6. NHIEM SAC THE
Câu 1. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
A. ARN và pôlipeptit.
B. lipit và pôlisaccarit.
C. ADN và prôtêin loại histon.
D. ARN và prôtêin loại histon.
Câu 2. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
Câu 3. Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.106 cặp nuclêôtit. Ở kì giữa, chiều dài
trung bình của 1 NST là 2 μm, thì các ADN đã co ngắn khoảng
A. 1000 lần
B. 8000 lần
C. 6000 lần
D. 4000 lần
Câu 4. Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do
A. lặp đoạn trên nhiễm sắc thể thường.
B. chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể thường.
C. lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính.
D. chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính.
Câu 5. Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?
A. Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa đại mạch.
B. Đột biến gây bệnh ung thư máu ở người.
C. Đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể.
D. Đột biến làm mắt lồi trở thành mắt dẹt ở ruồi giấm.
Câu 6. Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến nào làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể?
1. Mất đoạn.
2. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
3. Đột biến gen
C. đột biến thể lệch bội
D. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 10. Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau:
(1): ABGEDCHI (2): BGEDCHIA
(3): ABCDEGHI
(4): BGHCDEIA.
Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc NST từ nòi trước đó.
Trình tự xuất hiện các nòi là
A. 1→2→4→3
B. 3→1→2→4
C. 2→4→3→1
D. 2→1→3→4
Câu 11. Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20 . Một cá thể trong tế bào sinh dưỡng có tổng
số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó xảy ra hiện tượng
A. chuyển đoạn NST.
B. lặp đoạn NST.
C. Sát nhập hai NST với nhau.
D. mất NST.
Câu 12. Đột biến đảo đoạn NST có thể gây ra sự hỏng một gen nào đó trong trường hợp
A. vị trí đứt ở vùng liền kề một gen nào đó.
B. vị trí đứt ở giữa gen.
C. vị trí đứt không thuộc vùng mã hóa một gen nào đó.
D. vị trí đứt ở danh giới giữa hai gen.
Câu 13. Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta
thường sử dụng phương pháp gây đột biến
A. đa bội.
B. mất đoạn.
C. chuyển đoạn.
D. lệch bội.
Câu 14. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Câu 19. Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ
A. mắt lồi thành mắt dẹt.
B. mắt trắng thành mắt đỏ.
C. mắt dẹt thành mắt lồi.
D. mắt đỏ thành mắt trắng.
Câu 20. Một nhiễm sắc thể bị đột biến có kích thước ngắn hơn so với nhiễm sắc thể bình thường.
Dạng đột biến tạo nên nhiễm sắc thể bất thường này có thể là dạng nào trong số các dạng đột biến sau?
A. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 21. Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của
gen có thể bị thay đổi.
C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.
Câu 22. Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác
nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:
(1) ABCDEFG (2) ABCFEDG
(3) ABFCEDG
(4) ABFCDEG
Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc. Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A. (1) ← (3) → (4) → (1).
B. (3) → (1) → (4) → (1).
C. (2) → (1) → (3) → ( 4).
D. (1) ← (2) ← (3) → (4).
Câu 23. Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A. Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
B. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại.
B. mất đoạn lớn.
C. lặp đoạn và mất đoạn lớn.
D. đảo đoạn.
Câu 29. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCDzEFGH → ABGFEzDCH
(2): ABCDzEFGH → ADzEFGBCH
A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
Câu 30. Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các
cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
A. AABb, AaBB.
B. AABB, AABb.
C. aaBb, Aabb.
D. AaBb, AABb.
Câu 31. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM. Dạng đột biến này
A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Câu 32. Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 33. Hiện tượng làm cho vị trí gen trên nhiễm sắc thể có thể thay đổi là
A. nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. (3) → (2) → (4) → (1).
D. (2) → (1) → (3) → (4).
Câu 38. Khi nghiên cứu NST của một cá thể sinh vật, người ta nhận thấy xuất hiện đột biến NST trong đó
trình tự của NST cá thể nghiên cứu là ABCDE*GHIKL, trong khi trình tự NST của loài nói trên là
ABCDEF*GHIKL. Theo anh chị dạng đột biến trên có vai trò:
A. Thường không gây hậu quả nghiêm trọng, chúng tạo điều kiện cho các biến đổi gen, tạo nên các gen
mới trong quá trình tiến hóa.
