Xây dựng website cung cấp thông tin nhà đất trên địa bàn - Pdf 43

MỞ ĐẦU
Kỹ thuật "Hệ thống thông tin Địa lý" (Geographic Information System GIS) đã bắt đầu được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua,
đây là một dạng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm mô tả thế giới thực mà loài
người đang sống - tìm hiểu - khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS
ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt
trong quản lý và quy hoạch sử dụng - khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền
vững và hợp lý.
Trước đây công nghệ GIS chỉ được cài đặt trên các thiết bị cầm tay, thì
ngày nay, cùng với sự phát triển của Internet, các ứng dụng của công nghệ GIS đã
được phát triển rộng rãi qua mạng, việc tìm kiếm đường đi, tìm kiếm thông tin thời
tiết…trở nên hết sức dễ dàng.
Hiện nay, nhu cầu về tìm kiếm trao đổi thông tin nhà đất trên internet là rất lớn
và đã có nhiều website được tạo ra cho mục đích này. Tuy nhiên, một đặc tính của
sản phẩm nhà đất cực kỳ quan trọng và có tính chi phối giá trị sản phẩm đó là vị trí.
Trước đây những mô tả về vị trí thường là bằng văn bản, khó hình dung, trong bối
cảnh đó công nghệ GIS qua mạng (WEBGIS) ra đời đã có thể hiển thị một cách
diễn cảm mọi thông tin địa lý trên một bản đồ trực tuyến. Người dùng nhanh chóng
tìm ra các thông tin địa lý về sản phẩm nhà đất mình quan tâm. Xuất phát từ nhu
cầu đó em quyết định chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ WEBGIS xây dựng website
cung cấp thông tin nhà đất trên địa bàn .”
Đây là lần đầu tiên em tiếp cận với công nghệ WEBGIS, cũng như thời
gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp
ý của các thầy cô cựng cỏc bạn để website ngày càng hoàn thiện và có thể áp dụng
trong thực tế.

Page 1


CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu cơ sở thực tập
1.1.1 Giới thiệu chung:

Page 2




Phone Banking



FPT.SmartFinance - Phần mềm quản lý Công ty Tài chính



FPT.SmarConnect - Giải pháp kết nối Ngân hàng - Chứng khoán



FPT.INDEX - Phần mềm nghiệp vụ Công ty Chứng khoán



FPT.SmartBank - Phần mềm lõi ngân hàng (Core banking)

- Tài chính công:


GDDB - Hệ thống quản lý đăng ký Thông tin đảm bảo






QLT-TKTN - Hệ thống Quản lý Thuế



QHS - Hệ thống theo dõi trả nhận Hồ sơ Thuế



TTDT - Hệ thống Thanh toán Điện tử Kho bạc nhà nước



QTN - Hệ thống Quản lý và thu nợ Thuế

- Viễn thông:


Data Warehouse - Hệ thống Kho dữ liệu cho các công ty kinh doanh dịch vụ
Viễn thông



FPT.SaleManager - Hệ thống quản lý bán hàng tập trung cho các công ty kinh
doanh dịch vụ Viễn thông



FPT.Provisioning Gateway - Hệ thống giao tiếp tổng đài



BQLKCN - Hệ thống Quản trị Thông tin dành cho Ban Quản lý Khu Công
nghiệp



CSDL-GTCC - Hệ thống Cơ sở Dữ liệu cho ngành Giao thông Công chính



FPT.iPortal - Cổng thông tin điện tử



DKKD-TTDN - Hệ thống Quản lý, cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
và Quản lý Thông tin Doanh nghiệp



DTKN - Hệ thống Thông tin Quản lý đơn thư khiếu nại



QLHT - Hệ thống Thông tin Quản lý Hộ tịch

- Doanh nghiệp:


FPT.DHCD - Phần mềm quản lý Đại hội cổ đông


FPT.iHRP - Hệ thống phần mềm quản lý Nhân sự và tiền lương

- Y tế - Giáo dục:


FPT.EMISPlus - Giải pháp quản lý đào tạo Đại học và Cao đẳng theo hệ thống
tín chỉ



FPT.eHospital - Hệ thống Thông tin quản lý Bệnh viện



FPT.ISM - Hệ thống quản lý thông tin Trường Quốc Tế

- Phần mềm GIS:


CNMS – Hệ thống quản lý mạng lưới cung cấp nước

Page 4




RTPAMS – Hệ thống thông tin quản lý tổng hợp các số liệu quản lý, kỹ thuật
trên nền bản đồ


một hệ toạ độ quy chiếu. GIS bao gồm một hệ cơ sở dữ liệu và các phương thức
để thao tác với dữ liệu đó.
- GIS là một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao tác, phân
tích và hiển thị dữ liệu được quy chiếu cụ thể vào trái đất.
- GIS là một chương trình máy tính hỗ trợ việc thu thập, lưu trữ, phân tích và
hiển thị dữ liệu bản đồ.

