câu hỏi trắc nghiệm quản lý thuế (tài liệu ôn thi công chức thuế) - Pdf 43

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
BỘ CÂU HỎI 1
I. Những vấn đề chung về luật quản lý thuế - Các bên liên quan đến quản lý
thuế
Câu 1: Đối tượng nào sau đây phải thực hiện theo Quy định của Luật QLT:
a. Người nộp thuế:
b. Cơ quan quản lý thuế:
c. Công chức quản lý thuế gồm công chức thuế, công chức hải quan.
d. Cả 3 đối tượng nêu trên.
Đáp án: d
Câu 2: Trong các nghiệp vụ sau, nghiệp vụ nào không thuộc nội dung quản lý thuế:
a. Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
b. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
c. Thủ tục xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,1 tiền phạt.
d. Thủ tục đăng ký xe ô tô của cơ quan.
Đáp án: d
Câu 3: Quyền của người nộp thuế:
a. Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.
b. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
c. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
d. Có cả 3 quyền nêu trên
Đáp án: d
Câu 4: Nội dung nào không thuộc Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:
a. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
b. Ấn định thuế.
c. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
d. Điều tra tội phạm về thuế
Đáp án: d
Câu 5. Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
a. Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c. Bồi dưỡng công chức thuế để giải quyết nhanh công việc
d. Không phải các phương án trên.
Đáp án: a
Câu 8. Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải thỏa
mãn điều kiện nào:
a. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế
toán, kiểm toán, luật
b. Đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này;
c. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực,
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
d. Phải thỏa mãn 3 điều kiện nêu trên
Đáp án: d
Câu 9: Đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế:
a. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế.
b. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế.
c. Người nộp thuế, công chức quản lý thuế, các tổ chức, cá nhân khác.
d. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, Cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.
Đáp án: d
Câu 10: Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm có:


a. Đại diện Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã, phường, thị trấn;
b. Đại diện các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;
c. Đại diện Chi cục thuế quản lý địa bàn xã, phường, thị trấn.

d. Bao gồm các thành phần nêu trên
Đáp án: a
II. Thủ tục hành chính thuế
Câu 1: Trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế chưa đầy đủ, cơ

tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế:
a. Ngày thứ mười.
b. Ngày thứ hai mươi.


c. Ngày thứ ba mươi.
Đáp án: c
Câu 6: Trường hợp nào sau đây người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế:
a. Người nộp thuế không kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo đúng thời hạn quy
định.
b. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế.
c. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai,
hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.
Đáp án: c
Câu 7: Thời điểm nào sau đây được xác định là ngày người nộp thuế đã nộp tiền
thuế vào NSNN:
a. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác
nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
b. Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế
xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng chuyển khoản.
c. Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền vào
ngân sách nhà nước trong trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt.
Đáp án: a
Câu 8: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền
thuế phát sinh, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo trình tự nào sau
đây:
a. Tiền thuế nợ; Tiền thuế truy thu; Tiền chậm nộp; Tiền thuế phát sinh; Tiền phạt;
b. Tiền thuế nợ; Tiền chậm nộp; Tiền thuế phát sinh; Tiền phạt; Tiền thuế truy thu.
c. Tiền thuế nợ; Tiền phạt; Tiền thuế truy thu; Tiền chậm nộp; Tiền thuế phát sinh.
Đáp án: a

định của pháp luật về thuế.
Đáp án: a
Câu 12: Bà H mở một cửa hàng bán điện thoại di động, không thực hiện đầy đủ
chế độ hoá đơn chứng từ sổ sách. Trường hợp của Bà H phải nộp thuế theo phương
pháp:
a. Phương pháp kê khai trực tiếp.
b. Phương pháp kê khai khấu trừ.
c. Phương pháp khoán thuế.
Đáp án: c
Câu 13: Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong
thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
a. Mười ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
b. Mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
c. Ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đáp án: c
Câu 14: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt gửi
đến cơ quan thuế cấp trên theo trình tự:
a. Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt gửi đến cơ quan quản lý thuế cấp trên.
b. Chi cục thuế gửi cho Tổng cục thuế hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người
nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế; Cục Thuế gửi cho Tổng cục Thuế
hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục
Thuế.
c. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của người
nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của mình.
Đáp án: a
Câu 15: Thời hạn chậm nhất để giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế
trước, kiểm tra sau kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế là:
a. 6 ngày
b. 10 ngày

theo quyết toán thuế.
Đáp án: a
Câu 19 : Trường hợp hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do cơ quan thuế cấp dưới lập
chưa đầy đủ thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan thuế cấp trên phải thông báo cho cơ quan đã lập hồ sơ để hoàn chỉnh hồ
sơ:
a. 5 ngày làm việc.
b. 10 ngày làm việc.
c. 15 ngày làm việc.
Đáp án: b
Câu 20 : Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau là:
a. Hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các
giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.


b. Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
c. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu
nhập cá nhân.
Đáp án: a
III. Kiểm tra, thanh tra thuế
Câu 1. Theo quy định hiện hành việc kiểm tra thuế được thực hiện tại:
a. Trụ sở cơ quan thuế.
b. Trụ sở người nộp thuế.
c. Trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế.
Đáp án: c
Câu 2. Trường hợp nào sau đây cơ quan thuế tiến hành thanh tra thuế đối với người
nộp thuế:
a. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng.
b. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì thanh tra
viên thuế đang thi hành nhiệm vụ:
a. Được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và phải báo cáo ngay thủ trưởng cơ
quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang
vật.
b. Được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và không cần báo cáo thủ trưởng cơ
quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang
vật.
c. Không được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó và phải báo cáo ngay thủ trưởng
cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn thanh tra thuế để ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang
vật.
Đáp án: a
Câu 7. Anh (Chị) cho biết thời hạn chậm nhất để thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở
người nộp thuế theo Quyết định kiểm tra thuế kể từ ngày ban hành Quyết định
kiểm tra thuế:
a. 3 ngày làm việc.
b. 5 ngày làm việc.
c. 7 ngày làm việc.
d. 10 ngày làm việc.
Đáp án: b
Câu 8. Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra
thuế nếu trong thời gian năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra
thuế mà người nộp thuế:
a. Chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp.
b. Nộp hồ sơ khai bổ sung cho cơ quan thuế và nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt theo
hồ sơ khai bổ sung vào NSNN.
c. Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế và các hồ sơ
tài liệu kèm theo.
Đáp án: a
Câu 9. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ,

quyền:
a. Từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu
cầu của Đoàn kiểm tra.
b. Không chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu
đã cung cấp.
c. Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế.
d. Không ký biên bản kiểm tra thuế.
Đáp án: c
Câu 14: Trường hợp có sự trùng lặp về đối tượng thanh tra trong kế hoạch thanh
tra của cơ quan thanh tra các cấp thì việc thực hiện kế hoạch thanh tra sẽ được thực
hiện theo thứ tự:
a. (1) Cơ quan thuế cấp trên – (2) Cơ quan thuế cấp dưới – (3) Cơ quan thanh tra
Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.
b. (1) Cơ quan thuế cấp dưới – (2) Cơ quan thuế cấp trên – (3) Cơ quan thanh tra
Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.
c. (1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ quan thuế cấp
dưới – (3) Cơ quan thuế cấp trên.
d. (1) Cơ quan thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước – (2) Cơ quan thuế cấp
trên – (3) Cơ quan thuế cấp dưới.
Đáp án: d
Câu 15: Qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai trong
hồ sơ khai thuế của người nộp thuế chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc
có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế
được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn thì cơ quan thuế:


a. Thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông
tin, tài liệu.
b. Ban hành quyết định ấn định thuế.
c. Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Câu 4: Xác định hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
a. Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế;
b. Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung
trong thời hạn quy định;
c. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

d. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải
nộp;


Đáp án: d
Câu 5: Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh
nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải
nộp bị xử phạt …. số tiền thuế khai thiếu và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số
tiền thuế được hoàn cao hơn.
a. 10%
b. 15%
c. 20%

Đáp án: c
Câu 6: Nhóm hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào không có hình thức phạt cảnh
cáo:
a. Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với
thời hạn quy định.
b. Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
c. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
d. Hành vi vi phạm quy định về chấp hành Quyết định kiểm tra, thanh tra thuế,
cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế, vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ
đối với hàng hóa vận chuyển trên đường.
Đáp án: d

mặc dù đã bị người có thẩm quyền xử phạt ra lệnh đình chỉ thì:
a. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi đó.
b. Áp dụng biện pháp tăng nặng đối với hành vi đó.
c. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đồng thời.
d. Tiếp tục ra lệnh đình chỉ yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đó.
Đáp án: b
Câu 10: Hành vi vi phạm pháp luật về thuế nào sau đây không áp dụng khung phạt
tiền từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký
thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày trở lên.
b. Lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai các chỉ tiêu trên hoá đơn, hợp đồng kinh tế
và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
c. Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 đến 20 ngày.
d. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan thuế yêu cầu.
Đáp án: b
Câu 11: Trong nhóm các hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên
quan đến xác định nghĩa vụ thuế sau đây, hành vi vi phạm nào không áp dụng
khung phạt tiền từ 200.000đồng đến 2.000.000 đồng:
a. Cung cấp sai lệch về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế.
b. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên
quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế trong thời hạn kê khai thuế; số hiệu tài khoản,
số dư tài khoản tiền gửi cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
c. Không cung cấp đầy đủ, đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế
phải đăng ký theo chế độ quy định, bị phát hiện nhưng không làm giảm nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước.
d. Cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, Kho bạc Nhà nước trong thời

với hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác
định số tiền thuế phải nộp, có quyền:
a. Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
c. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.
d. Không giới hạn mức phạt tiền.
Đáp án: d
Câu 16: NNT có hành vi trốn thuế, gian lận thuế được xác định là vi phạm lần đầu,
có tình tiết tăng nặng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian
lận thì còn bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận là:
a. Phạt tiền 01 lần.
b. Phạt tiền 1.5 lần.
c. Phạt tiền 02 lần.
d. Phạt tiền 2.5 lần.
Đáp án: b
Câu 17: Trường hợp nào sau đây không bị xử phạt vi phạm pháp luật thuế:
a. Ngân hàng thương mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản
của NNT vào tài khoản của NSNN đối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật
về thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp tại thời
điểm đó, tài khoản tiền gửi của người nộp thuế không còn số dư.


b. Tổ chức, cá nhân liên quan có hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn
thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế.
c. Cơ quan Kho bạc Nhà nước không thực hiện trích chuyển số tiền thuế, tiền phạt
của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan
thuế.
d. Tổ chức tín dụng không thực hiện trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của
người nộp thuế vào tài khoản của NSNN đối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm
pháp luật về thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường

chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn bao nhiêu giờ làm
việc kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm
tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế thì áp dụng phạt tiền từ 200.000 đồng đến
2.000.000 đồng:


a. 06 giờ làm việc.
b. 12 giờ làm việc.
c. 24 giờ làm việc.
d. Từ trên 12 giờ đến 24 giờ làm việc.
Đáp án: a
Câu 22. Hành vi nào sau đây không phải hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với
người nộp thuế:
a . Nộp hồ sơ khai thuế có lỗi số học trong hồ sơ.
b. Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
c. Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn
quy định.
d. Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế.
Đáp án: a
Câu 23: Người nộp thuế bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn qui định:
a. Từ 01 đến 05 ngày.
b. Từ 05 đến 10 ngày.
c. Từ 10 đến 15 ngày.
d. Từ 10 đến 20 ngày.
Đáp án: b
Câu 24: Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, đối với
hành vi vi phạm các thủ tục thuế của người nộp thuế, có quyền:
a. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng.
b. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

d. Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
Đáp án: a
Câu 29: Đối với hành vi chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, người nộp thuế bị phạt nộp
chậm với mức xử phạt là bao nhiêu phần trăm (%) mỗi ngày tính trên số tiền thuế,
tiền phạt chậm nộp?
a. 0,05%.
b. 0,1%.
c. 0,15%.
d. 0,2%.
Đáp án: a
Câu 30: Hình thức xử phạt nào sau đây không phải là hình thức xử phạt vi phạm
pháp luật về thuế:
a. Phạt cảnh cáo.
b. Phạt tiền.
c. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp
luật về thuế.
d. Thu hồi Giấy chứng nhận kinh doanh, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy
phép hành nghề.
Đáp án: d
V. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Câu 1: Trường hợp nào sau đây không bị cưỡng chế thi hành Quyết định hành
chính thuế:
a. Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt.
b. KBNN không thực hiện việc trích tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế vào
NSNN theo quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế.
c. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
không chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.
d. Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuế, tiền phạt thay cho người
nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp tiền thuế vào tài khoản của
ngân sách nhà nước.

c. 7 ngày làm việc.
d. 5 ngày làm việc.
Đáp án: d
Câu 6: Những người nào sau đây không có thẩm quyền quyết định việc cưỡng chế
thi hành Quyết định hành chính thuế?
a. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp.
b. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh.
c. Thủ trưởng Kho bạc nhà nước.
Đáp án: c
Câu 7: Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cưỡng chế thi hành Quyết
định hành chính thuế:
a. Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.
b. Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành Quyết định hành
chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ.
c. Phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm pháp luật về thuế.


d. Thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hoá đơn.
Đáp án: c
Câu 8: Trình tự áp dụng các thủ tục cưỡng chế đối với biện pháp trích tiền từ tài
khoản của đối tượng bị cưỡng chế:
a. Ban hành Quyết định cưỡng chế, Gửi Quyết định cưỡng chế, Xác định tỷ lệ khấu
trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân.
b. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế, Ban hành Quyết
định cưỡng chế, Gửi Quyết định cưỡng chế, Thu tiền khấu trừ từ tài khoản của đối
tượng bị cưỡng chế.
c. Ban hành Quyết định cưỡng chế, Gửi Quyết định cưỡng chế, Xác minh thông tin
về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế, Thu tiền khấu trừ từ tài khoản của đối
tượng bị cưỡng chế.
Đáp án: b


c. 7 ngày.
d. 10 ngày.
Đáp án: d
Câu 13: Trong điều kiện bình thường, thời hạn giải quyết khiếu nại là:
a. Lần đầu không quá 30 ngày, lần thứ 2 không quá 45 ngày.
b. Lần đầu không quá 45 ngày, lần thứ 2 không quá 60 ngày.
c. Lần đầu không quá 60 ngày, lần thứ 2 không quá 70 ngày.
Đáp án: a
Câu 14: Thời hạn giải quyết tố cáo kể từ ngày thụ lý để giải quyết:
a. Không quá 30 ngày.
b. Không quá 45 ngày.
c. Không quá 60 ngày.
Đáp án: c
Câu 15: Người đứng đầu bộ phận làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo ở cấp
Chi cục thuế có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân:
a. Mỗi tuần ít nhất 2 ngày.
b. Mỗi tuần ít nhất 3 ngày.
c. Mỗi tuần ít nhất 4 ngày.
Đáp án: b
BỘ CÂU HỎI 2
I. ĐĂNG KÝ THUẾ
Câu 1: Tổ chức, cá nhân nào dưới đây phải đăng ký thuế?
a. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu
thuế TNCN
b. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay
c. Tổ chức, cá nhân khác theo qui định của pháp luật về thuế
d. Tất cả các đáp án trên
Đáp án: d
Câu 2: Cá nhân đăng ký thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đâu?

