LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Nguyễn Văn Ri và TS. Phạm Tiến Đức đã giao đề tài, nhiệt tình hƣớng dẫn và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất giúp em thực hiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Hóa Phân tích nói riêng và
trong khoa Hóa học nói chung đã dạy dỗ, chỉ bảo và động viên em trong suốt thời gian
em học tập tại trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, các bạn sinh viên của Bộ môn Hóa
phân tích đã luôn động viên tinh thần, tận tình giúp đỡ em trong thời gian học tập và
thực hiện khóa luận này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................................ 3
1.1. Giới thiệu về kháng sinh họ β-lactam..................................................................3
1.1.1. Giới thiệu chung họ kháng sinh β-lactam...........................................................3
1.1.2. Kháng sinh Amoxicillin.........................................................................................3
1.1.2.1. Phổ tác dụng......................................................................................................... 4
1.1.2.2. Dƣợc động học.....................................................................................................4
1.1.2.3. Tính chất vật lí – hóa học..................................................................................... 5
1.1.2.4. Tính chất quang học............................................................................................. 5
1.1.2.5. Cơ chế kháng thuốc.............................................................................................. 6
1.1.2.6. Độc tính và tai biến...............................................................................................6
1.2. Các phƣơng pháp phân tích kháng sinh họ β-lactam.......................................7
1.2.1. Các phƣơng pháp quang phổ.............................................................................. 7
2.3.1.1. Nguyên tắc của phép đo..................................................................................... 30
2.3.1.2. Trang thiết bị máy đo......................................................................................... 31
2.3.1.3. Các phƣơng pháp định lƣợng............................................................................32
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý vật liệu silica.................................................................... 33
2.3.2.1. Nguyên tắc biến tính vật liệu silica....................................................................33
2.3.2.2. Cách xử lý sơ bộ vật liệu silica............................................................................ 35
2.4. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm........................................................... 35
2.4.1. Hóa chất............................................................................................................. 35
2.4.2. Thiết bị............................................................................................................... 36
2.4.3. Dụng cụ.............................................................................................................. 37
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 38
3.1. Xây dựng quy trình định lƣợng kháng sinh Amoxicillin bằng phƣơng pháp UV
-Vis 38
3.1.1. Chọn bƣớc sóng đo phổ................................................................................... 38
3.1.2. Khảo sát khoảng tuyến tính............................................................................. 38
3.1.3. Xây dựng đƣờng chuẩn................................................................................... 39
3.1.4. Đánh giá phƣơng trình hồi quy của đƣờng chuẩn........................................ 40
3.1.5. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng (LOQ) theo đƣờng chuẩn
........................................................................................................................................41
3.1.5.1. Giới hạn phát hiện (limit of detection –LOD).....................................................41
3.1.5.2. Giới hạn định lƣợng (limit of quantity – LOQ).................................................. 41
3.2. Khảo sát điều kiện hấp phụ AMO trên vật liệu silica biến tính.......................41
3.2.1.........................So sánh khả năng hấp phụ của các vật liệu silica biến tính.
41
3.2.2. Đánh giá khả năng hấp phụ PDADMAC trên silica...................................... 43
3.2.3. Khảo sát thời gian cân bằng hấp phụ.............................................................. 44
3.2.4. Khảo sát điều kiện pH đến khả năng hấp phụ................................................ 46
3.2.5. Khảo sát ảnh hƣởng của lƣợng vật silica đã đƣợc biến tính bằng PDADMAC đến
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Độ hấp thụ quang của kháng sinh AMO ở các nồng độ khác nhau...............39
Bảng 3.2: So sánh khả năng xử lý AMO sử dụng vật liệu SiO2 khi có biến tính và
không biến tính bằng CTAB và PDADMAC................................................................. 42
Bảng 3.3: Xác định dung lƣợng hấp phụ PDADMAC trên silica bằng đo tổng lƣợng
cacbon.............................................................................................................................. 44
Bảng 3.4: Kết quả khảo sát hiệu quả xử lí AMO theo thời gian....................................45
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của pH đến hiệu suất hấp phụ AMO của vật liệu.......................46
Bảng 3.6: Ảnh hƣởng của lƣợng vật liệu đến hiệu suất hấp phụ AMO........................48
Bảng 3.7: Ảnh hƣởng của nền muối khi biến tính vật liệu tới khả năng xử lý AMO...49
Bảng 3.8: Ảnh hƣởng của nền muối KCl khi hấp phụ tới khả năng xử lý AMO của vật
liệu....................................................................................................................................50
Bảng 3.9: Ảnh hƣởng của nồng độ AMO ban đầu trên vật liệu silica biến tính đến hiệu
suất hấp phụ khi CKCl = 10m M....................................................................................... 52
Bảng 3.10: Ảnh hƣởng của nồng độ AMO ban đầu trên vật liệu silica biến tính đến
hiệu suất hấp phụ khi CKCl = 1mM..................................................................................52
Bảng 3.11: Ảnh hƣởng của nồng độ AMO ban đầu trên vật liệu silica biến tính đến
hiệu suất hấp phụ khi CKCl = 0,1m M..............................................................................53
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của nồng độ AMO ban đầu trên vật liệu không biến tính đến
hiệu suất hấp phụ khi CKCl = 1m M.................................................................................54
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của nồng độ AMO ban đầu trên vật liệu không biến tính đến
hiệu suất hấp phụ khi CKCl = 0,1m M..............................................................................54
Bảng 3.14. Các thông số sử dụng cho mô hình 2- bƣớc hấp phụ..................................55
Bảng 4.1. Kết quả hấp phụ đẳng nhiệt của AMO trên vật liệu silica biến tính
PDADMAC ở nồng độ muối nền KCl 1 mM................................................................. 67
Bảng 4.2. Kết quả hấp phụ đẳng nhiệt của AMO trên vật liệu silica biến tính
Hình 3.8. Ảnh hƣởng của nền muối KCl đến khả năng loại bỏ AMO của vật liệu khi
biến tính........................................................................................................................... 49
Hình 3.9. Ảnh hƣởng của nồng độ KCl khi hấp phụ đến khả năng loại bỏ AMO của vật
liệu....................................................................................................................................51
Hình 3.10. Thực nghiệm và mô hình 2-bƣớc hấp phụ khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ
AMO ban đầu đến dung lƣợng hấp phụ trên vật liệu silica biến tính và không biến tính
khi CKCl = 1m M...............................................................................................................55
Hình 3.11. Thực nghiệm và mô hình 2- bƣớc hấp phụ khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ
AMO ban đầu đến dung lƣợng hấp phụ trên vật liệu silica biến tính và không biến tính
khi CKCl = 0,1mM.............................................................................................................56
Hình 3.12. Thực nghiệm và mô hình 2- bƣớc hấp phụ khảo sát ảnh hƣởng của nồng độ
AMO ban đầu đến dung lƣợng hấp phụ trên vật liệu silica biến tính ở các nồng độ
muối khác nhau................................................................................................................56
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển về kinh tế đã gây ra vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng ở nhiều quốc gia đang phát triển. Ở nƣớc ta, quá trình phát triển các khu
công nghiệp, các khu chế xuất đã góp phần tăng trƣởng kinh tế, thúc đẩy đầu tƣ và sản
xuất công nghiệp. Thực tế cho thấy bên cạnh sự chuyển biến tích cực về kinh tế là
những tác động tiêu cực đến môi trƣờng sinh thái do các khu công nghiệp cũng nhƣ
quá trình sinh hoạt của con ngƣời gây ra đặc biệt là các nƣớc đang phát triển và có tốc
độ tăng trƣởng khá nhanh nhƣ Việt Nam. Hiện nay rất nhiều nhà máy ở các khu công
nghiệp vì lợi nhuận trƣớc mắt vẫn hàng ngày thải trực tiếp nƣớc thải có chứa chất độc
hại hàm lƣợng vƣợt quá giới hạn cho phép ra môi trƣờng, trong đó phải kể đến các
chất thải hữu cơ. Hậu quả của việc làm này là môi trƣờng nhiều khu vực đang bị ô
nhiễm rất nghiêm trọng gây ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng sinh thái và sức khỏe con
ngƣời. Do đó, xử lý nƣớc và nƣớc thải chứa chất hữu cơ gây ô nhiễm có ý nghĩa quan
tích‖.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về kháng sinh họ β-lactam
