Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiễu từ hệ thống vệ tinh tới hệ thống 3g - Pdf 43

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
---------------------------------------

luận văn thạc sĩ khoa học

Nghiên cứu ảnh hởng của nhiễu
Từ hệ thống vệ tinh tới hệ thống 3G

ngành : điện tử viễn thông
m số:2
3.04.3898

Nguyễn văn Huy

Giáo viên hớng dẫn khoa học : ts trần văn cúc

Hà Nội 2008


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận
tâm của các thầy cô và đồng nghiệp
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Cúc đã hướng dẫn
tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Các góp ý về mặt khoa
học của TS đã giúp tôi định hướng được trong việc lựa chọn và các bước thực
hiện nhằm hoàn thành tốt được đề tài
Tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong
Khoa “ Đào tạo và Bồi dưỡng sau đại học” Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội, đặc biệt là các thầy các cô tham gia giảng dạy lớp cao học Điện tử Viễn
Thông khóa 2006-2008 đã cung cấp kiến thức tạo tiền đề cho tôi thực hiện

2.1.2.2 Băng thông của tín hiệu trải phổ ............................................ 21
2.1.2.3 Mã ngẫu nhiên ........................................................................ 22
2.1.2.4 Mật độ phổ công suất.............................................................. 23
2.1.2.5 Điều khiển công suất trong hệ thống CDMA ........................... 25
2.1.3 Nhiễu trong hệ thống CDMA........................................................ 26
2.1.3.1 Với nhiễu tạp âm Gausse trắng cộng (AWGN), No ................ 27
2.1.3.2 Nhiễu băng hẹp ....................................................................... 27


2.1.3.3 Nhiễu băng rộng...................................................................... 28
2.1.3.4 Nhiễu đồng kênh...................................................................... 28
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄU TỚI MẠNG 3G...............................................................29

2.2.1 Tổng quan...................................................................................... 29
2.2.2 Phương pháp tính suy giảm vùng phủ sóng của hệ thống 3G do
nhiễu.............................................................................................. 31
2.2.2.1 Tính toán hệ số tăng tạp âm nhiệt của đường lên CDMA ...... 32
2.2.2.2 Tính toán hệ số suy giảm vùng phủ của 1 sector .................... 34
2.2.2.3 Ảnh hưởng của nhiễu tới một site 3G có nhiều sector............ 36
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...............................................................................................39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN MỨC NHIỄU ............................40
3.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỨC NHIỄU TỪ HỆ THỐNG VỆ TINH VÀO TRẠM GỐC
3G ..................................................................................................................................40

3.1.1 Thuật toán........................................................................................ 40
3.1.2 Hệ số phân cách phân cực ............................................................... 44
3.1.3 Các hệ số suy hao khác ................................................................... 45
3.1.4 Tính toán độ tăng ích búp sóng phụ của anten trạm gốc 3G........... 45
3.2 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TỨC THỜI CỦA MỘT VỆ TINH PHI ĐỊA TĨNH TRONG

4.2.2.3 Tiêu chuẩn CDMA song công theo thời gian (CDMA TDD) ... 69
4.2.2.4 Tiêu chuẩn TDMA sóng mang đơn (TDMA single Carrier) .... 70
4.2.2.5 Tiêu chuẩn FDMA/TDMA ........................................................ 70
4.2.2.6 Lộ trình nâng cấp lên 3G của Việt Nam................................... 71
4.2.3 Các loại cell ..................................................................................... 71
4.2.4 Băng Tần ......................................................................................... 72
4.3 XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄU VỚI ĐIỀU KIỆN Ở VIỆT NAM.................72

4.3.1 Các tham số sử dụng ....................................................................... 73
4.3.1.1 Tham số về vệ tinh .................................................................... 74
4.3.1.2 Hệ thống 3G.............................................................................. 75
4.3.1.3 Phần chương trình .................................................................... 76
4.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...............................................................................................78

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU....................................79
5.1 KẾT QUẢ CHO CÁC TRẠM BTS CỤ THỂ.................................................................79
5.2 KẾT LUẬN CHUNG .....................................................................................................80

