TUẦN 21: Buæi s¸ng - Líp 3A5- Gv: Vi Văn Nêm
Thứ hai ngày 23 tháng 1 năm 2017
Chào cờ
...........................................................................................
Tập đọc – kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. Mục tiêu:
-Kt, kn: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ.
- Chú ý các từ ngữ: lầu, lọng, lẩm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi..
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Thái thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. HS khá giỏi biết đặt tên cho từng đoạn của
câu chuyện.
- Nl - Hợp tác với bạn khi làm việc.
-Pc – Chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Một sản phẩm thêu đẹp, một bức ảnh chụp cái lọng
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Tiết 1.Tập đọc
HĐ1. Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng
- Đọc từng đoạn (GV kết hợp giải nghĩa từ: đi sứ, câu
lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự). - 5 em nối tiếp nhau đọc 5
Yêu cầu HS đặt câu với mỗi từ: nhập tâm, bình an vô đoạn
sự
- HS luyện đọc trong nhóm
- 5 em nối tiếp nhau thi kể
- Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn HS kể hay. GV khen ngợi
những HS biết kể bằng lời của mình
HĐ4. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
……………………………………………..
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
-Kt, kn: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải toán
bằng hai phép tính. Làm BT1,2,3,4.
- Tính toán nhanh, chính xác
- Tự giác khi làm bài tập
- Nl - Hợp tác với bạn khi làm việc.
- Pc – Chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
HĐ1. Thực hành
Bài 1/103. tính nhẩm
a, Hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm các
số tròn nghìn, tròn trăm
- GV viết lên bảng phép cộng
4000 + 3000
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
Hoạt động của trò
- Tương tự thực hiện các phép tính còn
lại
5348 + 936
4827 + 2634
Bài 4/103
- HS tự tóm tắt
- Gọi HS đọc đề bài
Buổi sáng:423l
- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài.
Buổi chiều:gấp đôi buổi sáng.
- Cho HS giải bài vào vở, chữa bài.
- HS tự giải bài
Số lít dầu cửa hàng bán được trong
buổi chiều là
432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán
dược là:
HĐ2. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp số : 1296 lít
…………………………………………………
Đạo đức
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI( TIẾT 1)
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện tôn trong với khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.
- HS có thái độ hành vi phù hợp khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài trong các
trường hợp đơn giản.
- Biết vì sao cần phải tôn trong khách nước ngoài.
Nl - Hợp tác với bạn khi làm việc.
Pc – Tự tin, tự trọng..
3. Nếu gặp khách nước ngoài em phải làm thế nào?
- Gv nhận xét chốt lại.
=> Đối với khách nước ngoài, chúng ta cần tôn trọng và giúp đỡ
họ khi cần.
HĐ3: Tại sao lại cần phải tôn trọng người nước ngoài?.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết vì sao phải tôn trọng người nước
ngoài?
- Gv phát phiếu bài tập cho từng cặp Hs, yêu cầu các em làm
bài. Các em ghi Đ hoặc S.
- Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:
Họ là người lạ từ xa đến.
Họ là người giàu có.
Đó là những người muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta.
Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng mến khách của chúng ta.
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Chúng ta tôn trọng, giúp đỡ khách nước ngoài vì điều đó thể
hiện sự mến khách, tinh thần đoàn kết với những người bạn
muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước ta.
HĐ4. Tổng kết – dặn dò: Nhận xét bài học.
………………………………………………
huống.
- Một vài nhóm đại
diện đứng lên báo
cáo.
- 1 – 2 Hs nhắc lại.
- Hs quan sát tranh
trong VBT.
- Hs thảo luận cặp
HĐ2. Thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
Bài 1/104
- HS làm vào SGK
- Cho HS tự làm bài, chữa bài
6385
7563
Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính
2927
4908
đầu
3458
2655
- 1 HS đọc yêu cầu
Bài 2/104
- HS làm bảng con
- Goùi 1HS đọc yêu cầu
5482 - 1956
- Cho HS tự đặt tính và làm tính, nêu
cách thực hiện 1, 2 phép tính
Tóm tắt
Bài 3/104
Có: 4283m
- Gọi HS đọc đề
Bán: 1635m
- Gọi HS nêu tóm tắt
Còn....m?