1.1.1. Giới thiệu chung họ kháng sinh β-lactam.
Kháng sinh là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances) đƣợc tạo ra
bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát
triển của các vi sinh vật khác.
Nhóm β-lactam là một họ kháng sinh rất lớn, bao gồm các kháng sinh có cấu
trúc hóa học chứa vòng lactam gắn với các nhóm chức khác nhau ở vị trí β. Khi vòng
này liên kết với một cấu trúc vòng khác s hình thành các phân nhóm khác.
Họ kháng sinh β-lactam gồm các nhóm: penicillin, cephalosporin, monobactam,
cacbapenem trong đó hai nhóm sử dụng phổ biến và lớn nhất là penicillin và
cephalosporin.
Các penicillin thu đƣợc từ môi trƣờng nuôi cấy nấm penicilium notatum và
penicillium chryrogenum, bán tổng hợp từ axit 6-amino penicillanic (6APA).
Các cephalosporin tự nhiên đƣợc phân lập từ môi trƣờng nuôi cấy nấm
cephalosporium acremonium và bán tổng hợp từ axit 7-amino cephalosporinic (7ACA)
xuất phát từ các kháng sinh thiên nhiên [3].
1.1.2. Kháng sinh Amoxicillin
Amoxicillin là kháng sinh có hoạt phổ rộng thuộc nhóm β-lactam, tức là nhóm
kháng sinh có cấu trúc phân tử gồm khung β -lactam, trên đó có các nhóm trí hoán.
Amoxicillin (AMO) là thuốc kháng sinh cùng họ với penicilin, nó ngăn chặn và
diệt các loại vi khuẩn gram dƣơng nhƣ viêm họng, nhiễm trùng da, nhiễm tr ng đƣờng
tiết niệu, viêm phổi. Amoxicillin có công thức phân tử là C16H19N3O5S.
Công thức cấu tạo của AMO đƣợc chỉ ra ở hình 1.1.
Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của kháng sinh amoxicillin
thời gian bán hủy của thuốc dài khoảng 7 - 20 giờ.
Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nƣớc tiểu trong vòng 6 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đƣờng thận. Amoxicilin có
nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân [2].
1.1.2.3. Tính chất vật lí – hóa học
• Về lí học :
Dạng bột tinh thể màu trắng, dạng axit ít tan trong nƣớc, dạng muối natri hoặc
kali dễ tan trong nƣớc, tan đƣợc trong metanol và dung môi hữu cơ phân cực vừa phải,
tan trong dung dịch axit và kiềm loãng, do chứa đồng thời nhóm –COOH và –NH 2.
o
Bị phân hủy nhanh ở độ ẩm cao và nhiệt độ trên 37 C. Cực đại hấp thụ chủ yếu
do nhân phenyl, tùy vào cấu trúc khác làm dạng phổ thay đổi (đỉnh phụ và vai phổ dịch
chuyển sang bƣớc sóng ngắn hoặc dài do đó giảm độ hấp thụ quang) [3].
• Về hóa học :
AMO có tính axit với nhóm –COOH có pK a lần lƣợt là 2,4 ; 7,4 và 9,6 tùy
thuộc vào cấu trúc phân tử. Trong môi trƣờng axit, kiềm bị tác dụng phân cắt khung
phân tử, mở vòng β-lactam làm kháng sinh mất tác dụng.
Các kháng sinh loại này là các axit khó tan trong nƣớc, dạng muối natri hoặc
kali dễ tan d ng để pha thuốc tiêm [3].
1.1.2.4. Tính chất quang học
Các β-lactam đều là những hợp chất không màu, có khả năng hấp thụ ánh sáng
trong vùng UV, cụ thể nhóm penicillin thì đa số các gốc R axyl hóa trên axit 6-amino
penicillanic (6APA) đều là vòng thơm nên cho phổ hấp thụ ở vùng UV.
-1
Phổ hồng ngoại (IR) ở vùng 1600- 1800 cm có các đỉnh đặc trƣng với các
-1
Chảy máu do d ng liều quá cao penicillin (quá 40 triệu đơn vị) carbenicillin,
ticarcillin, pipiracillin,… giảm bạch cầu trung tính khi d ng kháng sinh nhóm betalactam kéo dài (quá 3 tuần) với tổng liều quá cao (ví dụ, quá 200 triệu đơn vị
penicillin G), ban đỏ dát sần.
1.2. Các phƣơng pháp phân tích kháng sinh họ β-lactam
1.2.1. Các phương pháp quang phổ
1.2.1.1. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV – Vis)
Ở điều kiện thƣờng, các phân tử, nhóm phân tử của chất bền vững và nghèo
năng lƣợng. Đây là trạng thái cơ bản, nhƣng khi có một chùm sáng với năng lƣợng
thích hợp chiếu vào thì các điện tử hóa trị trong các liên kết (σ, π, n) s hấp thụ năng
lƣợng chùm sáng, chuyển lên trạng thái kích thích với năng lƣợng cao hơn. Hiệu số
giữa hai mức năng lƣợng (cơ bản E 0 và kích thích Em) chính là năng lƣợng mà phân tử
hấp thụ từ nguồn sáng để tạo ra phổ hấp thụ phân tử của chất.
Nguyên tắc xác định dựa trên việc đo độ hấp thụ ánh sáng của một dung dịch có
khả năng hấp thụ ánh sáng trực tiếp trong vùng tử ngoại (UV) và vùng khả kiến (Vis)
hoặc phức tạo thành giữa ion cần xác định với một thuốc thử vô cơ hay hữu cơ trong
môi trƣờng thích hợp có thể hấp thụ ánh sáng thích hợp.
Phổ UV-Vis là phƣơng pháp đƣợc ứng dụng nhiều khi xác định β-lactam, đặc
biệt trong dƣợc phẩm. Các β-lactam hấp thụ UV nhƣng không nhiều cực đại hấp thụ,
chúng cũng có thể tạo phức với một số ion kim loại giúp nâng cao độ nhạy của phép
đo. Trong một vài trƣờng hợp, các β-lactam đƣợc thủy phân thành các chất đơn giản
hơn để phân tích.
Nhóm tác giả F. Belal, M. M. El-Kerdawy, S. M. El-Ashry và D. R. El-Wasseef
xác định AMO và AMP trong thuốc uống bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ phân tử, sử
dụng HCl 1M, NaOH 1M để thủy phân kháng sinh sau đó thêm PdCl 2 trong KCl 2M
tạo thành phức có màu vàng. Kết quả thu đƣợc tƣơng đối tốt: bƣớc sóng hấp thụ cực
đại đƣợc xác định tại 335 nm, khoảng tuyến tính của AMP và AMO tƣơng ứng từ 8 40 μg/ml và 10 - 40 μg/ml, giới hạn phát hiện của AMP là 0,73 μg/ml, AMO là 0,76
μg/ml [26]. Để nâng cao độ nhạy của phƣơng pháp, Kemal ÜNAL và cộng sự đã thủy
phổ hấp thụ phân tử kết hợp với mạng nơron nhân tạo. Dữ liệu phổ đƣợc ghi trong
khoảng bƣớc sóng từ 190 – 250 nm. Mạng nơron nhân tạo gồm 3 lớp đƣợc luyện bởi
thuật toán lan truyền ngƣợc. Phƣơng pháp đã đƣợc ứng dụng thành công trong việc
xác định đồng thời amoxcillin (AMO), ampicillin (AMP), cloxacillin (CLO) trong một
số mẫu thuốc và mẫu máu cho kết quả có độ lặp lại < 5% và sai số nhỏ nằm trong
phạm vi cho phép cụ thể < 15%. Khoảng tuyến tính của AMO là 0,2 - 15 ppm; AMP
0,2 - 15 ppm; và CLO là 0,2 - 18 ppm.
