Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................... 4
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẦN ÁO BẢO HỘ LAO ĐỘNG...................9
1.1. Khái quát chung về quần áo bảo hộ lao động. ............................................. 9
1.1.1. Phân loại quần áo bảo vệ. ....................................................................... 9
1.1.2. Yêu cầu của quần áo bảo hộ lao động. .................................................. 10
1.2. Thực trạng sản xuất và sử dụng quần áo bảo hộ lao động cho công nhân
lao động phổ thông ở nƣớc ta. .................................................................... 12
1.3. Những kết quả nghiên cứu trƣớc đây về hệ thống cỡ số cơ thể ngƣời và
quần áo. ....................................................................................................... 17
1.4. Kết luận chƣơng 1. ...................................................................................... 22
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....... 24
2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu. ..................................................... 24
2.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................ 24
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu. ..................................................................... 24
2.2. Nội dung nghiên cứu. .................................................................................. 25
2.2.1. Thu thập số liệu nhân trắc nam công nhân lao động phổ thông. ............ 25
2.2.2. Xử lý thống kê số liệu nhân trắc và xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể. .... 36
2.2.3. Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động phổ thông. .............. 44
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................. 55
3.1. Kết quả thu thập số liệu nhân trắc nam công nhân lao động phổ thông.. 55
3.1.1. Kết quả xử lý thống kê. ......................................................................... 55
3.1.2. Kết quả phân tích thống kê kích thước cơ thể nam công nhân. .............. 59
3.1.3. Kết quả phân tích tương quan giữa các kích thước: ............................... 61
3.2. Hệ thống cỡ số cơ thể nam công nhân lao động phổ thông. ...................... 61
Bảng 1.1.Những hệ thống phân cỡ quần áo ngoài nam giới của một số
quốc gia trên thế giới.................................................................... .......19
Bảng 2.1. Số lượng và phân bố lực lượng lao động chia theo giới tính,
thành thị/ nông thôn và các vùng kinh tế - xã hội năm 2010...... .......31
Bảng 2.2. Các kích thước nhân trắc theo phương pháp đo tiêu chuẩn ISO
8559:1989..................................................................................... .......32
Bảng 2.3. Kích thước chủ đạo với sản phẩm quần áo mặc ngoài của
ISO/TR 10652:1991..................................................................... .......41
Bảng 3.1. Kết quả xử lý thống kê các số đo nhân trắc................................... .......57
Bảng 3.2. Hệ số tương quan củacác kích thước............................................ .......58
Bảng 3.3.So sánh kích thước chủ đạo của nam giới Việt Nam qua các thời
kỳ.................................................................................................. .......59
Bảng 3.4: Giá trị chiều cao theo tuổi.............................................................. .......60
Bảng 3.5. Tần số phân bố kích thước chiều cao theo bước nhảy 5cm.......... .......64
Bảng 3.6. Tần số phân bố kích thước vòng ngực theo bước nhảy 4cm......... .......65
Bảng 3.7.Bảng phân nhóm cỡ số theo phương án bước nhảy chiều cao 5cm
và bước nhảy vòng ngực 4cm...............................................
Bảng 3.8.Phương trình hồi quy xác định giá trị các kích thước phụ thuộc
.......68
.......70
Bảng 3.9. Bảng cỡ số cơ thể nam công nhân................................................ .......71
Bảng 3.10.Tần suất gặp của các cỡ số............................................................ .......76
Bảng 3.11.Độ co của vải may quần áo thử nghiệm........................................ .......78
Bảng 3.12.Các thông số của vải may quần áo bảo hộ lao động..................... .......78
Bảng 3.13.Bảng số đo thành phẩm áo............................................................ .......81
Bảng 3.14.Bảng số đo thành phẩm quần........................................................ .......84
3
Hình 3.14. Đồ thị phân bố kích thước chiều rộng lưng.................................. .......95
Hình 3.15. Đồ thị phân bố kích thước vòng mông......................................... .......96
Hình 3.16. Đồ thị phân bố kích thước vòng cánh tay trên............................. .......96
Hình 3.17. Đồ thị phân bố kích thước vòng cổ tay........................................ .......97
Hình 3.18. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài bên ngoài chân................... .......97
4
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
Hình 3.19. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài bên trong chân................... .......98
Hình 3.20. Đồ thị phân bố kích thước vòng đùi trên...................................... .......98
Hình 3.21. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài bụng trước.......................... .......99
Hình 3.22. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài cung đáy chậu.................... .......99
Hình 3.23. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài tay....................................... .....100
Hình 3.24. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài cổ 7 đến cổ tay................... .....100
Hình 3.25. Đồ thị phân bố kích thước chiều dài lưng.................................... ....101
Hình 3.26. Đồ thị phân bố kích thước chiều cao từ eo đến đất..................... ....101
Hình 3.27. Đồ thị phân bố kích thước chiều cao xương cụt đến đất............ .....100
Hình 3.28. Thiết kế mẫu cơ sở áo bảo hộ lao động........................................ .....103
Hình 3.29. Thiết kế các chi tiết áo.................................................................. .....104
Hình 3.30. Thiết kế mẫu cơ sở quần bảo hộ lao động.................................... .....108
Hình 3.31. Thiết kế các chi tiết phụ của quần................................................ .....109
Hình 3.32. Bản thiết kế áo bảo hộ lao động cỡ 165 (đã có đường may)....... .....113
Hình 3.33. Bản vẽ thiết kế mẫu áo bảo hộ lao động cho nam (Các cỡ 155160-165-170-175)......................................................................... .....114
Hình 3.34. Bản thiết kế quần bảo hộ lao động cỡ 165 (đã có đường may)... .....115
Hình 3.35.Bản thiết kế quần bảo hộ lao động cho nam công nhân lao động
các cỡ (Các cỡ 155-160-165-170-175)......................................... .....116
Hình 3.36. Ảnh chụp người mặc bộ quần áo cỡ 165...................................... .....117
tạo sự thoải mái, an toàn trong công việc.
Chúng ta dễ dàng nhận thấy ngành may công nghiệp của nước ta có đủ khả
năng đáp ứng các yêu cầu trên. Đây là một ngành đầu tư vốn ít lại thu hồi vốn
nhanh, quản lý gọn nhẹ, công nghệ mềm dẻo. Ngành may công nghiệp đã phát triển
mạnh với nhiều mặt hàng phục vụ sinh hoạt và làm việc của mọi người. Tuy nhiên,
nếu chú ý chúng ta thấy rằng mặt hàng quần áo bảo hộ lao động chưa được quan
tâm và phát triển nhiều ở thị trường trong nước. Tại các thành phố lớn như Hà Nội,
6
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
thành phố Hồ Chí Minh có một số xí nghiệp may quần áo bảo hộ lao động nhưng
chỉ may theo mùa hoặc theo đơn hàng của một số công ty lớn trong nước hoặc gia
công cho nước ngoài theo mẫu mã và nguyên phụ liệu của khách hàng. Chưa có
một nơi nào quan tâm nghiên cứu nhiều đến mặt hàng này.
iệt Nam là một quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào với dân số cả nước gần
86 triệu người (tính đến ngày 1/4/2009)[33]. Trong đó số người trong độ tuổi lao
động tăng nhanh và chiếm một tỉ lệ cao khoảng 67% dân số cả nước. Số lao động
phổ thông chiếm khoảng 12% dân số. Họ làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp,
dịch vụ, nông lâm nghiệp, thủy sản, giao thông, xây dựng...Đây là một thị trường
tiêu thụ quần áo bảo hộ lao động rất hấp dẫn đối với nhà sản xuất, thế nhưng đã có
một thời bị bỏ quên vì nỗi khó khăn lớn nhất của các nhà sản xuất hàng may mặc
phục vụ nội địa là không có hệ thống cỡ số nào để làm cơ sở thiết kế công nghiệp
phục vụ sản xuất. Do chỉ là cỡ số ước đoán của nhà sản xuất nên khi các sản phẩm
ra thị trường không đáp ứng được các dạng cơ thể khác nhau của người sử dụng.