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................81
PHỤ LỤC 1: MÃ CHƯƠNG TRÌNH VB.............................................................82
TÓM TẮT LUẬN VĂN ..........................................................................................98


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BER

Bit Error Rate

Tỷ số lỗi bit



DTH

Direct to home

Dịch vụ truyền hình vệ tinh thu
trực tiếp tại hộ gia đình

EIRP

Equivelent Isotropic Radiation

Công suất bức xạ đẳng hướng

Power

tương đương

FS

Fixed Service

Nghiệp vụ cố định

FSS

Fixed Satellite Service

Nghiệp vụ cố định qua vệ tinh



Left Hand Circular Polazization

Phân cực tròn trái

LNA

Low Noise Amplifier

Bộ khuếch đại tạp âm thấp

LNB

Low Noise Block

Khối tạp âm thấp

LNC

Low Noise Converter

Bộ chuyển đổi tạp âm thấp

MR

Master Register

Bảng tần số chủ



PP

Plenipotentiary

Hội nghị toàn quyền của ITU

RHCP

Right Hand Circular Polarization Phân cực tròn phải

RoP

Rules of Procedues

Quy định về các thủ tục thực
hiện

RR

Radio Regulation

Thể Lệ vô tuyến điện

RRB

Radio Regulation Board

Uỷ ban thể lệ vô tuyến điện

RS

Conferece

giới


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Vệ tinh hai băng tần AMSC........................................................... 11
Hình 1.2: a) Các quỹ đạo vệ tinh Molnya; b) Cấu hình hệ thống thông tin di
động vệ tinh ASMC và Archimedes. ............................................. 12
Hình 1.3: Cấu trúc chung của một hệ thống thông tin LEO/MEO ................ 13
Hình 1.4: Cấu trúc vệ tinh Globalstar ........................................................... 16
Hình 2.1: Chuỗi PN với chu kỳ N = 15.......................................................... 23
Hình 2.2: Phổ công suất trong hệ thống DSSS-BPSK................................... 24
Hình 2.3: Biến thiên của hệ số tăng tạp âm đường lên và Data throughtput . 33
Hình 2.4: Ảnh hưởng của nhiễu tới cell có 3 sector ...................................... 36
Hình 2.5: Ảnh hưởng của nhiễu tới trạm gốc đối với ni=0.5, 1, và 2dB ....... 38
Hình 3.1: Các tiêu điểm F1, F2, bán trục chính a và bán trục phụ b ............. 47
Hình 3.2: Định luật Kepler thứ 2.................................................................... 48
Hình 3.3: Các tham số quỹ đạo: độ cao viễn điểm ha, cận điểm hp, góc
nghiêng i và đường nối các điểm cực ............................................ 49
Hình 3.4: Quỹ đạo thuận và quỹ đạo ngược hướng ....................................... 50
Hình 3.5: Tam giác cầu ABC ......................................................................... 53
Hình 3.6: Xác định toạ độ vệ tinh .................................................................. 54
Hình 4.1: Hệ thống Vệ tinh N-SAT-HEO...................................................... 64
Hình 4.2: Lộ trình nâng cấp lên 3G................................................................ 71
Hình 4.3: Giao diện chương trình .................................................................. 77


DANH MỤC CÁC BẢNG

bề mặt trái đất, kết nối cùng lúc nhiều khách hàng, cụm dân cư ở những vùng
địa lý khác nhau không kể đó là vùng núi cao, rừng sâu hay hải đảo, điều mà
không thể thực hiện được bởi các phương tiện truyền thông khác.Khả năng đa
truy cập thể hiện trong việc quảng bá và phân tán các file dữ liệu từ một điểm
tới nhiều điểm trên thế giới tại cùng một điểm. Khả năng triển khai nhanh và
linh hoạt trong việc thiết lập đường truyền bằng việc lắp đặt một trạm mặt đất
thu phát.Ngoài ra, khách hàng có thể tự do di chuyển trạm thu phát trong
vùng dịch vụ của vệ tinh mà khách hàng đã đăng ký khai thác sử dụng mà
không phải mất thêm chi phí….