Page 5


1.2.1.2 Một số ứng dụng của GIS
Công nghệ GIS ngày càng được sử dụng rộng rãi. GIS có khả năng sử dụng dữ
liệu không gian và thuộc tính (phi không gian) từ các nguồn khác nhau khi thực
hiện phân tích không gian để trả lời các câu hỏi của người sử dụng. Một số ứng
dụng cụ thể của GIS thường thấy trong thực tế là:
- Quản lý hệ thống đường phố, bao gồm các chức năng: tìm kiếm địa chỉ khi

xác định được vị trí cho địa chỉ phố hoặc tìm vị trí khi biết trước địa chỉ phố. Đường
giao thông và sơ đồ; điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe cộ. Phân tích vị trí,
chọn khu vực xây dựng các tiện ích như bãi đỗ xe, ga tàu xe…Lập kế hoạch phát triển
giao thông.


Quản lý giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường bao gồm các chức năng: quản

lý gió và thuỷ hệ, các nguồn nhân tạo, bình đồ lũ, vùng ngập úng, đất nông nghiệp, tầng
ngập nước, rừng, vùng tự nhiên, phân tích tác động môi trường… Xác định vớ trớ chất
thải độc hại. Mô hình hoá nước ngầm và đường ô nhiễm. Phân tích phân bố dân cư, quy
hoạch tuyến tính.


- Ảnh hàng không vũ trụ

Page 6


- Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
- Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
- Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
- Bản đồ địa chính
- Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng Vector hoặc
Raster.
- Dạng vector:

Trong mô hình vector người ta trừu tượng hoỏ cỏc sự vật hiện tượng bằng
các đối tượng hình học: point, line, polygon.
• Points: biểu diễn các đối tượng không có miền bao hay độ dài, nhiều khi nó
biểu diễn các đối tượng có kích thước quá nhỏ so với tỷ lệ của bản đồ. Ví dụ:
một tòa nhà, một cây xăng, trạm xe buýt…
Lines: dùng để biểu diễn các đối tượng có chiều dài xác định nhưng không có



miền bao hay những đối tượng rất hẹp so với tỷ lệ bản đồ. Ví dụ như biểu
diễn đường giao thông, sụng…
Polygons: được dùng để biểu diễn các đối tượng có miền bao xác định. Ví



dụ: các đơn vị hành chính, hồ, ruộng…

một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài
toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví
dụ: MySQL, SQL Server, ORACLE.

1.2.1.4 Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Các đối tượng địa lý khi bắt đầu xây dựng đều được tự động gán cho một chỉ
số ID, chỉ số này là duy nhất và nó được dùng để phân biệt các đối tượng. Ví dụ:
quận Tây Hồ có ID là 1, quận Ba Đình có ID là 2…
Các dữ liệu thuộc tính mô tả cho đối tượng địa lý đó cũng được gán cho một
chỉ số ID. Chỉ số ID này phải trùng với chỉ số ID của đối tượng địa lý. Chỉ số ID
của dữ liệu thuộc tính sẽ được lưu trữ trong một file cơ sở dữ liệu cùng với các
thông tin mô tả đối tượng như tên đường, chiều dài đường giao thụng…
Khi truy cập cơ sở dữ liệu, trường ID sẽ được truy cập để liên kết dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính.
Ví dụ minh họa dưới đây sẽ cho ta cái nhìn khái quát về mối quan hệ này:
Dưới đây là dữ liệu không gian cho các quận thuộc đã được đánh số ID và bảng dữ
liệu thuộc tính tương ứng.

Page 8


ID
1
2

7

Tên quận
Tây Hồ
Ba Đình

Phần lớn sự chú ý gần đây là tập trung vào việc phát triển các chức năng GIS
trên Internet. WebGIS có tiềm năng lớn trong việc làm cho thông tin địa lý trở nên
hữu dụng và sẵn sàng tới số lượng lớn người dùng trên toàn thế giới. Thách thức lớn
của WebGIS là việc tạo ra một hệ thống phần mềm không phụ thuộc vào platform
và chạy trên chuẩn giao thức mạng TCP/IP, có nghĩa là khả năng WebGIS được
chạy trên bất kì trình duyệt web của bất kì máy tính nào nối mạng Internet. Đối với
vấn đề này, các phần mềm GIS phải được thiết kế lại để trở thành ứng dụng
WebGIS theo các kỹ thuật mạng Internet.
1.2.2.2 Các bước xử lý trong WebGIS
Quá trình làm việc với hệ thống web xử lý thông tin không gian được thực
hiện theo các bước dưới đây:
1)

Client gửi yêu cầu của người sử dụng thông qua giao thức HTTP đến

webserver.
2) Web server nhận yêu cầu của người dùng gửi đến từ phía client, xử lý và
chuyển tiếp yêu cầu đến ứng dụng trên server có liên quan.
3) Application server (chính là các ứng dụng GIS) nhận các yêu cầu cụ thể
đối với ứng dụng và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý. Nếu có yêu
cầu dữ liệu nó sẽ gửi yêu cầu dữ liệu đến data exchange server(server trao đổi
dữ liệu)..
4) Data exchange server nhận yêu cầu dữ liệu và tìm kiếm vị trí của những
dữ liệu này sau đó gửi yêu cầu dữ liệu đến server chứa dữ liệu (data server )
tương ứng cần tìm.
5) Data server dữ liệu tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và trả dữ
liệu này về cho data exchange server.

Page 10


C
e
l
n
i
tC
e
l
Cn
li
t
ie

n
hL

năng
Ảnh
hỗ trợ
bản
của

cn
k

t
C

ll
ê

G
bt
củ

ahả
i
wôn


eb
yL
gồ
đồ
se
êấ
ti
rv
uy
n
Hình 1. 2 - Các dạng
yêu
cầu từ phía Client
er
m
v


ầtả
tr
ul


b





t

n

i

đ


Page
n 11


CHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Tổng quan về hệ thống
Sự xuất hiện của các cơn sốt nhà - đất tại khiến cho nhu cầu tìm hiểu thông tin
về bất động sản của người dân ngày càng tăng cao.
Trên thực tế, số lượng người quan tâm và có nhu cầu trao đổi, mua bán, tìm
hiểu thông tin trong lĩnh vực nhà đất hiện nay đang rất lớn. Trong khi đó, số lượng
đầu bỏo cú chuyên mục riêng cho lĩnh vực nhà đất hiện nay đang hạn chế, có thể kể
đến: Báo xõy dựng, Mua và bán, Diễn Đàn Doanh Nghiệp, Thị Trường... có mục
dành riêng cho thị trường nhà đất. Tuy vậy, xét cho cùng, chưa có một tờ báo nào

vào các trang thông tin này phải kể đến mức độ cập nhật thông tin trên site. Các
website không bị hạn chế bởi không gian, diện tích trang như báo giấy, nên có thể
tổng hợp không hạn chế cựng lỳc nhiều tin, bài.
Ngoài việc cung cấp thông tin, các website còn thiết lập được mạng lưới rao
vặt trực tuyến, hỗ trợ người dùng đăng tin rao mua, bán, trao đổi nhà đất miễn phí.
Chức năng này cũng giúp tạo nên một "chợ ảo" bất động sản giao dịch khá sôi nổi
mỗi ngày trên mạng.
Tuy nhiên, một đặc tính của sản phẩm nhà đất cực kỳ quan trọng và có tính chi
phối giá trị sản phẩm đó là vị trí. Các website này chủ yếu mô tả vị trí nhà đất bằng
văn bản rất khó hình dung. Một số website cũng tích hợp bản đồ số của google map,
nhưng nhìn chung, các thao tác với bản đồ là rất ít, và chưa có sự tương tác giữa văn
bản và đồ họa.
2.2 Xây dựng hệ thống mới
Kế thừa những ưu điểm của các website trước và khắc phục những mặt chưa
làm được, xuất phát từ nhu cầu của người sử dụng, việc xây dựng một website mới
là cần thiết.
Ngày nay với một người bình thường mọi việc có thể được thực hiện dễ dàng
thông qua sức mạnh của Internet, ví dụ như: tìm kiếm - mua bán nhà đất- đánh giá
nhà đất.
Trong lĩnh vực bất động sản việc nắm bắt thông tin nhanh chóng sẽ là vô cùng
hữu ích cho nhà đầu tư cũng như là những người có nhu cầu về bất động sản. Do

Page 13


đó, một website về thông tin nhà đất sẽ là một công cụ hữu ích và thiết thực nhà
cung cấp cũng như những người có nhu cầu về bất động sản (khách hàng).
Sự ra đời của website cung cấp thông tin nhà đất trên địa bàn không chỉ mang
đến cho người dùng các thông tin trực tuyến về bất động sản mà còn đưa ra những
hỗ trợ về mặt địa lý, nhằm cung cấp thông tin một cách trực quan và sinh động cho

Tìm kiếm theo quận/huyện
Tìm kiếm theo loại tin đăng (cần bán, cần mua…)
Thao tác với bản đồ

Page 14


Đây là chức năng cải tiến so với các website trước. Bản đồ một số quận/huyện
được tích hợp trên website giúp cho người dùng dễ dàng hình dung được vị trí của
nhà đất. Người dùng đăng tin nhà đất sẽ click chọn vị trí của nhà đất đú trờn bản đồ.
Hệ thống sẽ lưu lại tọa độ điểm click vào cơ sở dữ liệu. Khi xem tin nhà đất, vị trí
của đối tượng sẽ hiển thị trên bản đồ kèm theo một số thông tin ngắn gọn của đối
tượng đó. Người dùng có thể thao tác với bản đồ này như: phóng to, thu nhỏ, di
chuyển…Thao tác với bản đồ là thao tác hai chiều, từ văn bản ra đồ họa, và ngược
lại.
 Đăng ký, đăng nhập hệ thống
Để đăng tin trên website, người dùng phải đăng ký một tài khoản trên hệ
thống. Tài khoản chỉ được sử dụng khi người quản trị kích hoạt tài khoản. Người sử
dụng khi có tài khoản sẽ được chỉnh sửa thông tin cá nhân của mình, quản lý các tin
đã đăng, cũng như đăng những tin rao vặt mới. Với chức năng này, cơ sở dữ liệu
cũng được bảo mật một phần. Để tránh bị mất cắp password, hệ thống sử dụng hàm
mã hóa md5 để mã hóa password.
 Đăng tin rao vặt
Chức năng này giúp cho thông tin trên website luôn được làm mới. Để sử
dụng chức năng này người dùng phải đăng nhập vào hệ thống. Thông tin nhà đất
được cập nhật dưới dạng văn bản và vị trí của nhà đất trên bản đồ. Các tin đăng phải
được phân loại để sử dụng cho chức năng tìm kiếm.
2.3 Giới thiệu bài toán: “ứng dụng công nghệ WebGIS xây dựng website cung
cấp thông tin nhà đất tại địa bàn ”
2.3.1 Mục đích

thông tin đối tượng trên bản đồ, xem nhanh vị trí các quận huyện trên bản đồ,
bật/tắt các lớp, đưa ra khung nhìn vị trí đối tượng so với toàn bộ bản đồ.
2.3.3 Yêu cầu đối với website
-

Website phải dễ sử dụng, giao diện thân thiện, tốc độ load nhanh.
Thông tin trả về khi tìm kiếm phải chính xác.
Cơ sở dữ liệu phải được bảo mật.
Các thông tin về nhà đất phải được thường xuyên cập nhật.

2.4 Các công cụ xây dựng website
2.4.1 MapServer



Lược sử phát triển

MapServer là môi trường phát triển cho việc xây dựng các ứng dụng GIS
thông qua Internet. Trong mô hình kiến trúc WebGIS, MapServer đóng vai trò là
ứng dụng GIS được đặt trên web server. Đây là phần mềm mã nguồn mở được xây
dựng với các thành phần cũng ở dạng nguồn mở hoặc phi lợi nhuận.

Page 16


MapServer được phát triển bởi trường đại học Minesota, bang Minesota Hoa
Kỳ, dưới sự tài trợ của NASA thông qua các dự án ForNet và sau đó Terraship. Hiện
nay số lượng các nhà phát triển tham gia phát triển ngày càng nhiều trên thế giới.
MapServer có thể chạy trên nhiều môi trường điều mà các phần mềm thương
mại khác chưa làm được. MapServer với mã nguồn được viết bằng C++ được biên

2) Phần mềm MapServer (vai trò WebGIS application).

Page 17


3)

File khởi tạo, dùng để cấu hình và tùy biến các thông số của ứng dụng

MapServer (không bắt buộc).
4) Một file text được gọi là Mapfile, điều khiển cách tương tác với dữ liệu,
như lấy dữ liệu gì, ở đâu, sắp xếp chúng theo thứ tự nào ?…
5) Một template file được dùng để định dạng kết quả (đối với trường hợp
truy vấn) được trình bày theo định dạng nào trên cửa sổ trình duyệt.
6) Tập dữ liệu GIS.
• Initialization file
MapServer “khụng cú trạng thỏi” nghĩa là mỗi khi HTTP server nhận được
yêu cầu từ client thông qua chuỗi URL thì http server sẽ gọi MapServer chạy và
thực thi. Bằng cách sử dụng file khởi tạo (dưới dạng file html hoặc htm) ta định
nghĩa những tham số cơ bản cần thiết để MapServer có thể thực thi được.
Thông qua chuỗi URL nhận được, sử dụng file khởi tạo này MapServer biết
được các tham số cơ bản này. Các tham số này còn được MapServer gửi trả kèm
trong kết quả cho phía client.
• Mapfile
Mapfile định nghĩa dữ liệu sẽ được dùng như thế nào trong ứng dụng, cách
hiển thị và các tham số cho câu truy vấn. Mapfile có thể xem như là một file cấu
hình cho ứng dụng.
Mapfile cũng bao gồm cả thông tin về vẽ bản đồ như thế nào, ghi chú bản đồ
ra sao và vẽ kết quả của câu truy vấn. Mapfile có phần mở rộng là .map.
• Template File

của nhiều người. PHP đã không còn là một dự án cá nhân của Rasmus Lerdorf và
đã trở thành một công nghệ web quan trọng. Zeev Suraski và Andi Gutmans đã
hoàn thiện việc phân tích cú pháp cho ngôn ngữ để rồi tháng 6 năm 1998, PHP3 đã
ra đời (phiên bản này có phần mở rộng là *.php3). Cho đến tận thời điểm đó, PHP
chưa một lần được phát triển chính thức, một yêu cầu viết lại bộ đặc tả được đưa ra,
ngay sau đó PHP4 ra đời (phiên bản này có phần mở rộng không phải là *.php4 mà
là *.php). PHP4 nhanh hơn so với PHP3 rất nhiều. PHP bây giờ được gọi là PHP
Hypertext PreProcesor. Phiên bản PHP mới nhất là PHP 6.



Những điểm mạnh của PHP
PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả. Một Server bình thường

có thể đáp ứng được hàng triệu truy cập tới trong một ngày.

PHP hỗ trợ kết nối tới rất nhiều hệ CSDL khác nhau: PostgreSQL,
mySQL, Oracle… Ngoài ra còn hỗ trợ kết nối với ODBC thông qua đó có thể kết
nối với nhiều ngôn ngữ khác mà ODBC hỗ trợ.

Page 19




PHP cung cấp một hệ thống thư viện phong phú : Do PHP ngay từ đầu

được thiết kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên
PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng:
gửi, nhận mail ,làm việc với các cookie, và nhiều thứ khác nữa .



/>2.4.4 Smarty
Smarty là một hệ thống tạo mẫu web (web template system) được viết trên nền
PHP. Smarty được giới thiệu như là một công cụ cho việc chia nhỏ các quá trình
thiết kế trang web. Đây là một chiến lược thiết kế cho các ứng dụng web hiện đại.
Smarty tạo ra các nội dung web từ các vị trí đặc biệt được gọi là smarty tag . Các
tag này được nằm trong các mẫu (template). Các tag này sẽ được xử lý và chèn vào
với các code khác nhau.
Các tag này là chỉ thị cho Smarty mà có thể được bao đóng bới tag mở và tag
khóa. Những hướng dẫn này có thể là biến, và được định nghĩa bởi dấu dollar ($),
các chức năng, hàm logic hoặc các luồng điều khiển. Smarty cho phép các lập trình
viên có thể tự định nghĩa các chứng năng và truy cập sử dụng các Smarty tags
Smarty là kết quả của việc tối ưu hóa và phân luồng công việc, cho phép trình diễn
các trang web bằng cách chia nhỏ chúng ở đầu cuối (back-end). Ý tưởng đú đó giỳp
giảm thiểu rất nhiều giá thành và sự đồ sộ của các phần mềm. Dưới mỗi một ứng
dụng thành công thỡ luụn phân chia thành 2 mảng là người thiết kế chính là lá chắn
bảo về mã nguồn sau (back-end coding) và người lập trình php được bảo vệ bới mã
trình diễn.
Bên cạnh đú, thỡ một trong những chức năng nổi bật của các Template Engine
là hệ thống tạo mẫu cho phép thay đổi từ mẫu tới mẫu. Thông thường khi lập trình
PHP bạn hay viết lẫn cả phần HTML với mã lệnh PHP trên một trang. Điều này sẽ
dẫn đến rất rối nhất là khi bảo trì. Bạn là người viết ra và cũng là người bảo trì thì
không sao nhưng nếu bạn viết ra sau đó người khác bảo trì. Chắc họ nhìn vào code
của bạn họ sẽ ngất mất vỡ quỏ rối. Mặt khác khi làm nhiều trang web có chức năng
như nhau. Chỉ khác giao diện nên nếu lập trình theo kiểu như vậy bạn phải viết lại
hoàn toàn. Ngoài ra muốn code được bạn phải chờ người thiết kế giao diện cho bạn
sau đó cắt ra file HTML... rồi mới code... Tất cả những điều này sẽ làm giảm năng
xuất công việc của bạn đi rất nhiều. Smarty ra đời đã giải quyết được các vấn đề nêu
trên. Dưới đây là một số ưu điểm của Smarty:


Hỗ trợ chuẩn định dạng XHTML 1.0 – sự kết hợp giữa HTML và XML
giúp hiển thị và truyền tải thông tin qua trình duyệt tốt hơn.

Định dạng font chữ đa dạng theo loại, kích cỡ, màu sắc, kiểu dáng.

Có thể dễ dàng cắt/dỏn (cut/paste) giữ nguyên định dạng và hình ảnh, có
khả năng phục hồi (undo/redo).

Tự động phát hiện và tạo liên kết cho đoạn text phù hợp. ví dụ
tự động được chuyển thành
.

Tải ảnh lên thư mục trên server một cách dễ dàng, nhờ đó người dùng có
thể chọn ảnh chèn vào bài viết dễ dàng.

Dễ dàng thờm cỏc biểu tượng có sẵn

Tạo và định dạng bảng dễ dàng, đây là một tính năng rất quan trọng và
được đánh giá là mạnh nhất trong số những công cụ soạn thảo trực tuyến.

Hỗ trợ phát triển với hầu hết các ngôn ngữ lập trình web thông dụng hiện
nay: ASP, ASP.NET, Java, Perl, Php, Java Script.

Page 22


Trong đồ án này, công cụ FCKeditor được tích hợp vào trang web
cho phần đăng nội dung tin nhà đất. Đây chỉ là một phần rất nhỏ khi thiết kế
website.


Cập nhật thông tin: thực hiện việc cập nhật các tin rao vặt trên website, cập
nhật thông tin về quận/huyện, phường/xó, thông tin về người dựng…
Thao tác với bản đồ: gồm các chức năng cơ bản như hiển thị bản đồ, phóng
to, thu nhỏ, dịch chuyển, chọn các đối tượng trên bản đồ.
Tìm kiếm thông tin: thực hiện việc tìm kiếm thông tin qua các điều kiện
được đặt ra. Kết quả trả về bao giờ cũng ở dạng đồ họa và văn bản.
3.1.1. Thông tin vào/ ra của hệ thống


Luồng thông tin vào:
Thông tin về nhà đất

Page 24


Thông tin về người sử dụng
Thông tin về quận/huyện
Thông tin về phường/xó
Thông tin về giao thông
Thông tin về khách sạn

Luồng thông tin ra:
Thông tin về nhà đất dưới dạng văn bản
Hình ảnh thể hiện vị trí của đối tượng trên bản đồ
Các bảng dữ liệu thể hiện thông tin được cập nhật
3.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng

CUNG CẤP THÔNG TIN NHÀ ĐẤT



Cập nhật
phường/xã

Xem thông tin
đối tượng
Dịch chuyển
Các hướng
Xem nhanh các
quận/huyện
Hình 3. 1 - Biểu đồ phân cấp chức năng

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status