TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2015-2016
Môn: Vật lý - Lớp 10
Thời gian: 45 phút.
MÃ ĐỀ: 1079
(Lưu ý: HS phải ghi mã đề thi vào bài làm)
I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu1: Biểu thức nào sau đây là biểu thức Mô men lực đối với một trục quay?
F
C. M = F + d
D. M = F - d
d
Câu 2: Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu lực ép hai mặt đó tăng lên hai lần.
A. Tăng lên hai lần.
B. Giảm đi một nửa.
C.
Không thay đổi.
D. Tăng lên bốn lần
A.M=F.d
B. M =
Câu 3: Chuyển động của vật nào dưới đây không được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
A. Một viên gạch
- Nếu đi cùng chiều nhau thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km.
Tính độ lớn vận tốc mỗi xe.
----------------- Hết-------------------
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2015-2016
Môn: Vật lý - Lớp 10
Thời gian: 45 phút.
MÃ ĐỀ: 1086
(Lưu ý: HS phải ghi mã đề thi vào bài làm)
I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
Câu 1: Đơn vị của gia tốc là:
A. m/s
B. m/s2
C. m.s2
D. N
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức Mô men lực đối với một trục quay?
F
d
Câu 3: Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Bài 1: (3,5 điểm). Một vật tự trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng ngang, đến chân mặt phẳng nghiêng
vật đạt vận tốc 10m/s, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang đến khi dừng lại. Hệ số ma sát trượt giữa vật
và mặt phẳng ngang là =0,05. Tính gia tốc và quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang. Cho
g=10m/s2
Bài 2: (2,0 điểm). Một quả cầu đồng chất có khối lượng 2kg được treo vào tường nhờ một sợi dây nhẹ, không
dãn, phương của sợi dây đi qua tâm quả cầu và hơp với tường một góc =300 (như hình vẽ).
Bỏ qua khối lượng của dây và ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường.
a. Quả cầu chịu tác dụng của những lực nào?
b. Hãy xác định độ lớn lực căng của sợi dây và lực của tường tác dụng vào quả cầu. Lấy g=10m/s2
Bài 3: (1,5 điểm). Hai xe chuyển động trên cùng một đường thẳng với vận tốc không đổi.
- Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 15 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km.
- Nếu đi cùng chiều nhau thì sau 30 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 10 km.
Tính độ lớn vận tốc của mỗi xe.
----------------- Hết-------------------
Trường THPT Đa Phúc
Sở GDĐT Hà Nội
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 10
I. Trắc nghiệm: 3 điểm
Câu
1
2
3
4
Đáp Án
B
Chiếu phương trình (1) lên phương thẳng đứng ta được : - P + N = 0
Chiếu phương trình (1) lên hướng chuyển động ta được: - Fms = m.a
F
mg
Gia tốc chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang: a= ms
g 0,5 m / s 2
m
m
v 2 v02
Quãng đường chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang là:
S
100m
2 .a
Bài 2: 2 điểm
a. Quả cầu chịu tác dụng của ba lực:
Điểm
1đ
1đ
0,5đ
0.5đ
0.5đ
0,5 đ
0
cos 30
3
Bài 3: 1,5 điểm
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe
Quãng đường mỗi xe đi được trong khoảng thời gian t là: S= v.t
S S 2 25
Khi hai xe đi ngược chiều: S1 +S2 = (v1 + v2) t1 v1 + v2 = 1
(1)
100
1
t1
4
'
'
S
S
10
2
Khi hai xe đi cùng chiều : S1' S 2' (v1 – v2) t2 v1 - v2 = 1
20 (2)
1
t2
2
Giải hệ phương trình (1) , (2) ta được v1 =60 km/h thì v2= 40 km/h
hoặc v1 =40 km/h thì v2= 60 km/h
5
A
6
B
II.
Tự luận: 7 điểm
Bài 1: 3,5 điểm
HS vẽ hình trên mặt phẳng ngang. Chọn hệ quy chiếu
Lực tác dụng lên vật trên mặt phẳng ngang: trọng lực P , phản lực N , lực ma sát trượt F ms
Theo định luật II Niu tơn : P N F ms m. a
(1)
Chiếu phương trình (1) lên phương thẳng đứng ta được : - P + N = 0
Chiếu phương trình (1) lên hướng chuyển động ta được: - Fms = m.a
gia tốc chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang:
-Trọng lực P , Lực căng T , Phản lực N
b. Học sinh vẽ hình, trượt các véc tơ lực đến điểm đồng quy. Rồi thực hiện phép tổng hợp lực
0,5 đ
áp dụng điều kiện cân bằng ta có: P N T 0
N P nên từ hình vẽ ta có: N= P. tan300 = mg. tan300 =
T=
30
3
10 3 (N)
P
60
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,75 đ