Câu 6: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ bao nhiêu của tháng
tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng?
a. 10 ngày
b. 15 ngày
c. 20 ngày
Đáp án: c
Câu 7: Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp
gồm những gì?
a. Tờ khai quyết toán thuế
b. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động
c. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế
d. Tất cả đáp án trên
Đáp án: d
Câu 8: Công chức quản lý thuế có thể tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
bằng các hình thức nào?
a. Trực tiếp tại cơ quan thuế
b. Gửi qua đường bưu chính
c. Thông qua giao dịch điện tử
d. Tất cả đáp án trên
Đáp án: d
Câu 9: Khi nào NNT được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế?
a. Do thiên tai
b. Do hoả hoạn
c. Tai nạn bất ngờ
d. Cả 3 đáp án trên


Đáp án: d
Câu 10: Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong vòng bao
nhiêu ngày làm việc cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp

trong trường hợp nào sau đây:
a. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;
b. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đăng
ký thuế.
c. Câu a và b
Đáp án: c
Câu 15: Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong
trường hợp nào sau đây:


a. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên
sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế; Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng
từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời
hạn quy định;
b. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị giao
dịch thông thường trên thị trường;
c. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
d. Tất cả các phương án nêu trên.
Đáp án: d
IV - NỘP THUẾ
Câu 16: Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế là ngày:
a. 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;
b. 20 hàng tháng;
c. 30 quý tiếp theo;
d. Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Đáp án: d
Câu 17: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại đâu?
a. Tại Kho bạc Nhà nước;
b. Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; thông qua tổ chức được

d. Câu b và c và a
Đáp án: d
V. THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Câu 21: Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với trường hợp:
a. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo
quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
b. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế môn bài theo quy định
của Luật thuế môn bài.
c. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc diện được hoàn thuế sử dụng đất theo quy
định của Luật thuế sử dụng đất.
d. Câu a và b.
Đáp án: a
Câu 22: Hồ sơ hoàn thuế nói chung bao gồm các tài liệu nào sau đây?
a. Văn bản yêu cầu hoàn thuế
b. Chứng từ nộp thuế
c. Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế
d. Cả 3 phương án trên
Đáp án: d
Câu 23: Đối với các trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ theo quy định, thì cơ
quan quản lý thuế phải thông báo cho người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ trong thời
hạn (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ):
a. 3 ngày
b. 3 ngày làm việc
c. 5 ngày
d. 5 ngày làm việc
Đáp án: b
Câu 24: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra
sau cho người nộp thuế là:
a. 15 ngày
b. 15 ngày làm việc

d. Không phải nộp hồ sơ.
Đáp án: b
Câu 28: Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn
thuế, giảm thuế, việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm thuế được thực hiện như
sau:
a. Thực hiện đồng thời với việc khai hồ sơ khai thuế
b. Thực hiện đồng thời với việc nộp hồ sơ khai thuế
c. Thực hiện đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
d. Tất cả các phương án nêu trên
Đáp án: d
Câu 29: Hình thức tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế là:
a. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế.
b. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng đường bưu chính.
c. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được nộp bằng giao dịch điện tử.
d. Tất cả các phương án nêu trên.
Đáp án: d
Câu 30: Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không phải qua kiểm tra
tại trụ sở người nộp thuế là:
a. 15 ngày.
b. 30 ngày.


c. 45 ngày
d. 60 ngày.
Đáp án: b
CÂU HỎI KIỂM TRA PHẦN GIA HẠN NỘP THUẾ
Câu 1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp
thuế theo các trường hợp sau đây:
a. Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp
thiên tai, hỏa hoạn. tai nạn bất ngờ.

hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế:
a. 5 ngày làm việc.
b. 10 ngày làm việc.
c. 15 ngày làm việc.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status