Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 12 Sở GDĐT Bình Thuận năm học 2016 2017 - Pdf 42

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH

KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 12

THUẬN

Năm học: 2016 - 2017

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: Sinh học

(Đề này có 04 trang)

Thời gian làm bài: 50 phút

(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Xét đặc trưng về nhóm tuổi của quần thể, tuổi sinh lí là
A. thời gian sống thực tế của một cá thể trong quần thể.
B. tuổi bình quân của tất cả các cá thể trong quần thể.
C. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
D. tuổi cao nhất mà các cá thể trong quần thể đạt được.
Câu 2: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự sống xuất hiện đầu
tiên ở đại
A. Nguyên sinh.

B. Trung sinh.

C. Cổ sinh.

C. ức chế - cảm nhiễm.

D. cộng sinh.

Câu 6: Về diễn thế nguyên sinh, không có đặc điểm:
A. bắt đầu từ môi trường đã có sinh vật.
B. được biến đổi qua các quần xã trung gian.
C. gắn với diễn thế là sự thay đổi điều kiện môi trường.
D. kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã ổn định.


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Câu 7: Trong các bằng chứng sau, bằng chứng tiến hóa trực tiếp là
A. các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
B. xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
C. sinh vật từ đơn bào đến sinh vật đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
D. chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự.
Câu 8: Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện
chức năng như nhau ở các loài sinh vật; cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự ?
A. Cánh dơi và chi trước của mèo.
B. Vây trước của cá voi và vây trước của cá mập.
C. Gai của cây xương rồng và tua cuốn của cây họ Đậu.
D. Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật ăn thịt.
Câu 9: Theo quan điểm hiện đại, nhân tố tiến hoá có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi
ra khỏi quần thể là
A. giao phối không ngẫu nhiên. B. chọn lọc tự nhiên.
C. đột biến.

D. yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 14: Hình thành loài khác khu vực địa lí thường xảy ra ở
A. động vật ít di chuyển.
C. thực vật bậc thấp.

B. động vật phát tán mạnh.
D. các loài thực vật.

Câu 15: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện
đầu tiên ở
A. kỉ Đệ tứ, đại Trung sinh.

B. kỉ Đệ tứ, đại Tân sinh.

C. kỉ Đệ tam, đại Tân sinh.

D. kỉ Đệ tam, đại Trung sinh.

Câu 16: Khi quần thể có kích thước tối thiểu dưới ngưỡng thì quần thể dễ bị diệt vong do
A. xảy ra giao phối gần trong nội bộ quần thể.
B. số cá thể ở nhóm tuổi sinh sản bị tiêu diệt.
C. thay đổi cấu trúc phân bố cá thể.
D. tăng cạnh tranh giữa các cá thể.
Câu 17: Trong tự nhiên, hình thức phân bố cá thể của quần thể phổ biến nhất là
A. ngẫu nhiên.

B. đồng đều.

C. thẳng đứng.

D. theo nhóm.

A. Sự hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa diễn ra trong một khu vực địa lí.
B. Phương thức này thường gặp chủ yếu ở thực vật, ít gặp ở động vật.
C. Quá trình này diễn ra chậm vì chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
D. Thể song nhị bội được hình thành là kết quả của lai xa kết hợp đa bội hoá.
Câu 23: Có các ví dụ thể hiện mối quan hệ sinh thái như sau: (1)-hải quỳ và cua, (2)-cây
nắp ấm và côn trùng, (3)-chim sáo và trâu rừng, (4)-tảo biển nở hoa làm chết cá nhỏ vùng
quanh nó, (5)-cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ. Trong các nhận định sau, nhận
định nào là đúng?
A. Có 2 ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ.
B. (1), (3), (5) là ví dụ về quan hệ hợp tác.
C. Có 1 ví dụ là mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
D. (2), (4) là ví dụ của mối quan hệ chỉ 1 bên có lợi.
Câu 24: Quan sát sơ đồ giới hạn sinh thái đối với nhân tố nhiệt độ của cá rô phi, nhận xét
nào sau đây sai?
A.





phi

sinh

trưởng, phát triển tốt


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

nhất ở khoảng giá trị (3).