- HS giải bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
Bài 4/104
- Gv đọc lại bài nhắc nhở tư thế ngồi viết và cách
trình bày
- GV đọc bài cho HS viết
- Gv đọc lại bài cho hs soát bài
- Nhận xét, chữa bài
HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài 2b cho cả lớp
làm
- GV đến từng bài kiểm tra
- Nhận xét một số bài làm.
Lời giải: nhỏ - đã - nổi tiếng
Tuổi - đỗ - tiến sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử
cả thơ - lẫn văn xuôi – của
HĐ3. Củng cố , dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng, đẹp, làm đúng bài tập
chính tả
- HS lắng nghe
- 1 em đọc lại
- HS đọc bài, viết các từ dễ sai
vào bảng con
- HS nghe- viết vào vở
- HS soát lỗi ra lề
- HS làm bài cá nhân
- 2 em lên bảng làm bài thi
- 2 em đọc kết quả
- 1 em đọc lại cả đoạn văn, cả
lớp theo dõi chữa bài trong vở
- GV: Có thể coi 6000 + 500 là sự phân tích
của số gần 6000 và 500, vậy số đó là 6500;
cũng có thể coi 6000 + 500 = 6500
- Cho HS lựa chọn cách nhẩm như SGK là
thích hợp nhất
Nhận xét, chữa bài
Bài 3/103. Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập - chữa
bài
- Gọi 1 em nêu lại cách đặt tính và cách thực
hiện 1 phép tính bất kì
Bài 4/103
- Gọi HS đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài
- Cho HS giải bài vào vở, chữa bài.
HĐ2. Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học
Hoạt động của trò
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách cộng nhẩm
- HS nêu lại cách cộng nhẩm
- HS làm các bài tiếp theo tương tự
5000 + 1000 =
5 nghìn + 1 nghìn = 6 nghìn
5000 + 1000 = 6000...
- HS nêu: 6000 + 500 = 6500
- HS làm tiếp các bài cộng nhẩm
(thân gỗ, thân thảo)
- Biết chăm sóc cây.
II. Đồ dùng dạy học: Phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
HĐ1: Làm việc với SGK theo
nhóm
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV đến từng nhóm giúp đỡ,
nếu HS không nhận ra, GV chỉ
dẫn thêm
- Các em thảo luận rồi điền vào
bảng
- Gọi một số HS lên trình bày kết
quả làm việc theo cặp (mỗi HS
chỉ nói đặc điểm về cách mọc và
cấu tạo của thân một cây
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV hỏi thêm: Cây su hào có gì
đặc biệt?
* Kết luận:
HĐ2: Chơi trò chơi: Bin go
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng 2 bảng câu sau
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ
Hoạt động của trò
- 2 em cùng quan sát các hình 78, 79 và trả lời theo
gợi ý: Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
6
Cây su X
hào
7
Cây gỗ
trong
rừng
.. có thân phình to thành củ
X
X
X
X
X
X
x
-Nhóm trưởng nhận bộ phiếu rời của nhóm mình
- Nhóm trưởng phát phiếu cho các thành viên
trong nhóm
- HS đứng vào vị trí nghe GV phổ biến yêu cầu
phiếu mời. Mỗi phiếu ghi tên một
cây như VD dưới đây: Xoài , bí
đỏ, bàng,cà rốt, ngô, rau ngót,
thông, rau má, mướp, cà chua,
- 2 em làm trọng tài cho 2 tổ
cau, dưa chuột, phượng vĩ, đa, tía
III.Các bước tiến hành:
Bước 1:Chuẩn bị
*Đối với GV
- Hướng dẫn HS tự tìm hiểu,sưu tầm các bài hát,làn điệu dân ca của địa phương qua ông
,bà,bố mẹ và những người thân
- Xây dựng nội dung những câu hỏi,câu đố liên quan đến các làn điệu dân ca
- GV định hướng nội dung,hình thức hoạt động,chương trình thi :
+ Nội dung hoạt động : tìm hiểu các làn điệu dân ca quê hương
+ Hình thức hoạt động: thi hát và tìm hiểu các làn điệu dân ca quê hương theo tổ .Mỗi
tổ cử ra một đội tham gia tìm hiểu các làn điệu dân ca gồm từ 5-7 người,trong đó có 1
đội trưởng và các thành viên
+ Chương trình của buổi thi
Phần 1: Các tổ tự giới thiệu về tổ mình và hát 1 bài dân ca
Phần 2:Thi kiến thức và hát dân ca(cá nhân,nhóm)
- GV hướng dẫn HS xây dựng,tiến hnàh hỏi và trả lời theo hình thức giải ô chữ
+ Mỗi ô chữ hàng ngang gắn với tên một bài dân ca,thuộc làn điệu nào, cách hát
+ Các đội thi sẽ chọn 1 ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm
+ Mỗi ô hàng ngang sẽ chứa 1 từ khóa. Thời gian cho mỗi câu trả lời là 15 giây
* Đối với HS
- Sưu tầm các bài hát, tư liệu và các làn điệu dân ca theo sự hướng dẫn của GV
- Chọn người dẫn chương trình văn nghệ những làn điệu dân ca của quê hương
- Phân công trang trí lớp học,kê bàn ghế,viết giấy mời đại biểu,phụ trách tặng phẩm cho
các tiết mục tiêu biểu
Bước 2: Tiến hành cuộc thi
- Đội văn nghệ biểu diễn 1 tiết mục dân ca hướng vào nội dung chủ đề
-Người dẫn chương trình tuyên bố lí do,mục đích buổi thi tìm hiểu những làn điệu dân
ca của quê hương
- Giới thiệu đại biểu,khách mời
HĐ1. Thực hành
Bài 1/103. tính nhẩm
a, Hướng dẫn HS thực hiện cộng nhẩm các
số tròn nghìn, tròn trăm
- GV viết lên bảng phép cộng
4000 + 3000
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
Bài 2/103 .Tính nhẩm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết lên bảng phép cộng
6000 + 500
thích hợp nhất
Nhận xét, chữa bài
Bài 3/103. Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập - chữa
bài
- Gọi 1 em nêu lại cách đặt tính và cách thực
hiện 1 phép tính bất kì
Bài 4/103
- Gọi HS đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài.
- Cho HS giải bài vào, vở chữa bài.
Hoạt động của trò
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách cộng nhẩm
HĐ2. Thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
Bài 1/104
- HS làm vào SGK
- Cho HS tự làm bài, chữa bài
6385
7563
Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính đầu
2927
4908
3458
2655
Bài 2/104
- 1 HS đọc yêu cầu
- Goùi 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
- Cho HS tự đặt tính và làm tính, nêu cách
5482 - 1956
thực hiện 1, 2 phép tính
Bài 3/104
Tóm tắt
- Gọi HS đọc đề
Có: 4283m
- Gọi HS nêu tóm tắt
Bán: 1635m
- HS giải bài vào vở
Còn....m?
Bài 4/104
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn nghe viết :
Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài thơ.
- Hai em đọc thuộc lòng bài thơ .
+ Bài thơ nói điều gì ?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
+Chữ đầu mỗi dòng thơ viết thế
nào ?
+ Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
- Học sinh viết bảng con các tiếng
khó mình hay viết sai .
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
-HS gấp SGK, nhớ lại để viết bài
chính tả “ Bàn tay cô giáo “.
- Chấm, chữa bài.
3.Hướng dẫn làm bài tập 2b:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp đọc thầm bài, làm bài cá
nhân.
- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 3 em lên
bảng thi làm bài tiếp sức.
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý
chính.
- Mời 2HS đọc lại đoạn văn .
4.Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết
học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
Hướng dẫn học Toán
ÔN VỀ PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I. Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000
- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng
- Giáo dục HS ý thức học
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
HĐ1. Thực hành
Bài 1:
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
*Củng cố cho hs cách cộng các số trong phạm vi
10000
Bài 2:
GV nhận xét chữa bài
*Củng cố cho hs cách đặt tinh rồi tính
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài
Bài 4:
- GV vẽ hình như SGK lên bảng
*Củng cố cho hs tìm trung điểm của đoạn thẳng
HĐ2. Củng cố- dặn dò: GV tổng kết bài
Hoạt động của trò
- 1 HS đọc yêu cầu
Cậu Ốc vặn mình
Chú Tôm lật đật
Bà Sam cồng kềnh
Tép chuyên nhóm lửa
Bà Sam dựng nhà
Tôm đi chợ cá
Cậu Ốc pha trà
Tên con Các con Các con
vật được vật được vật được
nhân hoá gọi bằng
tả
bằng
những từ
ngữ
Câu 2 : Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Ở đâu?
a) Bác Hồ quê ở Nam Đàn ,Nghệ An.
b) Quê hương tôi ở Bắc Giang.
c) Trong chiến tranh, các chiến sĩ phải ngủ ở
rừng.