Phƣơng pháp UV-Vis có khả năng phân tích nhanh, chi phí thấp một số kháng
sinh họ β – lactam. Tuy nhiên, nếu không kết hợp với phƣơng pháp chiết pha rắn, hoặc
các thuật toán thì phƣơng pháp UV-Vis chủ yếu chỉ d ng xác định riêng r từng chất
kháng sinh trong nền mẫu không quá phức tạp. Trong các đối tƣợng có nhiều yếu tố
ảnh hƣởng hay chất tƣơng tự chất phân tích, việc xác định s kém chính xác. Ngoài ra,
trong nhiều trƣờng hợp chất phân tích cần thủy phân mới phát hiện đƣợc cũng là sự
hạn chế của phƣơng pháp này.
1.2.1.2. Phương pháp huỳnh quang phân tử
Một chất khi hấp thụ một năng lƣợng ở giới hạn nào đó s làm kích thích hệ
-8
electron của phân tử. Khi ở trạng thái kích thích, phân tử chỉ tồn tại ≤ 10 giây, nó lập
tức trở về trạng thái cơ bản ban đầu và giải phóng năng lƣợng đã hấp thụ. Nếu năng
lƣợng giải tỏa đƣợc phát ra dƣới dạng ánh sáng thì gọi là hiện tƣợng phát quang hay
huỳnh quang [8].
Các phƣơng pháp phát quang có thể d ng xác định các β-lactam với độ nhạy
khá cao dựa trên đặc tính tạo phức với ion kim loại hay phản ứng quang hóa của
các β- lactam.
Wei Liu và cộng sự [56], sử dụng phản ứng quang hóa của β-lactam với hệ
luminol- K3Fe(CN)6 kết hợp phƣơng pháp chiết pha rắn đã phân tích một số β-lactam
(penicillin, cefradine, cefadroxil, cefalexin) trong sữa đạt giới hạn phát hiện thấp: PEN
nmol.L , các khoảng tuyến tính của amoxicillin là 0,03-0,35 mmol.L và 0,50-32,70
-1
mmol.L tƣơng ứng với mẫu thuốc và nƣớc tiểu. Cũng xác định hàm lƣợng AMO
trong mẫu thuốc và nƣớc tiểu, Behzad Rezaei và Sajjad Damiri [16] dùng điện cực
màng cacbon, kết quả thu đƣợc đạt giới hạn phát hiện là 0,2 mM, khoảng tuyến tính từ
10,0 – 80,0 μM và sai số nhỏ hơn 4%. Hàm lƣợng AMO đo đƣợc trong thuốc viên
nang là 40,58 ± 1,03 μM trong khi nồng độ AMO trong nƣớc tiểu ngƣời là 10,49 ±
0,79 μM (pH =7,5).
Márcio F. Bergamini cùng nhóm nghiên cứu [42] đã xác định đƣợc trực tiếp
AMO bằng phƣơng pháp Von – Ampe trong nền muối KCl 0,1M và pH = 5,5, LOD
-1
là 24,8, 16,6, và 8,49 μmol.L , khoảng tuyến tính là 28,5 – 82,6, 18,3 – 35,5, 18,9 –
-1
91,9 μmol.L , tƣơng ứng với từng phƣơng pháp LSV, DPV và SWV.
Ampicilin cũng đã đƣợc xác định bằng cách sử dụng điện cực cacbon biến tính
với axit Ferrocendicarboxilic ở pH = 10,00. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp là
0,67 μmol/L. Khoảng tuyến tính là 2,3 – 30,0 μmol/L. Phƣơng pháp này xác định một
cách đơn giản và chính xác cho ampicillin trong dƣợc phẩm và nƣớc tiểu [64].
Maotian Xu và các cộng sự [39], đã nghiên cứu tính chất điện hóa của
cephalexin trong điều kiện có mặt và không có mặt H 2O2. Các tác giả cũng đã tối ƣu
hóa các điều kiện xác định cephalexin trong mẫu thuốc và mẫu huyết thanh bằng
phƣơng pháp cực phổ quét thế tuyến tính. Kết quả cho thấy cephalexin cho sóng khử
trong môi trƣờng HCl 0,03M tại thế -1,24V. Với nồng độ cephalexin cao hơn 8,68
μg/ml có thêm sóng khử khác quan sát đƣợc tại thế Ep = -0,9V. Khi có mặt H2O2, sóng
-
dụng hỗn hợp đệm photphat, tetraethylammonium clorua Et4NCl và acetonitril. Sau đó,
các β-lactam s đƣợc tách và định lƣợng bằng sắc ký lỏng khối phổ ở chế độ ion dƣơng
(LC-PI-ESI-MS). Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp này đối với Penicillin G và
penicillin V trong gan và bầu dục là 1 ng/kg; trong sữa là 0,7 µg/L.
Yuko Ito cùng nhóm nghiên cứu [61] thuộc Viện sức khỏe cộng đồng (Nhật
Bản) đã ứng dụng kĩ thuật làm sạch qua cột trao đổi ion để xác định 6 penicillin:
Penicillin G, Penicillin V, Oxacillin, Cloxacillin, Nafcillin, và dicloxacillin trong thịt.
Các penicillin đƣợc chiết ra khỏi nền mẫu thịt lợn với nƣớc, nền mẫu thịt bò với NaCl
2%, làm sạch qua cột chiết pha rắn trao đổi ion và xác định bằng sắc ký lỏng cặp ion
với detectơ tử ngoại. Hiệu suất thu hồi của phƣơng pháp từ 73 - 95%. Giới hạn phát
hiện của phƣơng pháp đối với các penicillin là 0,02 mg/kg.
Tác giả Lambert K. Sorensen và cộng sự [36] đã đƣa ra quy trình xác định đồng
thời 7 penicillin trong thịt, gan, bầu dục gia súc và lợn bằng phƣơng pháp HPLC kết
hợp phƣơng pháp chiết pha rắn. Các penicllin đƣợc tách ra khỏi mẫu bằng H 2O, loại
các tạp chất hữu cơ với hỗn hợp axit sunphuric và natri vonphram oxit Na₂WO₄. Dịch
chiết đƣợc làm sạch qua cột chiết pha rắn Oasis HLB, đƣợc dẫn xuất hoá với anhydric
benzoic, 1, 2, 4 - triazole và HgCl 2. Các penicillin đƣợc tách và định lƣợng trên cột
C18, chƣơng trình rửa giải gradient và phát hiện bằng detectơ tử ngoại tại bƣớc sóng
323nm. Giới hạn phát hiện LOD của phƣơng pháp là từ 8,9-11,1 µg/kg đối với
amoxicillin, penicillin G, ampicillin, oxacillin, nafcillin và 18,3- 20,9 µg/kg cho
đicloxacillin.