2

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA THÔNG TIN VỆ TINH
Lịch sử đã thay đổi vào ngày 4/10/1957 khi Liên xô phóng thành công
vệ tinh Sputnik -1 lên quỹ đạo. Đây là vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới
với kích thước bằng một quả bóng rổ, nặng 183 pounds và chỉ mất 98 phút để
đưa nó lên quỹ đạo. (Vệ tinh Sputnik-1 chỉ tồn tại trên quỹ đạo trong vòng 3
tháng. Vệ tính Sputnik – 2 được phóng lên sau vệ tinh Sputnik – 1 đúng 1
tháng.
Thành công của Sputnik- 1 đánh dấu một bước khởi đầu cho một chiến
lược phát triển cả về chính trị, quân sự, công nghệ khoa học mới. Đồng thời là
điểm bắt đầu cho một cuộc chạy đua vũ trụ giữa Liên Xô và Mỹ.
Ngay sau khi Liên Xô phóng thành công vệ tinh Sputnik – 1, Mỹ đã
đáp trả bằng việc phê chuẩn ngân sách đầu tư cho dự án vệ tính đầu tiên của
Mỹ mang tên chính thức là Satellite 1958 Alpha hay còn gọi là Explorer I.
Vào ngày 31-1-1958, thế cuộc đã thay đổi khi Mỹ phóng thành công vệ
tinh Expolorer I với sứ mệnh khám phá vành đai bức xạ từ trường bao quanh
trái đất. Chương trình Explorer tiếp tục thành công với một loạt các vệ tinh
khoa học cỡ nhỏ.

đây là vệ tinh thông tin địa tĩnh đầu tiên sử dụng khung ổn định 3 trục.
Năm 1976, Phóng vệ tinh thông tin hàng hải đầu tiên là MARISAT.
Cũng trong năm này, vệ tinh quốc gia đầu tiên của Indonexia là PALAPA-1
được phóng lên thành công.
Năm 1977, thành lập tổ chức EUTELSAT với 17 nước thành viên. Hội
nghị vô tuyến vệ tinh quảng bá thế giới do ITU tổ chức ở Gênva
(WARCSAT-77).
Năm 1978, Nhật Bản phóng vệ tinh quảng bá thử nghiệm sử dụng băng
tần Ku 14/12 GHz. Sau đó, cơ quan không gian Châu Âu Phóng vệ tinh OTS
là vệ tinh thông tin khu vực đầu tiên sử dụng băng 14/11 GHz.


4

Năm 1979, Thành lập tổ chức INMARSAt có 26 nước tham gia ban
đầu, Tổ chức thông tin vệ tinh hàng hải toàn cầu.
Năm 1991, triển khai lần đầu tiên hệ thống kinh doanh vệ tinh dựa trên
cơ sở các trạm mặt đất thu dữ liệu góc mở nhỏ VSAT.
Năm 1983, Nhật Bản phóng vệ tinh CS-2, vệ tinh thông tin nội địa đầu
tiên hoạt động ở băng tần Ka 30/20 GHz.
Năm 1984, Trung Quốc phóng vệ tinh thông tin đầu tiên của mình là
STW1.
Năm 1985, Hội nghị vô tuyến hành chính thế giới do ITU tổ chức phiên
đầu tiên về sử dụng quỹ đạo địa tĩnh. Phiên thứ 2 được tổ chức tiếp theo vào
năm 1988.
Năm 2000, vệ tinh INTELSAT thế hệ IX được phóng lên quỹ đạo.
Năm 2003, Hongkong phóng vệ tinh khu vực AP STAR V có 50 bộ
phát đáp.
Năm 2005, Thái Lan phóng vệ tinh IPSTAR gồm toàn bộ các bộ phát
đáp băng tần Ku spot-beam cung cấp dịch vụ băng rộng qua vệ tinh.

phát quảng bá trực tiếp đến gia đình và đôi khi được gọi là vệ tinh quảng bá
trực tiếp (DBS: direct broadcast setellite), ở Châu Âu gọi là dịch vụ trực tiếp
đến nhà (DTH: direct to home). Các dịch vụ vệ tinh di động bao gồm: di động
mặt đất, di động trên biển và di động trên máy bay. Các dịch vụ vệ tinh đạo
hàng bao gồm các dịnh vụ định vị toàn cầu và các vệ tinh cho các dịch vụ khí
tượng thường cung cấp các dịch vụ tìm kiếm cứu nạn.


6

Bảng 1.1 Các Kí hiệu băng tần
Dải Tần (GHz)

Ký Hiệu Băng Tần

0.1 – 0.3

VHF

0.3 – 1.0

UHF

1.0 – 2.0

L

2.0 – 4.0

S


Mm

300 – 3000

µm

Băng Ku là băng nằm dưới băng K còn băng Ka là băng nằm trên K.
Ku là băng hiện nay sử dụng cho các vệ tinh quảng bá trực tiếp và nó cũng
được sử dụng cho một số dịch vụ vệ tinh cố định. Băng C được sử dụng cho
các dịch vụ vệ tinh cố định và các dịch vụ quảng bá trực tiếp không được sử
dụng băng này. Băng VHF được sử dụng cho một số dịch vụ di động và đạo
hàng và để truyền số liệu từ các vệ tinh thời tiết. Băng L được sử dụng cho
các dịch vụ di động và các hệ thống đạo hàng. Đối với các dịch vụ vệ tinh cố
định trong băng C, phần băng được sử dụng rộng rãi nhất là vào khoảng từ 4
đến 6 GHz. Hầu như các tần số cao hơn được sử dụng cho đường lên và
thường băng C được ký hiệu là 6/4 GHz trong đó con số viết trước là tần số
đường lên. Đối với các dịch vụ quảng bá trực tiếp trong băng Ku, dải thường
được sử dụng là từ 12 đến 14 GHz và được ký hiệu 14/12 GHz.


7

1.4 CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG VỆ TINH
Thông tin di động vệ tinh trong mười năm gần đây đã trải qua những
biến đổi cách mạng bắt đầu từ hệ thống thông tin di động vệ tinh hằng hải
(INMARSAT) với các vệ tinh ở quỹ đạo địa tĩnh (GSO). Năm 1996
INMARSAT phóng 3 trong số năm vệ tinh của INMARSAT 3 để tạo ra các
chùm búp hẹp chiếu xạ toàn cầu. Trái đất được chia thành các vùng rộng lớn
được phục vụ bởi các chùm búp hẹp này. Với cùng một công suất phát các

trạm mặt đất có tính hướng (G>10dB). Có thể sử dụng các anten có khuyếch
đại thấp hơn nhưng chỉ có thể cung cấp dịch vụ cho tốc độ số liệu thấp hoặc
nhắn tin (phi thoại).
Hiện nay thông tin di động vệ tinh đang chuyển sang dịch vụ thông tin
di động cá nhân (PCS) với các máy thu phát cầm tay. Đối với các ứng dụng
này vệ tinh phải có quỹ đạo thấp (LEO) (độ cao vào khoảng 1000 km) và quỹ
đạo trung MEO (độ cao khoảng 10.000 km). Các vệ tinh này sử dụng các
chùm búp hẹp chiếu xạ mặt đất để tạo thành cấu trúc tổ ong giống như các hệ
thống tổ ong mặt đất. Tuy nhiên do vệ tinh bay nên các chùm búp này di động
và cơ bản trạm di động có thể coi là dừng với các trùm búp hẹp (tổ ong)
chuyển động khá nhanh.
Cũng có thể lập trình các búp hẹp này để quét sóng các vùng phục vụ
mặt đất và duy trì vùng chiếu cố định như hệ thống tổ ong. Tuy nhiên điều
này đòi hỏi các anten phức tạp hơn, chẳng hạn dàn chỉnh pha hay anten quét
cơ khí và điều khiển độ cao quỹ đạo vệ tinh.
Một số hãng đang đưa ra các đề án LEO và MEO để cung cấp cả dịch
vụ truyền số liệu và tiếng. Chủ yếu các dịch vụ số liệu được cung cấp bởi các
hệ thống vệ tinh LEO nhỏ, còn cả hai dịch vụ số liệu và tiếng được cung cấp
các hệ thống LEO lớn. Nói chung các vệ tinh của LEO lớn phức tạp (và đắt
tiền) hơn.