B. Thường làm mất cân bằng các gen nên thường gây chết đối với thể đột biến, thường dùng để loại bỏ các
gen không mong muốn ra khỏi NST.
C. Tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, đặc biệt nếu quá trình trên được lặp đi lặp lại
nhiều lần sẽ dẫn tới hình thành loài mới.
D. Thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
Câu 39. Đột biến gen khác đột biến nhiễm sắc thể ở những điểm cơ bản sau.
A. Xảy ra ở cấp độ phân tử, có tính thuận nghịch, đa số là đột biến nhỏ nên khó phát hiện, không thể phân
tích bằng tế bào học.
B. Xảy ra ở cấp độ phân tử, có tính thuận nghịch, đa số là đột biến nhỏ nên khó phát hiện, mất hoặc thêm
một đoạn DNA.
C. Đa số là đột biến nhỏ nên khó phát hiện, không thể phân tích bằng tế bào học, mất hoặc thêm một đoạn
DNA.
D. Xảy ra ở cấp độ phân tử, có tính thuận nghịch, không thể phân tích bằng tế bào học, mất hoặc thêm một
đoạn DNA.
Câu 40. Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật hân chuẩn là
A. Sợi nhiễm sắc → phân tử DNA → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
B. Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatide → nhiễm sắc thể.
C. Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatide → nhiễm sắc thể.
D. Chromatide → phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Câu 41. Đột biến cấu trúc NST dễ xảy ra ở những thời điểm nào trong chu kì nguyên phân?
A. Khi NST đang nhân đôi ở kì trung gian và kì đầu.
B. Khi NST ở kì đầu và kì giữa.
C. Khi NST ở kì giữa và kì sau.
Số phương án đúng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 47. Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa 2 cromatit thuộc cùng 1 cặp
NST tương đồng sẽ gây ra
1. đột biến lặp đoạn NST.
2. đột biến chuyển đoạn NST.
3. đột biến mất đoạn NST.
4. đột biến đảo đoạn NST.
Số phương án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 48. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động
vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 49. Số phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu dưới đây khi nói về đột biến cấu trúc NST ?
(1) Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên NST là lặp đoạn.
đồng thời bảo về cho nst làm cho chúng không dính vào nhau
ĐÁ D
Câu 3: C
Một tế bào lưỡng bội ở một loài có 4 cặp NST chưa 283.× 10^6 cặp nucleotide → mỗi NST có 35375000
cặp nucleotide.
L = 120275000Å → chiều dài ADN co ngắn đi: 12027500 : 2× 10^4 = 6013,75 lần.
ADN co ngắn khoảng 6000 lần.
→ Đáp án C.
Câu 4: C
Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do lặp đoạn trên nhiễm sắc thể X. Ruồi giấm có đột biến lặp đoạn sẽ biểu hiện
kiểu hình từ mắt lồi → mắt dẹt.
→ Đáp án C.
Câu 5: C
Các đột biến: tăng hoạt tính enzime amilaza (đột biến lặp đoạn); đột biến gây ung thư máu ( đột biến mất
đoạn); đột biến mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm (đột biến lặp đoạn) đều là đột biến cấu trúc NST.
Còn đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể - đột biến gây bệnh bạch tạng - do đột
biến gen gây ra.
→ Đáp án C.
Câu 6: C
Đột biến mất đoạn → giảm kích thước, lặp đoạn → tăng gen → tăng kích thước. Chuyển đoạn không tương
hỗ làm thay đổi hình thái của NST.
Các dạng đột biến thay đổi hình thái NST: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ.
→ Đáp án C
Câu 7: B
Đột biến làm thay đổi số lượng gen có trong nhóm gen liên kết: có thể thêm gen mới hoặc làm mất đi 1 hoặc
1 vài gen trong nhóm liên kết.
Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gen trong nhóm đó là: đột biến đảo đoạn (chỉ làm thay đổi trình
tự gen chứ không làm thay đổi số lượng gen); đột biến chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể cũng
không làm thay đổi số lượng gen.
Mất đoạn (mất gen)→ làm giảm số lượng gen của nhóm gen liên kết; lặp đoạn làm tăng gen và có thể xuất
cây đa bội thường có kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn, khả năng sinh trưởng phát triển tốt, khả năng
chống chịu với môi trường tốt hơn.
Không sử dụng đột biến đa bội lẻ để chọn giống cây trồng lấy hạt vì đột biến đa bội lẻ khó có khả năng phát
sinh giao tử bình thường, thường ứng dụng để tạo quả không hạt.
→ Đáp án A.
Câu 14: A
(1) ABCD*EFGH → ABGFE*DCH là do đột biến đảo đoạn CD*EFG → GFE*DE. Đoạn đảo này gồm tâm
động nên là dạng đột biến đỏa đoạn có tâm động.
(2) ABCD*EFGH → AD*EFGBCH là do đột biến chuyển đoạn BC từ cánh có các gen ABCD sang cánh có
các gen EFGH (đoạn BC được chuyển vào giữa gen G và H). Đoạn gen chuyển trong một nhiễm sắc thể nên
là chuyển đoạn trong 1 NST.
→ Đáp án A.
Câu 15: C
Câu 16: C
1 tế bào sinh tinh của 1 loài động vật có trình tự các gen trên cặp số 1 ABCDE - abcde; và trên cặp số 2
FGHIK - fghik: loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik là do có hiện tượng trao đổi chéo giữa các
chromatide ở kì đầu giảm phân I.
→ Đáp án C.
Câu 17: C
Đột biến có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể là: đột biến lặp đoạn - lặp lại 1 đoạn
gen
VD: ABCD → ABCBCD: lặp đoạn BC nên 2 gen alen cùng nằm trên 1 NST; 2 alen B và B cùng nằm trên 1
NST.
→ Đáp án C.
Câu 18: A
Dạng đột biến cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn...Đột biến mất đoạn làm mất gen
→ ảnh hưởng tới tính trạng → gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất cho cơ thể.
→ Đáp án A.
→ Đáp án B.
Câu 27: A
Hội chứng Đao do đột biến số lượng NST: người bị bệnh có 3 NST số 21.
Bệnh này do sự kết hợp giữa giao tử có 2 nhiễm sắc thể 21 và giao tử bình thường có 1 NST số 21.
→ Đáp án A.
Câu 28: D
Loại đột biến ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là đột biến đảo đoạn NST; vì đột biến đảo đoạn chỉ
thay đổi trình tự gen trên NST chứ không làm mất hoặc thêm gen. Hiện tượng mất hoặc thêm gen làm ảnh
hưởng tới các sản phẩm của gen; ảnh hưởng tới tính trạng... gây hậu quả lớn cho cơ thể sinh vật.
→ Đáp án D.
Câu 29: A
1) ABCD*EFGH → ABGFE*DCH là do đột biến đảo đoạn CD*EFG → GFE*DE. Đoạn đảo này gồm tâm
động nên là dạng đột biến đỏa đoạn có tâm động.
(2) ABCD*EFGH → AD*EFGBCH là do đột biến chuyển đoạn BC từ cánh có các gen ABCD sang cánh có
các gen EFGH (đoạn BC được chuyển vào giữa gen G và H). Đoạn gen chuyển trong một nhiễm sắc thể nên
là chuyển đoạn trong 1 NST
→ Đáp án A.
Câu 30: C
Quần thể sinh vật có A đột biến thành a; B bị đột biến thành b. Trội hoàn toàn; thể đột biến là cá thể mang
đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
Thể đột biến phải có aaB-; A-bb hoặc aabb.