Gv nhận xét , bổ sung , giúp đỡ .
HĐ2: trả lời câu hỏi
Câu 3: Tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau.
Quê của Hai Bà Trưng ở đâu?
Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở đâu?
GV nhận xét- tuyên dương
HĐ3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học .
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn
……………………………………………………….
Thể dục
ÔN NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC
I. Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối
chính xác
- Chơi trò chơi: “Lò cò tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối
chủ động.
- Tích cực luyện tập
II. Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập.
- Phương tiện: Còi, dây nhảy, kẻ sân để chơi trò chơi
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung
HĐ1. Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung tiết học
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Trò chơi “Có chúng em”
HĐ2. Phần cơ bản:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
Cho HS tại chỗ mô phỏng và tập các động tác so dây, trao dây,
quay dây rồi cho HS chụm hai chân nhảy bật không dây, rồi có
dây
- Các tổ luyện tập theo khu vực đã quy định
GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. Thi đua từng đôi 1 em
I. Mục tiêu:
- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm.
- Biết được một năm có 12 tháng.Biết gọi tên các tháng trong một năm.Biết số ngày
trong từng tháng.Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm) làm BT1,2.
- Tự giác trong khi học
II. Đồ dùng dạy học: 1 tờ lịch năm 2015
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HĐ1. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm
- GV treo tờ lịch 2015 và giới thiệu : Đây là tờ lịch - HS quan sát
2015. Lịch ghi các tháng trong năm 2015, ghi các
ngày trong từng tháng
- Yêu cầy HS xem tờ lịch SGK và nêu câu hỏi
. Một năm có bao nhiêu tháng
- GV ghi tên cách tháng lên bảng: "Một năm có 12
tháng là: tháng một, tháng hai.... tháng mười hai
HĐ2. Giới thiệu số ngày trong từng tháng
- Yêu cầu HS quan sát phần lịch tháng 1
. Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
- GV nhắc lại - ghi bảng: Tháng 1 có 31 ngày
* Cứ tiếp tục như vậy để HS nêu được số ngày
trong từng tháng
GV: Riêng đối với tháng 2 (năm 2008) có 29 ngày,
nhưng có năm tháng 2 có 28 ngày chẳng hạn như
năm 2005, vì vậy tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
* Chú ý: HS thường gặp khó khăn trong việc nhớ số
ngày, vì vậy cần lưu ý:
.. 12 tháng
- 2 em nhắc lại
- 31 ngày
- HS nhắc lại số ngày trong
từng tháng
- HS đọc yêu cầu
... 28 ngày
... 30 ngày
... 31 ngày
- Quan sát tờ lịch 2015
.. 4 ngày chủ nhật đó là ngày ...
- Chuẩn bị: Luyện tập
………………………………………………
Tập làm văn
NÓI VỀ TRÍ THỨC. NGHE- KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
I. Mục tiêu:
- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và cộng việc họ đang làm BT1
- Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống BT2
- Nói, viết phải thành câu.
II. Đồ dùng dạy học: Mấy hạt thóc. Bảng phụ viết 3 câu hỏi SGK bài 2
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
HĐ1. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1
- Yêu cầu 1 em làm mẫu (tranh 1)
- GV theo dõi , giúp đỡ
… mười hạt giống quý
.. vì lúc ấy trời rất rét. Nừu đem gieo những hạt
giống nảy mầm sẽ chết rét
.. ông chia 10 hạt thóc giống làm 2 phần. Năm hạt
đem gieo trong phòng thí nghiệm. Năm hạt lúa
ông ngâm với nước ấm, gói vào khăn , tối ủ ấm
trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể
làm cho thóc nảy mầm
- GV kể chuyện lần 2, 3
- HS lắng nghe
- HS tập kể lại nội dung câu chuyện
. Câu chuyện này giúp em hiểu .. ông Lương Định Của rất say mê nghiên cứu
điều gì về nhà nông học Lương khoa học, rất quý những hạt giống. Ông đã nâng
Định Của
niu từng hạt thóc, ủ chúng trong người, bảo vệ
Cả lớp bình chọn HS kể hay nhất chúng, cứu chúng khỏi chết vì quá rét
HĐ2Củng cố, dặn dò:
- 2 em nói về nghề lao động trí óc mà các em biết
- Về tìm các sách, báo viết về nhà qua giờ học
bác học Ê- đi – xơn để chuẩn bị
cho tiết tập đọc
- Nhận xét tiết học
…………………………………………………………..