9

1.4.1 Dịch vụ di động của hệ thống GSO
1.4.1.1 Dịch vụ cho Bắc Mỹ
Ứng dụng đầu tiên của hệ thống GSO để cung cấp dịch vụ di động vệ
tinh được thực hiện khi MARISAT được đưa vào hoạt động. Công nghiệp
dịch vụ di động vệ tinh đã ra đời từ chương trình của US Navy nhằm cung cấp
thông tin cho tầu cập bờ bằng cách sử dụng ba kênh UHF. Ngoài UHF,

tinh (MSAT). Vệ tinh này đã được phóng và đặt ở kinh độ 106oW.
Tần số công tác của đường dịch vụ của AMSC-1 là: 1530-1559 MHz
cho đường xuống và 1631,5-1660 MHz cho đường lên. Tần số cho đường tiếp
sóng là: băng 13 GHz cho đường xuống và băng 10 GHz cho đường lên. Vệ
tinh hoạt động như ống cong “bent pipe” (hai trạm mặt đất đều nhìn thấy vệ
tinh trong lúc liên lạc) và không có xử lý trên vệ tinh. Đầu cuối của người sử
dụng làm việc ở băng L. Quá trình định tuyến tín hiệu đến từ vệ tinh được cho
ở hình 1.1. Hai anten dù mở được sử dụng kết nối thông tin giữa hai người sử
dụng. Anten siêu cao tần (SHF) cho búp sóng được định dạng để phủ sóng hầu
hết Bắc Mỹ. Không có đường nối trực tiếp băng L giữa hai người sử dụng. Để
thực hiện cuộc gọi, người sử dụng phát tín hiệu đường lên băng L đến vệ tinh,
ở vệ tinh tín hiệu này chuyển đổi tần số được phát xuống ở tần số 13 GHz đến
trung tâm điều khiển. Trung tâm này ấn định cặp kênh cho phía khởi xướng và
kết nối cuộc gọi. sau khi kết nối được thực hiện, hai phía có thể thông tin với
nhau. Tín hiệu phía khởi xướng được phát lên vệ tinh, sau đó từ vệ tinh phát
xuống đến trạm cổng và từ trạm này nó được phát lên đến vệ tinh. Tại đây nó
được chuyển vào băng L và phát đến trạm kết cuối. Nếu phía kết cuối không
phải là máy di động, trạm cổng kết nối cuộc gọi đến PSTN nột hạt.


11

Hình 1.1 Vệ tinh hai băng tần AMSC
Sau khi cuộc gọi kết thúc, kênh được giải phóng. Thực chất thông tin ở
đây được thực hiện hai chặng và không có kết nối trực tiếp băng L. Thuật ngữ
kỹ thuật được sử dụng trong trường hợp này là: không đấu nối băng L với
băng L ở vệ tinh. Trước hết AMSC sử dụng các đầu cuối hai chế độ vệ tinh/tổ
ong. Nếu máy di động không thể kết nối đến hệ thống tổ ong mặt đất, cuộc
gọi được định tuyến qua chế độ vệ tinh.
1.4.1.2. Dịch Vụ cho Châu Âu Bằng hệ thống Archimedes

cung cấp dịch vụ cho 3000 kênh thoại.