Thể đột biến là: aaBb và Aabb
→ Đáp án C.
Câu 31: D
NST: ABCDEG*HKM → ABCDCDEG*HKM do đột biến lặp đoạn CD gây nên.
Đột biến lặp đoạn là lặp lại 1 đoạn gen nào đó; và thường làm gia tăng số lượng gen trên NST: có thể làm
tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng:
VD: ứng dụng đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính enzyme amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất
Hoặc: ABFCEDG (3)→ [Đảo đoạn FC] → ABCFEDG → [Đảo đoạn ED] → ABCFDEG (2).
ABCFDEG (2) → [Đảo đoạn FD] → ABCDFEG → [Đảo đoạn FE] → ABCDEFG (1)
Từ ABFCEDG (3) → [Đảo đoạn ED] → ABFCDEG (4)
Đáp án: A
Câu 38: B
Câu 39: A
Câu 40: B
Câu 41: A
Câu 42: C
Câu 43: C
Đột biến cấu trúc NST gồm có 4 dạng: mất đoạn; lặp đoạn; đảo đoạn và chuyển đoạn.
Mất đoạn là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST. Mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST;
nếu là mất đoạn lớn thường gây chết với thể đột biến.
→ Đáp án C.
Câu 44: D
Vùng đầu mút nhiễm sắc thể không chứa các gen thay vào đó là các trình tự nucleotit ngắn lặp lại nhiều lần.
Ví dụ ở người tại các đầu mút nhiễm sắc thể có trình tự nucleotit ngắn gồm sáu nucleotit là TTAGGG lặp lại
khoảng 100 đến 1000 lần.
Cấu trúc đầu mút không giúp ADN mạch thẳng tránh khỏi việc ngắn lại sau mỗi chu kỳ sao chép, mà nó chỉ
làm chậm quá trình ăn mòn các gen gần đầu tận cùng của các phân tử ADN.
Ngoài ra vùng đầu mút NST còn giúp cho các NST không dính vào nhau.
→ Đáp án D.
Câu 45: A
Câu 46: B
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, đột biến lệch bội và đột biến đa bội là đột biến số
lượng NST → Không phải là đột biến liên quan đến cấu trúc NST nên không làm thay đổi vị trí các gen ở
trong nhóm liên kết.
- Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen và giữa các NST → Có thể thay đổi hình
dạng và cấu trúc NST →Có thể Thay đổi vị trí các gen ở trong nhóm gen liên kết.
PQ. R
→ Sẽ có đoạn được dài hơn và đoạn sẽ bị ngắn đi.
- Mất đoạn là giảm số lượng gen trên NST và mất cân bằng gen → Gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất.
- Đảo đoạn và chuyển đoạn làm thay đổi chức năng của gen trong nhóm gen liên kết mới → có ý nghĩa trong
hình thành loài mới.
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST → Thực chất là sắp xếp lại những khối gen trên
và giữa các NST→ có thể thay đổi hình dạng vầ cấu trúc NST.
- Đột biến được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở cây trồng là độ biến mất đoạn
nhỏ → (5) sai.
- Trao đổi đoạn giữa hai NST không tương đồng có thể gây ra ĐB chuyển đoạn. Còn hiện tượng tiếp hợp và
trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân gây ra hiện tượng hoán
vị gen. → (2 sai)
vậy các đáp án đúng là: 3,4,6
đáp án: B
Câu 50: A
đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST → các gen có thể bị giảm khả năng sinh sản...
Đảo đoạn tạo ra nguồn nguyên liệu mới cho tiến hóa; góp phần tạo ra các nòi mới, loài mới.
Trong các phát biểu chỉ có phát biểu 4 sai. Đoạn NST có thể nằm ở đầu mút, giữa NST và có thể mang tâm
động hoặc không mang tâm động.
→ Đáp án A.