhân tại chi nhánh làm việc với rất

Footer Page 19 of 145.


tư và Phát triển Việt Nam
- Tập trung tái cơ cấu các mặt hoạt động kinh doanh nhằm

Footer Page 20 of 145.


19

Header Page 21 of 145.

nâng cao hiệu quả và chất lượng trong giai đoạn 2013-2015
- Tiếp tục xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng
tâm ưu tiên hàng đầu.
- Tăng trưởng tín dụng gắn liền với việc gia tăng huy động vốn
và dịch vụ, chú trọng phát triển tín dụng ngắn hạn, tài trợ XNK.
- Phát triển các hoạt động dịch vụ góp phần gia tăng các nguồn
thu từ hoạt động phi lãi trong tổng thu nhập.
- Xây dựng cơ chế động lực, gắn thu nhập của CBCNV vào
kết quả công việc nhằm động viên, khuyến khích cán bộ hoàn thành
tốt công việc.
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng và hạn chế RRTD
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3.1. Số liệu về chỉ tiêu bán lẻ định hướng năm 2014 và 2015
Đvt: tỷ đồng, %
S
TT

Kế
hoạch


12,00%
18,80%

11,70%
22,80%

440
10.250
9.380

530
12.800
11.720

22,20%
25,00%
25,10%

20,50%
24,90%
24,90%

840
25
7.200

1.000
30
8.650

1
2
3
4
5
6

Nhóm chỉ tiêu cơ cấu chất lượng, hiệu quả
Tỷ lệ nợ xấu TDBL
2%
2%
Tỷ lệ nợ nhóm 2 TDBL
6%
6%
Thu ròng dịch vụ thẻ
4
4,9
27,00%
Thu ròng dịch vụ BSMS
2,15
2,6
19,40%
Thu ròng dịch vụ WU
0,38
0,46
20,60%
Thu ròng phí hoa hồng bảo
hiểm
0,09
0,1


Header Page 23 of 145.

21

việc cấp tín dụng kể cả cho vay bảo đảm bằng tài sản hay không bảo
đảm bằng tài sản.
3.2.2. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay
Trên thực tế, nguyên nhân để RRTD xảy ra không phải tất cả
đều do phương án vay vốn kém hiệu quả hay do khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích mà còn do CBTD không thực hiện việc kiểm tra
giám sát khoản vay chặt chẽ và thường xuyên, dẫn đến việc ngân
hàng không kiểm soát được dòng tiền sau khi khách hàng kết thúc
phương án kinh doanh, các nguồn thu nhập dự kiến của khách hàng.
Vì vậy, để phòng ngừa RRTD xảy ra, đề nghị các CBTD phải thực
hiện công việc kiểm tra giám sát khoản vay một cách chặt chẽ và
thường xuyên
3.2.3. Thành lập tổ định giá chuyên trách
Việc thành lập tổ định giá chuyên trách sẽ giúp cho Chi nhánh
định giá tài sản đảm bảo được tốt hơn, cụ thể:
+ Giá tài sản sẽ thống nhất trong toàn Chi nhánh .
+ Tạo ra sự độc lập trong công tác định giá tài sản đảm bảo
với công tác thẩm định, phân tích tín dụng.
+ Giảm áp lực công việc cho cán bộ quan hệ khách hàng, dành
nhiều thời gian cho cán bộ thẩm định, tìm kiếm thông tin.
+ Việc phát mãi tài sản cũng sẽ được tiến hành nhanh hơn nhờ
việc định giá và xác định chính xác giá trị tài sản đảm bảo.
3.2.4. Hoàn thiện các quy trình liên quan đến yếu tố pháp
lý trong việc nhận thế chấp tài sản đảm bảo
Việc hoàn thiện quy trình liên quan đến yếu tố pháp lý trong

thông tin
- Khai thác và sử dụng tốt các trang thiết bị công nghệ và các
phần mềm ứng dụng trong quản trị tín dụng, quản lý khoản vay.
- Tập trung xây dựng và khắc phục các lỗi của các phần mềm
tiện ích.
- Có các chương trình quản lý và theo dõi tốt các công việc
tại chi nhánh, như các phần mềm kế toán chuyên dụng, các phần
mềm quản lý số dư nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu.

Footer Page 24 of 145.


23

Header Page 25 of 145.

3.2.9. Quản lý tốt công tác phân loại nợ, trích lập, xử lý
dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý các khoản nợ có vấn đề
- Chi nhánh cần thực hiện nghiêm túc công tác phân loại nợ,
tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh mà không tuân thủ chính xác
trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Tăng cường công tác thu hồi nợ xấu.
- Chủ động xây dựng và hoàn thiện các phương án thanh lý nợ
có vấn đề.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với chính phủ.
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước.
3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
KẾT LUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status