Hệ thống cỡ số quần áo được xây dựng dựa trên hệ thống cỡ số kích thước
cơ thể người. Theo quy luật sinh học, cứ khoảng 10 năm, do những điều kiện sống
thay đổi, tầm vóc, thể lực của một số cư dân có những biến đổi [4]. Hiện nay nhân
trắc người
Nội dung nghiên cứu chính của luận văn:
Nghiên cứu tổng quan về quần áo bảo hộ lao động.
Thu thập số đo cơ thể nam công nhân lao động phổ thông.
Xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể cho nam công nhân lao động phổ thông.
Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân.
Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài.
- Xây dựng được hệ thống cỡ số kích thước cơ thể của nam công nhân lao
động phổ thông. Đây là bước đi quan trọng và cơ bản đầu tiên để các nhà thiết kế và
các doanh nghiệp sản xuất quần áo bảo hộ lao động tiếp tục xây dựng và ứng dụng
cho các chủng loại quần áo bảo vệ khác.
- Hệ thống cỡ số quần áo được hoàn thành tạo khả năng ứng dụng cho sản
xuất may công nghiệp. Hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động góp phần đảm bảo
yêu cầu về an toàn và tiện nghi sử dụng.
- Kết quả nghiên cứu sẽ có đóng góp đáng kể cho sự phát triển của khoa học
về bảo hộ lao động và thực tiễn sản xuất nhằm bảo vệ sức khỏe người công nhân và
nâng cao năng suất lao động.
8
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẦN ÁO BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1.1.
Khái quát chung về quần áo bảo hộ lao động.
Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn
Quần áo bảo vệ chuyên dụng: Nhóm quần áo có công dụng đặc biệt, được
phân loại theo các tính chất bảo vệ người lao động khỏi các yếu tố nguy hiểm.
Trong nhóm quần áo bảo vệ chuyên dụng được chia thành các loại sau:
-
Quần áo bảo vệ chống cháy.
-
Quần áo bảo vệ chống nóng và chống lạnh.
-
Quần áo bảo vệ chống hóa chất độc hại.
- Quần áo bảo vệ chống các tác nhân cơ học.
-
Quần áo bảo vệ chống các tác nhân sinh học có hại.
-
Quần áo bảo vệ chống các bức xạ có hại.
-
Quần áo bảo vệ chống tác dụng của điện trường.
-
Tiện nghi về tiếp xúc:
Gồm cảm giác tạo nên từ những tương tác cơ học giữa da và vải như
buồn rặm thô, ngứa ráp...Chúng liên quan đến các cơ quan cảm nhận đau đớn ở da
và đặc trưng bề mặt của vải (đường kính đầu xơ, mật độ, đặc tính bề mặt, sờ tay).
Sự tiện nghi về áp lực: Gồm các cảm giác: chật, lỏng, mềm cứng. Liên
quan đến một số cơ quan cảm nhận áp lực ở da và sự tổng hợp của một số các cảm
nhận đơn giản. Đặc biệt liên quan đến đặc tính vải (độ xốp, ứng xử cơ học của vải)
và độ vừa vặn của quần áo.
Qua trên ta thấy độ vừa vặn, kiểu dáng của quần áo góp phần quan trọng
trong việc đảm bảo tính tiện nghi của quần áo. Độ vừa vặn của quần áo bảo vệ sẽ
giúp cho các thao tác lao động được chính xác và bảo đảm an toàn cho người lao
động. Khi sử dụng các bộ quần áo quá rộng trong quá trình lao động, quần áo dễ bị
quấn vào máy móc, hoặc khi sử dụng bộ quần áo chật quá, người mặc bị bức bối,
khó chịu, khó thao tác, vì thế sẽ làm giảm năng suất lao động. Quần áo bảo vệ vừa
vặn sẽ tạo ra vùng vi khí hậu giữa cơ thể và quần áo hợp lý, tạo độ thông thoáng,
góp phần giảm bớt gánh nặng nhiệt trong quá trình lao động sinh ra. Do đó quần áo
bảo vệ vừa vặn sẽ góp phần làm tăng hiệu quả làm việc và nâng cao chất lượng lao
động.