13

Cấu hình của vệ tinh cho hệ thống ASMC và Archimedes giống nhau
và được cho ở hình 1.2b. Cả hai hệ thống đều sử dụng bộ phát đáp “ống cong”
nhờ vậy có thể sử dụng chúng cho mọi tiêu chuẩn điều chế và truy nhập.
1.4.2. Dịch vụ di động vệ tinh quỹ đạo không phải địa tĩnh (NGSO)
Chìa khóa để phát triển dịch vụ thông tin di động là đảm bảo thông tin
cá nhân mọi nơi mọi chỗ cho các máy thu phát cầm tay với giá thành hợp lý.
Nhờ sự ra đời của phương pháp xử lý tín hiệu số mới và vi mạch tích hợp cao
(MMIC, VLSI) điều này có thể thực hiện được. Bước tiếp theo là tiến hành
giao diện với cơ sở hạ tầng hiện có của thông tin di động tổ ong mặt đất. Giao
diện này cho phép khai thác song mốt vệ tinh – mặt đất. Sự ra đời của các vệ
tinh thông tin NGSO nhằm đạt được mục đích này. Đây là các vệ tinh LEO
(độ cao quỹ đạo 1000 km) và MEO (độ cao quỹ đạo 10.000 km). Hình 1.3
cho thấy cấu trúc điển hình của hệ thống thông tin vệ tinh LEO/MEO. Ở các
phần dưới đây ta sẽ xét các hệ thống thông tin di động vệ tinh LEO.

Hình 1.3 Cấu trúc chung của một hệ thống thông tin LEO/MEO


14

1.4.2.1 Dịch vụ vệ tinh di động LEO nhỏ
Ở Mỹ FCC đã cấp phép cho các hệ thống LEO nhỏ làm việc ở tần số
thấp hơn 1GHz trong các băng tần VHF/UHF. Các vệ tinh này làm việc ở chế
độ lưu và phát cho dịch vụ số liệu phát bản tin nhưng không có dịch vụ tiếng.
Nói chung các vệ tinh này nhỏ nhưng ít phức tạp hơn LEO lớn. Độ cao của

Các vệ tinh này được thiết kế để đảm bảo dịch vụ tiếng, số liệu, Fax và
thông tin định vị cho các máy thu phát cầm tay. Không như các hệ thống tổ
ong mặt đất các hệ thống vệ tinh này có thể cung cấp dịch vụ cho các vùng xa
xôi và vùng biển khi cần thiết. Vì thế hệ thống thông tin di động vệ tinh là hệ
thống thông tin di động bổ xung cho hệ thống mặt đất và có thể cho phép làm
việc song mốt. Trong thực tế nhiều nhà cung cấp hệ thống vệ tinh thiết kế các
máy cầm tay hoạt động song mốt và cũng giao tiếp cả với mạng điện thoại nội
hạt trong vùng phục vụ.
Năm 1995 FCC cấp phép cho ba hãng và để lại đơn của hai hãng chờ
đến khi họ chứng minh được khả năng tài chính. Ba hãng được cấp phép bao
gồm: Motorola (Iridium), TWR (Odissey) và Loral/Qualcom (Globalstar).
Băng tần dự kiến cho hoạt động của các hệ thống này là: 1610 MHz đến 1626
MHz đường lên và 2483 đến 2500 MHz đường xuống. Các băng tần này
thường được gọi là băng L và S. Lưu ý rằng tất cả các dịch vụ đều được cung
cấp ở băng tần cao hơn 1GHz, ICO Global (Intermediate Communication
Global) là một chi nhánh của Inmarsat. Globalstar, Iridium và CCI-Aries sử
dụng LEO ở các độ cao thấp hơn 1500 km. Odyssey và ICO Global sử dụng
MEO ở độ cao vào khoảng 10.000 km. Ellipso-Elippsat sử dụng ba quỹ đạo
cho chùm của họ. Hai quỹ đạo elip có góc nghiêng 63,5o và độ lệch tâm
khoảng 0,35. Quỹ đạo thứ ba là quỹ đạo trong mặt phẳng xích đạo hoạt động
ở độ cao 7800 km. Iridium thực hiện xử lý trên vệ tinh và cho phép nối chéo
vệ tinh để chuyển tiếp tiếng và số liệu đến các quỹ đạo khác hoặc đến vệ tinh
lân cận. Tất cả các vệ tinh đều sử dụng anten dàn phẳng (băng L hoặc băng S)


16

cho đường dịch vụ (búp hẹp). Các đường nuôi sử dụng anten loa ở băng Ka
hoặc anten dàn ở băng C. Cấu trúc vệ tinh Globalstar được cho ở hình 1.4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status