C. Cách li cơ học là do hai loài có hình thức giao phối khác nhau nên không giao phối với
nhau.
D. Cách li trước hợp tử là trở ngại ngăn cản sự giao phối hay ngăn cản tạo con lai hữu thụ.
Câu 28: Qua sơ đồ đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật, nhận xét nào sau đây
là sai?


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

A. Đường cong tăng
trưởng hình chữ J xảy ra
khi điều kiện môi trường
thuận lợi, quần thể sinh
sản nhanh.
B. Với kiểu tăng trưởng
(a): mức sinh sản của
quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
C. Với kiểu tăng trưởng (b): quần thể tăng trưởng trải qua các giai đoạn: tăng chậm, tăng
nhanh, ổn định.
D. J là tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn, S là tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học.
Câu 29: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì:
A. các alen đột biến luôn ở trạng thái lặn, dễ bị chọn lọc tự nhiên tác động đào thải.
B. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật.
C. đột biến gen phá vỡ mối quan hệ trong nội bộ kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường.
D. giá trị của đột biến gen là giúp cá thể mang nó thích nghi được với môi trường sống.
Câu 30: Về chọn lọc tự nhiên (CLTN), quan điểm nào sau đây là của thuyết tiến hóa
Đacuyn?
A. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp thay đổi tần số alen và thành phần
kiểu gen của quần thể.

150

Tuổi sau sinh sản
70
155
130

B. (II) là quần thể thuộc dạng phát triển.
C. (III) là quần thể có cấu trúc ổn định.
D. (I) có kích thước lớn hơn (III).
Câu 33: Ghi nhận sự thay đổi tỉ lệ kiểu gen ở một quần thể qua 3 thế hệ liên tiếp như sau:
F1: 0,24AA : 0,32Aa : 0,44aa; F2: 0,28AA : 0,24Aa : 0,48aa; F3: 0,3AA : 0,2Aa : 0,5aa.
Biết rằng, các kiểu gen AA, Aa, aa có sức sống và khả năng sinh sản như nhau, quần thể
đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa:
A. chọn lọc tự nhiên.
B. các yếu tố ngẫu nhiên.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. đột biến gen.
Câu 34: Có bao nhiêu ví dụ sau đây là cách li trước hợp tử?
(1). Hai loài rắn sọc sống trong cùng khu vực địa lí, một loài chủ yếu sống dưới nước, loài
kia sống trên cạn.
(2). Một số loài kì giông sống trong một khu vực có giao phối với nhau nhưng con lai
không phát triển.
(3). Ngựa vằn sống ở châu Phi không giao phối với ngựa hoang sống ở vùng Trung Á.
(4). Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số locut khác nhau, hai dòng vẫn
phát triển bình thường, hữu thụ nhưng cây lai giữa hai dòng có kích thước rất nhỏ và cho


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí


D. (1) sai; (2) sai; (3) đúng; (4) đúng.
Câu 37: Ghép hợp nào giữa (I) với (II) là đúng theo quan điểm tiến hoá hiện đại?
I
1. Nguyên liệu

II
a. quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của

2. Đối tượng

quần thể.
b. phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

nhau.
3. Thực chất
c. đột biến, biến dị tổ hợp, di nhập gen.
4. Vai trò
d. cá thể, dưới cá thể, trên cá thể.
A. 1-d, 2-c, 3-b, 4-a. B. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
C. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.

D. 1-c, 2-d, 3-a, 4-b.

Câu 38: Đặc điểm chung của nhân tố tiến hóa đột biến và di – nhập gen là
(1). Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
(2). Một alen có lợi cũng có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.
(3). Làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 12
1. C

11. C

21. A

31. D

2. D

12. A

22. C

32. C

3. D

13. C

23. C

33. C

4. B

14. B

24. D

8. B

18. A

28. D

38. D

9. D

19. C

29. B

39. A

10. D

20. A

30. D

40. B




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status