Tính vệ sinh: không độc, không gây khó chịu và không cản trở đến chức
năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người.
11
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
Tính sử dụng: nhẹ nhàng, thuận lợi, ít gây cản trở đến khả năng lao động,
phù hợp với tập quán, thói quen của người sử dụng, bền và dễ bảo quản.
Tính thẩm mỹ: phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Quần áo đẹp, có tính
thẩm mỹ cũng góp phần tạo hưng phấn làm việc cho người lao động, làm tăng năng
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng (gồm cả khách hàng trong nước và ngoài
nước) như công ty may 10, công ty dệt 8/3, công ty dệt vải công nghiệp, công ty dệt
19/5, công ty Kinglong, công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Thế Kim...Sản phẩm quần
áo bảo hộ lao động của các công ty trên thường có chất lượng kỹ thuật cao. Trên thị
trường chủ yếu là quần áo bảo hộ lao động của các cơ sở sản xuất tư nhân nhỏ, chất
lượng của các bộ quần áo bảo hộ lao động này thường thấp, kiểu dáng nghèo nàn.
Các bộ quần áo này hầu như chỉ có nhãn cỡ, không có nhãn sử dụng, không rõ
nguồn gốc, tên nhà sản xuất, thiếu các thông tin chỉ dẫn, không đáp ứng được các
yêu cầu về phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm.
Quản lý về sản xuất, cung ứng, sử dụng và kiểm tra, giám sát chất lượng
chưa quan tâm đầy đủ.
iệc kiểm định theo tiêu chuẩn về chất lượng (chất lượng
vải, kích thước sản phẩm, kỹ thuật gia công...) của những sản phẩm này hầu như
không được thực hiện.
Chủng loại quần áo bảo hộ lao động theo các chức năng khác nhau không
có sự phân loại rõ ràng và không đáp ứng được yêu cầu của thực tế, thường chúng
chỉ khác nhau ở các bộ phận trong trang phục như: mũ, giày ủng, gang tay, tạp dề,
mặt nạ,...
Cấu trúc của các sản phẩm này hầu như không khác so với bộ quần áo bảo
hộ lao động truyền thống từ trước cho đến nay, tức là: Bộ quần áo rời, áo dài tay, bo
gấu, cổ hai ve hoặc cổ Đức, quần có đính khuy để tăng giảm kích thước ở hai bên
sườn. Kiểu dáng sản phẩm có thay đổi chút ở kiểu và hình dáng của túi, cách chia
đề cúp thân trước. Màu sắc của các sản phẩm này thường là màu xanh tím than,
màu ghi xanh hoặc màu chì (hình 1.1, hình 1.2).
13
Không đảm bảo thành phần xơ sợi, khối lượng... ghi trên bao bì: Sản
phẩm không đảm bảo độ bền, nhanh rách đồng thời không đảm bảo tính tiện nghi
như độ hút nước, độ thoáng khí, độ truyền nhiệt...
- Mật độ thấp, sản phẩm không đảm bảo độ bền và độ lọt bụi và không có
khả năng cách nhiệt [6].
- Các sản phẩm này thường được nhuộm ở các cơ sở tư nhân nên không
đảm bảo độ bền màu. Quần áo sử dụng sau thời gian ngắn đã phai màu, gây loang
màu, không đảm bảo tính thẩm mỹ.
- Độ co lớn, không đảm bảo yêu cầu dẫn đến tình trạng quần áo bảo hộ lao
động sử dụng sau một thời gian ngắn không giữ được hình dáng, kích thước như
ban đầu.
Giá bán một bộ quần áo bảo hộ lao động phổ thông hiện nay trên thị trường
dao động từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng Việt Nam tùy theo chất liệu và độ dày
của vải. Thường một bộ quần áo bảo hộ lao động từ vải chéo bông chất lượng cao
giá bán khoảng từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng, bộ quần áo bảo hộ lao động từ
vải PeCo chất lượng thấp giá khoảng 100.000 đồng đến 160.000 đồng.
Cỡ số và độ vừa vặn của quần áo bảo hộ lao động: Trên thị trường hiện
nay quần áo bảo hộ lao động phổ biến sử dụng các bộ cỡ ký hiệu theo số 4, 5, 6, 7,
8 hoặc bộ cỡ số sử dụng ký hiệu S, M, L, XL. Tuy nhiên quần áo bảo hộ lao động
bán đại trà là các cỡ 5, 6, 7 hoặc S, M, L. Các cỡ số này được may cho 3 loại chiều
cao. Cỡ trung bình (M) hoặc cỡ 6 thiết kế cho người có chiều cao trung bình 165cm
± 2cm, Cỡ S hoặc cỡ 5 thiết kế cho người có chiều cao thấp 160cm ± 2 cm, Cỡ L
hoặc cỡ 7 thiết kế cho người có chiều cao 170cm ± 2 cm. Ngoài các cỡ trên, người
15
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
có chiều cao khác khoảng 158cm đến 172cm phải đi may. Trên thực tế xảy ra một
16
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
còn chưa được nghiêm túc. Tại các cơ sở sản xuất, trên công trường, chúng ta vẫn
có thể thấy có những công nhân mặc quần áo bảo hộ lao động không đồng bộ (chỉ
mặc áo bảo hộ lao động, còn mặc quần thông dụng), hoặc họ tự ý thay đổi cấu trúc
bộ quần áo (cắt tay áo ngắn đi thành kiểu áo cộc tay để mặc cho mát)...Việc trang
bị quần áo bảo hộ lao động cũng không được đồng bộ, có khi người công nhân chỉ
được trang bị áo bảo hộ lao động.
Không ít các cơ sở sản xuất không trang bị quần áo bảo hộ lao động cho
công nhân vì kinh phí hạn chế hoặc đặc thù công việc. Tại các công trình xây dựng
nhỏ như xây dựng cho nhà dân, thậm chí một số công trình vừa và lớn, công nhân
xây dựng không được trang bị quần áo bảo hộ lao động. Một phần là do công nhân
xây dựng được thuê theo thời vụ, hoặc thậm chí họ chỉ làm vài ngày rồi bỏ việc.
Khi đó các chủ xây dựng không phát vì sau khi thuê xong công trình sẽ không thu
lại được các bộ quần áo bảo hộ lao động đã cấp phát.
Thông thường một năm công nhân chỉ được cấp phát trung bình từ 1 đến 2
bộ nên thường phải mua thêm để có thể thay đổi hoặc một bộ quần áo rách rồi mà
vẫn được mặc để tận dụng nên làm giảm tính thẩm mỹ của một môi trường sản
xuất, làm mất đi sự gọn gàng của người công nhân khi lao động.
Nói tóm lại, hiện nay quần áo bảo hộ lao động còn kém phong phú về chủng
loại, kiểu dáng và chưa đáp ứng được yêu cầu của người lao động. Thực tế cũng cho
thấy các nhà sản xuất ở Việt Nam cũng ít quan tâm để cải tiến và hoàn thiện chủng
loại sản phẩm này để phục vụ người lao động trong cả nước.
1.3.
Những kết quả nghiên cứu trƣớc đây về hệ thống cỡ số cơ thể ngƣời và
quần áo.
vẫn chưa đáp ứng được hết các dạng cơ thể người trên thế giới.
Tổ chức tiêu chuẩn thế giới (ISO) đang hợp tác cùng các nước trên thế giới
thực hiện chương trình xây dựng một hệ thống cỡ số mang tính toàn cầu hóa, mục
tiêu cuối cùng các nhà nghiên cứu ngành may mặc là chỉ sử dụng một hệ thống cỡ
số cho tất cả dân số trên thế giới. Đây sẽ là một bước tiến dài cho sự phát triển hệ
thống cỡ số nói chung.
Bảng 1.1 tổng hợp một số hệ thống phân cỡ quần áo mặc ngoài của một số
quốc gia trên thế giới [9]. Từ bảng này rút ra một số nhận xét như sau:
18
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
Trong tiêu chuẩn phân cỡ quần áo của các nước kích thước chủ đạo của các
quốc gia đều chọn giống nhau: òng ngực, chiều cao, vòng eo.
Có thể thấy kích thước cơ thể người
iệt Nam có đặc điểm tương đồng với
kích thước cơ thể người Trung Quốc và Nhật bản. Bước nhảy đối với kích thước
chiều cao của các nước trong khu vực có thể hình tương tự như Nhật bản, Trung
quốc đều lựa chọn bước nhảy của chiều cao 5cm. Riêng đối với kích thước vòng
ngực, phần lớn các nước chọn bước nhảy 4cm.
Bảng 1.1: Những hệ thống phân cỡ quần áo ngoài nam giới
của một số quốc gia trên thế giới.
Ngực(cm)
Nước
4
74÷118
V
4
164÷187
6
Pháp
80÷120
4
64÷128
4
5
162÷186
6
Đức
New Zealand
88÷132
4
75÷132
4
2
165÷184
5
Tây Ban Nha
80÷108
4
60÷104
4
6
150÷186
161÷187
V
Anh
86÷127
5
74÷127
5
3
165÷183
5
ISO
84÷116
4
66÷116
4
2
6
155÷185
5
EU(13402)
84÷144
4
72÷132
4
6
154÷202
8
Trong nước:
Ngay từ những ngày đầu mới thành lập,
iện nghiên cứu khoa học kỹ thuật
Bảo hộ lao động đã xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động cho công
iện Dệt–May đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ
thống cỡ số quần áo nam, nữ và trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người
iệt Nam”
[9] và đến năm 2009 hoàn thành. Đề tài đã xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể người
trong lứa tuổi lao động và trẻ em.
Đề tài đã tiến hành khảo sát nhân trắc của 13 nghìn người (nam, nữ trong độ
tuổi lao động và trẻ em), trong đó khảo sát nhân trắc của 3000 nam trong độ tuổi lao
động từ 18 đến 55 tuổi. Quá trình khảo sát được thực hiện bằng phương pháp đo
truyền thống và theo phương pháp trong tiêu chuẩn ISO-8559:1989-Garment
construction and anthropometric surveys - Body dimensions [28].
20
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
iện Dệt-May đã chọn kích thước chủ đạo là vòng ngực, chiều cao. Phạm vi
phân cỡ của kích thước chiều cao từ 155cm đến 175cm, bước nhảy đối với kích
thước chiều cao là 5cm. Phạm vi phân cỡ của kích thước vòng ngực từ 78cm đến
98cm, bước nhảy là 4cm.
Năm 2009,
iệt Nam đã ban hành hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo TC N
5782:2009 điều chỉnh, thay thế TC N 5782: 1994.
Theo TCVN 5782-2009 [17], hệ thống cỡ số cho nam trưởng thành gồm 12
cỡ. Kích thước chủ đạo là chiều cao, vòng ngực. Bước nhảy đối với kích thước
Qua tìm hiểu về thực trạng sản xuất và sử dụng quần áo bảo hộ lao động ở
nước ta cho thấy còn rất nhiều bất cập, xem nhẹ và buông lỏng. Các tiêu chuẩn về
quần áo bảo hộ lao động cho công nhân lao động phổ thông hiện nay không được
ban hành do không được định kỳ soát xét và điều chỉnh kịp thời.
Quần áo bảo hộ lao động (phương tiện bảo vệ cá nhân) phải đảm bảo được
tiêu chuẩn về bảo vệ, các yêu cầu về an toàn và tiện nghi sử dụng. Trong khi đó,
quần áo bảo hộ lao động trên thị trường không đáp ứng được các yêu cầu trên,
chúng chỉ đáp ứng được tiêu chí mặc đơn thuần.
Quần áo bảo hộ lao động kém phong phú về chủng loại, kiểu dáng. Cho nên
để đáp ứng nhu cầu của người lao động theo xu hướng thẩm mỹ hiện nay, việc thiết
kế mẫu quần áo bảo hộ lao động mới là rất cần thiết.
Kích thước cơ thể người lao động Việt Nam đã thay đổi nhiều so với những
năm trước. Cỡ số quần áo bảo hộ lao động không đáp ứng được các dạng cơ thể
người lao động. Thị trường tiêu thụ quần áo bảo hộ rất lớn, nhưng lại không có hệ
thống cỡ số để phục vụ sản xuất công nghiệp. Việc xây dựng hệ thống cỡ số quần
áo bảo hộ lao động luôn là một yêu cầu cấp bách trong ngành sản xuất công nghiệp
may.
Chính vì vậy: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số và thiết kế, chế tạo
mẫu quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân lao động phổ thông hiện
nay” là một hướng đi đúng và cần thiết.
Kết quả nghiên cứu sẽ là một đóng góp không nhỏ cho việc nâng cao chất
lượng của sản phẩm quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân, làm tiền đề để
nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động cho nữ công nhân phổ
thông phù hợp với chỉ số nhân trắc người lao động
22
iệt Nam. Đồng thời kết quả
Xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể cho nam công nhân lao động phổ thông:
Chọn kích thước chủ đạo, chọn bước nhảy và phạm vi cỡ, xác định tần suất gặp của
các cỡ số, xác định giá trị các kích thước phụ thuộc, xây dựng bảng cỡ số cơ thể.
Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân:
Thiết kế kiểu dáng, mẫu kỹ thuật; chọn ký hiệu cỡ số, chế thử một số bộ quần áo
bảo hộ lao động; đánh giá độ vừa vặn của bộ quần áo; hoàn thiện hệ thống cỡ số
quần áo.
23
Nguyễn Thị Thanh Huyền – Công nghệ vật liệu dệt may
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1.
Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu.
2.1.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Với mục tiêu đã đặt ra, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống
cỡ số quần áo cho nam lao động phổ thông. Ở nước ta, số lượng lao động phổ thông
chiếm 12% dân số [33], cho nên nhu cầu về quần áo bảo hộ lao động phổ thông rất
lớn. Thành phần lao động phổ thông là nam giới chiếm tỷ lệ khá lớn nên với mục
tiêu hình thành cơ sở ban đầu cho việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn về quần áo bảo
vệ đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về hệ thống cỡ số quần áo bảo hộ lao động phổ
thông cho nam công nhân lao động phổ thông.
Đối tượng nghiên cứu được chọn là nam lao động phổ thông trong độ tuổi từ
18 đến 55 tuổi trên phạm vi cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện nội dung nghiên cứu của luận văn, các phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu.
2.2.1. Thu thập số liệu nhân trắc nam công nhân lao động phổ thông.
Kích cỡ trang phục liên quan trực tiếp đến kích thước cơ thể con người, do
đó việc đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng thiết kế của sản phẩm
may sẵn là có được hệ thống cỡ số phù hợp phản ánh chính xác các thông số kích
thước của người tiêu dùng. Mỗi quốc gia tiến hành theo phương pháp riêng của họ,
nhưng vẫn theo một điểm chung là phải có được bảng với các kích thước cơ thể
người, đảm bảo bao gồm đầy đủ các số đo cần thiết để thiết kế các loại trang phục.
Để xây dựng hệ thống cỡ số chuẩn, việc làm trước tiên và cũng là quan trọng nhất,
đó là tiến hành một cuộc khảo sát nhân trắc học.
Gần đây nhất là năm 2007, Viện Dệt-May đã thực hiện đề tài "Xây dựng hệ
thống cỡ số quần áo nam, nữ và trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam'',
hoàn thành năm 2009. Đề tài đã tiến hành khảo sát 3000 nam giới trong độ tuổi lao
động. Đối tượng đo bao gồm sinh viên, nhân viên văn phòng, công nhân lao động
25