Nghiên cứu của Vishal Diwan và cộng sự đã xây dựng và đánh giá dƣ lƣợng
của 7 kháng sinh: Amoxicillin, ceftriaxon, amikacin, ofloxacin, ciprofloxacin,
norfloxacin và levofloxacin trong nƣớc thải tại một bệnh viện Ujjain, Ấn Độ. Công
trình khoa học này đã xây dựng kỹ thuật chiết pha rắn kết hợp với phƣơng pháp LCMS/MS. Kết quả đã xây dựng đƣợc phƣơng pháp với LOD từ 0,01 đến 2,5 ng/ml tùy
thuộc vào loại kháng sinh. Phƣơng pháp đã đƣợc ứng dụng để phân tích các kháng
sinh ở trên ở trong nƣớc thải bệnh viện tại một số thời điểm khác nhau [54].
Một detectơ quan trọng trong phƣơng pháp HPLC là detectơ huỳnh quang, với
24,00 ng/L.
Nghiên cứu của TS. Từ Bình Minh và cộng sự (2009) đã xây dựng phƣơng
pháp và đánh giá dƣ lƣợng của 4 nhóm kháng sinh trong đó có 3 kháng sinh β-lactam:
amoxicillin, cephalexin và cefotaxim. Nghiên cứu đã xử lý mẫu bằng kỹ thuật chiết pha
rắn và xác định dƣ lƣợng kháng sinh bằng LC-MS/MS. Nhóm tác giả đã xây dựng
đƣợc phƣơng pháp với LOD của các kháng sinh β-lactam từ 0,7 – 20ng/L. Phƣơng
pháp này đã đƣợc sử dụng để đánh giá sự có mặt của các kháng sinh này trong các
mẫu nƣớc từ một số nhà máy xử lý nƣớc sông và nƣớc biển tại Hồng Kông [17].
Nhìn chung, khi phân tích kháng sinh trong các đối tƣợng mẫu phức tạp nhƣ
thực phẩm, mẫu sinh học, mẫu nƣớc thải, việc xử lý mẫu đối với các phƣơng pháp đều
đòi hỏi qui trình xử lý phức tạp do các kháng sinh liên kết chặt ch với nền mẫu và có
nhiều chất nhiễu cần loại trừ. Do đó, việc kết hợp phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao và kỹ thuật chiết pha rắn là phƣơng pháp nghiên cứu đạt độ tối ƣu cao trong việc
phân tích β – lactam do có độ nhạy, độ chính xác và độ lặp lại cao.
1.2.3.2. Phương pháp sắc ký điện di mao quản
Gần đây, phƣơng pháp CE đƣợc sử dụng rộng rãi do tính chất ƣu việt về kinh
tế, hiệu quả tách cao, thời gian tách ngắn, lƣợng mẫu tiêu tốn ít. Phƣơng pháp đã đƣợc
ứng dụng để tách và xác định các kháng sinh β-lactam trong nhiều đối tƣợng mẫu khác
nhau.
Biyang Deng và cộng sự [18] đã sử dụng phƣơng pháp CE với detectơ quang
điện hóa xác định AMO trong nƣớc tiểu của ngƣời với giới hạn phát hiện thấp 0,31
μg/l, khoảng tuyến tính rộng 1,00 ng/ml – 8,00 μg/ml, c ng độ thu hồi cao 95,77%, độ
lệch chuẩn tƣơng đối nhỏ hơn 2,2% và thời gian phân tích ngắn, 6 phút/ mẫu.
L. Nozal c ng đồng nghiệp [37] đã sử dụng phƣơng pháp điện di mao quản điện
động học kiểu Mixen (MEKC) với thành phần dung dịch đệm điện di gồm 40 mM đệm
borat, chất hoạt động bề mặt SDS 100 mM ở pH 8,5. Tiến hành phân tích tại thế điện di
0
10 kV, nhiệt độ 20 C, thời gian bơm mẫu 10s. Phƣơng pháp cho phép tách 6 kháng