Tự nhiên và xã hội
THÂN CÂY( TIẾP)
I. Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của thân cây
- Kể ra những ích lợi của một số thân cây
Ư
Hoạt động của trò
.. bấm 1 ngọn cây (nhưng không làm
đứt rời khỏi thân cây vài ngày sau
ngọn cây đã héo khô
.
.. nâng đỡ, mang lá, hoa quả..
- Các nhóm quan sát, thảo luận các
hình theo yêu cầu
… cây rau cần, rau muống, khoai lang,
cây lạc….
.. cây mít, cây lim, cây táo, cây mun…
. .. cây cao su
- Đại diện của một nhóm đứng lên nói
tên một cây và chỉ định một bạn của
nhóm khác nói thân cây đó được dùng
vào việc gì. HS trả lời khác liên quan
đến ích lợi của bạn ở nhóm
THỦ CÔNG
ĐAN NONG MỐT (tiết1)
I. Mục tiêu:
- Kt, kn: KHS biết cách đan nong mốt., kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- HS khéo tay : kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau.
- Nl: Hợp tác với bạn trong học bài.
- Về phẩm chất:…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ,các hoạt động khác.
…………………………………………………………………………………………….
Về các hoạt động khác:………………………………………………………………….
Tuyên dương, khen thưởng:…………………………………………………………….
2/ Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới.
- Phát huy những ưu điểm, thành tích đã đạt được.
- Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp.
3/Văn nghệ, tập thể:
THỦ CÔNG
ĐAN NONG MỐT (tiết1)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách đan nong mốt., kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- HS khéo tay : kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau.
- GDHS ý thức tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy – học:
- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa có kích thước đủ lớn để HS quan sát được,
các nan dọc và nan ngang khác màu nhau.
- Tranh quy trình đan nong mốt.
- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau.
- Bìa màu hoặc giấy thủ công (hoặc vật liệu khác) bút chì, thước kẻ, kéo thủ
công, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động của trò
Hoạt động của thầy
- 2 HS nhắc lại quy tắc
HĐ2. Thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu
Bài 1/104
- HS làm vào SGK
- Cho HS tự làm bài, chữa bài
6385
7563
Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính
2927
4908
đầu
3458
2655
- 1 HS đọc yêu cầu
Bài 2/104
- HS làm bảng con
- Goùi 1HS đọc yêu cầu
5482 - 1956
- Cho HS tự đặt tính và làm tính, nêu
cách thực hiện 1, 2 phép tính
Tóm tắt
Bài 3/104
Có: 4283m
- Gọi HS đọc đề
Bán: 1635m
- Gọi HS nêu tóm tắt
số tròn nghìn, tròn trăm
- GV viết lên bảng phép cộng
4000 + 3000
- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như SGK
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
Vậy 4000 + 3000 = 7000
Bài 2/103 .Tính nhẩm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV viết lên bảng phép cộng
6000 + 500
thích hợp nhất
Nhận xét, chữa bài
Bài 3/103. Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập - chữa
bài
- Gọi 1 em nêu lại cách đặt tính và cách thực
hiện 1 phép tính bất kì
Bài 4/103
- Gọi HS đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau phân tích đề bài
- Cho HS giải bài vào vở
Chấm, chữa bài
Hoạt động của trò
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách cộng nhẩm
- HS nêu lại cách cộng nhẩm
- HS làm các bài tiếp theo tương tự
- HS làm vào SGK
- Cho HS tự làm bài, chữa bài
6385
7563
Cho HS nêu cách tính của 2 phép tính
2927
4908
đầu
3458
2655
- 1 HS đọc yêu cầu
Bài 2/104
- HS làm bảng con
- Goùi 1HS đọc yêu cầu
5482 - 1956
- Cho HS tự đặt tính và làm tính, nêu
cách thực hiện 1, 2 phép tính
Tóm tắt
Bài 3/104
Có: 4283m
- Gọi HS đọc đề
Bán: 1635m
- Gọi HS nêu tóm tắt
Còn....m?
- HS giải bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
Bài 4/104
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm bài