PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TĨNH GIA
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2015 - 2016
Môn: Địa lý – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2.0 điểm). Dựa vào kiến thức về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và sự chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời, em hãy:
a. Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất?
b. Vào ngày 22 tháng 6, độ dài ngày, đêm diễn ra như thế nào trên Trái Đất ở các vị trí: Xích đạo,
Chí tuyến, Vòng cực và Cực?
Câu 2 (2.0 điểm). Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết:
1. Vị trí địa lí hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?
2. Vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta?
Câu 3 (2.0 điểm). Cho bảng số liệu sau:
Tổng số dân cả nước và số dân thành thị nước ta giai đoạn 1990 - 2003
(Đơn vị: triệu người)
Năm
1990
1995
2000
2003
Tiêu chí
Tổng số dân cả nước
66,01
a) Trình bày những đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và diện tích của tỉnh Thanh Hóa.
b) Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hội.
Câu 7 (6 điểm). Cho bảng số liệu sau:
Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
(Đơn vị: kg/ người)
Năm
1995
1997
2000
2005
Cả nước
363,1
444,9
475,8
392,6
Đồng bằng sông Hồng
330,9
403,1
362,2
362,4
Đồng bằng sông Cửu Long
831,6
1025,1
1124,9
876,8
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất để so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng
Đồng Bằng Sông Hồng và vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
b. Nêu nhận xét và giải thích sự khác nhau về bình quân lương thực theo đầu người.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2 điểm
Câu 3
2 điểm
* Vị trí địa lí hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó
khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay:
- Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu
hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai như bão lũ, hạn hán, cháy
rừng... và chống giặc ngoại xâm như xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm
vùng biển, vùng trời tổ quốc...
* Vai trò của các đảo và quần đảo đổi với quá trình phát triển kinh tế nước ta:
- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách
rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta.
- Các đảo và quần đảo là kho tàng tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước
ta, nhất là ngành du lịch biển và đồng thời còn là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè
đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai.
- Có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng. Các đảo và quần đảo
là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển
và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển.
a. Tính tỉ lệ dân thành thị ở nước ta:
Năm
1990
1995
2000
2003
Tỉ lệ dân thành
19,51
0,25đ
0,25đ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
4 triệu người, 2000-2003: tăng 2 triệu).
- Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
b. Muốn quá trình đô thị hoá của nước ta phát triển bền vững cần giải quyết
một số vấn đề sau:
- Đô thị hoá phải xuất phát từ công nghiệp hoá, không tự phát...
- Đô thị phát triển phải gắn liền với qui hoạch đồng bộ ở tầm vĩ mô.
Câu 4
2,5
điểm
Câu 5
3.5
điểm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa:
* Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Tăng tỉ trọng khu công nghiệp – xây dựng. Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư
nghiệp. Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định
Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu
giai đoạn mới.
- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng:
+ Khu vực nông – lâm – ngư nghiệp: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ
trọng ngành thủy sản.
+ Khu công nghiệp – xây dựng: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng
trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Câu 6.
cảng nước sâu Nghi Sơn, cố đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua.
- Diện tích lớn nên có nhiều vùng sinh thái khác nhau.
- Những yếu tố trên tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu trong nước và trên thế
giới; phát triển một nền sản xuất hàng hóa đa dạng; nhanh chóng hội nhập với
các tỉnh, thành phố khác và thế giới. Có ý nghĩa về an ninh quốc phòng.
a. Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ cột gộp nhóm. Nếu vẽ dạng khác không
chấm điểm.
- Đảm bảo vẽ đúng, đủ, chính xác, sạch sẽ, có ký hiệu, chú thích, chú giải. Có
đầy đủ tên biểu đồ, năm, đơn vị tính, số liệu ghi trên biểu đồ.
- Thiếu hoặc sai mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm.
b. Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Bình quân lương thực theo đầu người có sự khác nhau:
+ Lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long (gấp 2,36 lần cả nước và 3,1 lần đồng
bằng Sông Hồng năm 2005), đồng bằng sông Hồng thấp hơn bình quân của cả
nước và đồng bằng sông Cửu Long.
+ Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước và đồng bằng sông Cửu
Long tăng, đồng bằng Sông Hồng có sự biến động (nêu dẫn chứng).
- Tốc độ gia tăng có sự khác nhau, từ 1995 – 2005: Đồng bằng sông Cửu Long
tăng 1,35 lần, cả nước tăng 1,31 lần, đồng bằng sông Hồng tăng 1,09 lần (đang
giảm trong những năm gần đây).
* Giải thích:
- Sản lượng bình quân tăng là do tốc độ tăng sản lượng lương thực tăng cao hơn
0,75đ
0,75đ
0.25 đ
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí