Thẩm định kinh tế và tài chính dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu công nghệ cao thành phố hồ chí minh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
----------------------------

ĐINH THỊ ANH

THẨM ĐỊNH KINH TẾ, TÀI CHÍNH DỰ ÁN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI
TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
----- -------------- --------- - ---

ĐINH THỊ ANH

THẨM ĐỊNH KINH TẾ, TÀI CHÍNH DỰ ÁN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI
TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

trình thực hiện Luận Văn.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ủy Ban Nhân Dân Phường Long
Thạnh Mỹ và Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Pioneer Technology đã cung cấp số liệu
cũng như giúp đỡ tôi trong việc tìm hiểu về dự án.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn Qúy thầy cô cùng cán bộ nhân viên trong Chương Trình
Giảng Dạy Kinh Tế Fulbright và tất cả bạn bè cùng khóa MPP6 đã luôn khích lệ, động
viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại đây.

TP. HCM, ngày 11 tháng 05 năm 2015
Học viên

Đinh Thị Anh


-iii-

TÓM TẮT
Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế, các khu công nghiệp mọc lên
ngày càng nhiều tại các khu đô thị lớn, đặc biệt tại TP Hồ Chí Minh. Lượng chất thải công
nghiệp lớn chưa qua xử lý được xả vào không khí hoặc nguồn nước dẫn đến sự xuống cấp
trầm trọng của môi trường. Nguyên nhân là do việc xây dựng các khu xử lý nước thải tại
các khu công nghiệp chưa được đầu tư và quản lý đúng mức dẫn đến tình trạng các khu
công nghiệp không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng hoạt động không hiệu quả
hoặc xuống cấp. Với tình hình ngân sách khó khăn như hiện nay, việc thu hút khu vực tư
nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực này đang là chủ trương của Nhà nước vì giảm được
gánh nặng cho ngân sách đồng thời giúp cải thiện tình trạng ô nhiễm do xả thải. Dự án xây
dựng hệ thống xử lý nước thải trung tâm ở khu công nghệ cao do Công Ty Cổ Phần
Pioneer Technology xây dựng phương án đầu tư được kỳ vọng góp phần giải quyết đạt
được các mục tiêu trên.
Kết quả phân tích tính kinh tế của dự án cho thấy dự án khả thi về mặt kinh tế, vì vậy nên

Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, ngân sách eo hẹp, phương án này
không tạo gánh nặng cho ngân sách địa phương.



Dự án thành công sẽ là một ví dụ điển hình nhằm khuyến khích sự tham gia của
khu vực tư nhân vào lĩnh vực xử lý nước thải, đặc biệt tại các KCN thuộc sự quản
lý của nhà nước.


-v-

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................................iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ..............................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................................ x
DANH MỤC HÌNH VẼ ...................................................................................................... xi
DANH MỤC PHỤ LỤC .................................................................................................... xii
CHƢƠNG 1.

GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1

1.1. Giới thiệu vấn đề ......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................................... 3
1.3. Cấu trúc của luận văn: ................................................................................................ 4
CHƢƠNG 2.


3.3.1.1. Chi phí đầu tư tài chính............................................................................... 26
3.3.1.2. Chuyển đổi từ chi phí đầu tư tài chính sang chi phí đầu tư kinh tế ............ 27
3.3.2. Chi phí hoạt động ............................................................................................... 28
3.3.2.1. Chi phí hoạt động tài chính ......................................................................... 28
3.3.2.2. Chuyển đổi từ chi phí hoạt động tài chính sang chi phí hoạt động kinh tế . 29
3.4. Thẩm định tính khả thi kinh tế .................................................................................. 30
3.5. Phân tích độ nhạy ...................................................................................................... 31
3.5.1. Phân tích độ nhạy theo TMĐT ban đầu ............................................................. 31
3.5.2. Phân tích độ nhạy theo mức tăng giá điện ......................................................... 32
3.5.3. Phân tích độ nhạy theo phí bảo trì thường xuyên hàng năm.............................. 32
3.5.4. Phân tích giá trị hoán chuyển ............................................................................. 33
3.6. Mô phỏng Monte-Carlo ............................................................................................ 34
3.7. Phân tích phân phối................................................................................................... 34
CHƢƠNG 4.

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ................................................................... 37

4.1. Lợi ích tài chính ........................................................................................................ 37
4.2. Chi phí tài chính ........................................................................................................ 37
4.3. Các thông số khác ..................................................................................................... 38
4.3.1. Thông số vĩ mô .................................................................................................. 38
4.3.2. Huy động vốn..................................................................................................... 38
4.3.3. Chi phí vốn......................................................................................................... 39
4.3.4. Thuế VAT và thuế nhập khẩu ............................................................................ 39
4.4. Phân tích tài chính dự án ........................................................................................... 39
4.5. Phân tích độ nhạy và rủi ro ....................................................................................... 40
4.5.1. Phân tích tính khả thi theo lạm phát VNĐ ......................................................... 40
4.5.2. Phân tích tính khả thi theo phí xử lý nước thải .................................................. 41
4.5.3. Phân tích tính khả thi theo chi phí đầu tư ban đầu ............................................. 42
4.5.4. Phân tích tính khả thi theo mức tăng giá điện.................................................... 43

AAO

Anaerobic - Anoxic - Oxic

Kỵ khí-thiếu khí-hiếu khí

BCT

Bộ công thương

BTC

Bộ tài chính

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

BXD

Bộ xây dựng

CAPM

Capital Asset Pricing Model

Mô hình định giá tài sản vốn

CF


Giá kinh tế
Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN
FEP

Foreign Exchange Premium

Phí thưởng ngoại hối

FV

Financial Value

Giá tài chính

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

IMF

International Monetary Fund

Qũy tiền tệ thế giới

IPA



Public Private Partnership

Hợp tác công - tư

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SHTP

Khu công nghệ cao

TGHĐ

Tỷ giá hối đoái

Thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp

TMĐT

Tổng mức đầu tư


-ix-

Thành Phố Hồ Chí Minh



Weighted Average Capital Cost

Chi phí vốn bình quân trọng số

WHO

World Health Organization

Tổ chức sức khỏe thế giới

XD

Xây dựng

XLNT

Xử lý nước thải


-x-

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Tỷ lệ XLNT từ KCN ............................................................................................. 2
Bảng 2.1.So sánh chi phí đầu tư và vận hành hệ thống XLNT riêng lẻ và tập trung ............ 5
Bảng 3.1.Khả năng hấp thụ, bài tiết chì của trẻ em, người lớn ........................................... 24
Bảng 3.3.Gía trị hoán chuyển của mức tăng TMĐT, mức tăng giá điện, phí bảo trì thường
xuyên .................................................................................................................................... 33
Bảng 4.1.Công suất hoạt động của nhà máy ........................................................................ 37


-xii-

DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.Thuyết minh công nghệ XLNT của PIT .............................................................. 58
Phụ lục 2.Nồng độ chất thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập trung SHTP .......... 60
Phụ lục 3.Tác hại của các chất ô nhiễm đến sức khỏe con người và sinh vật ..................... 62
Phụ lục 4.Tính toán số lần vượt mức của chất thải .............................................................. 65
Phụ lục 5.Số lần vượt mức, bệnh tật gây ra bởi Arsen, Cadimi, Chì, Coliform .................. 66
Phụ lục 6.Các chi phí và cách thức lượng hóa chi phí đối với bệnh tiêu chảy .................... 67
Phụ lục 7.Các hạng mục trong chi phí đầu tư ban đầu (giá năm 2014) ............................... 70
Phụ lục 8.Chi tiết các hạng mục chi phí của chi phí tư vấn xây dựng (giá năm 2014) ....... 70
Phụ lục 9.Tính toán hệ số chuyển đổi của máy móc thiết bị nhập khẩu .............................. 71
Phụ lục 10.Xác định giá điện năm gốc (2014) ..................................................................... 72
Phụ lục 11.Mức tăng giá điện từ năm 2010-2014 và mức tăng giá điện bình quân ............ 72
Phụ lục 12.Lượng và giá hóa chất sử dụng (giá năm 2014) ................................................ 73
Phụ lục 13.Số lượng và lương nhân công (gía năm 2014)................................................... 73
Phụ lục 14.Các thông số đầu vào mô hình kinh tế ............................................................... 74
Phụ lục 15.Bảng ngân lưu kinh tế ........................................................................................ 75
Phụ lục 16.Giả định cho các biến rủi ro và kết quả chạy mô phỏng NPV kinh tế. .............. 76
Phụ lục 17.Bảng phân phối lợi ích và chi phí ...................................................................... 79
Phụ lục 18.Bảng khấu hao chi phí đầu tư ............................................................................ 80
Phụ lục 19.Lịch trả nợ .......................................................................................................... 81
Phụ lục 20.Tính toán chi phí vốn chủ sở hữu theo phương pháp CAPM gián tiếp ............. 82
Phụ lục 21.Ngân lưu tài chính thực dự án ........................................................................... 85
Phụ lục 22.Hệ số an toàn trả nợ các năm ............................................................................. 86
Phụ lục 23.Phí XLNT tham khảo tại các KCN khác: .......................................................... 87
Phụ lục 24.Các giả định và kết quả phân tích mô phỏng Monte-Carlo đối với NPV tài
chính..................................................................................................................................... 88
Phụ lục 25.Phân tích độ nhạy hai chiều của Min DSCR theo mức tăng phí XLNT và tốc độ

Lê Hùng (Bộ TNMT, 2013).
World Bank (2013).


-2-

Hiện nay, “tỷ lệ các khu công nghiệp có trạm XLNT tập trung chỉ chiếm 66%”3. Cụ thể,
trong số 179 KCN đang hoạt động thì chỉ có 143 KCN đang vận hành hoặc đang xây dựng
hệ thống XLNT tập trung. Ước tính lượng nước thải phát sinh từ 179 KCN này là
622.773m3/ngày/đêm, trong đó tỷ lệ xử lý như sau:
Bảng 1.1. Tỷ lệ XLNT từ KCN
Lượng (m3/ ngày đêm)

Tỷ lệ (%)

Nước thải công nghiệp được xử lý

362.450

58%

Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý

260.323

42%

Tổng

622.773

không đủ bù đắp chi phí hoạt động, chi phí duy tu và bảo trì. Hiện nguồn thu này chỉ đáp
3
4

Lê Hùng (Bộ TNMT, 2013).
Citinews (2013).


-3-

ứng 50% mức chi thực tế cho công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống 5. Từ đó dẫn đến sự
xuống cấp trầm trọng của các công trình, chất lượng dịch vụ không tốt và gia tăng gánh
nặng cho ngân sách địa phương. Vì vậy để giải quyết vấn đề về gánh nặng ngân sách, nâng
cao chất lượng dịch vụ, xu hướng chung là cần thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và c u h i nghiên cứu
Khu công nghệ cao TP.HCM (SHTP) được xem như thành phố khoa học công nghệ đầu
tàu tại TP.HCM. Định hướng phát triển đến năm 2020 SHTP trở thành một đô thị khoa học
công nghệ, thực hiện những mô hình sáng tạo công nghệ, phát triển vốn tri thức và nền
kinh tế sáng tạo ở Việt Nam6. Hiện nay, số lượng doanh nghiệp, nhà máy đăng ký kinh
doanh và triển khai xây dựng ngày càng tăng, nhà máy XLNT tập trung hiện nay của
SHTP do vốn Nhà nước đầu tư với công suất 5.000m3/ngày đêm, tuy nhiên khi mở rộng,
ước tính nhu cầu của toàn bộ hệ thống xử lý trung tâm công suất khoảng 17.000 m3/ngày
đêm. Theo quy định, sau khi qua hệ thống xử lý trung tâm, nước phải đạt tiêu chuẩn cột A
trước khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt7, vì vậy cần xây
dựng hệ thống xử lý bổ sung công suất 12.000m3 để phục vụ nhu cầu mở rộng KCN.
Trước tình hình nợ công cao, thâm hụt ngân sách khiến nguồn ngân sách ngày càng eo hẹp,
Ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã thực hiện chủ trương thu hút khu
vực tư nhân vào lĩnh vực XLNT theo hình thức PPP8. Điều này vừa kích thích nền kinh tế
qua việc tạo việc làm, tận dụng được nguồn vốn khu vực tư nhân, vừa tiết kiệm ngân sách
vừa tạo điều kiện cho khu vực tư nhân phát triển. Việc Công ty Cổ Phần Pioneer

1.3. C u trúc của luận văn:
Cấu trúc luận văn bao gồm các phần như sau:


Chương 1: Giới thiệu



Chương 2: Mô tả dự án và khung phân tích dự án



Chương 3: Phân tích kinh tế



Chương 4: Phân tích tài chính



Chương 5: Khuyến nghị chính sách



Chương 6: Kết luận


-5-

CHƢƠNG 2. MÔ TẢ DỰ ÁN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH DỰ ÁN


Đầu tƣ riêng lẻ (VNĐ)

Đầu tƣ hệ thống XLNT tập
trung (VNĐ)

25.000.000

22.000.000

4.000-6.000

2.000

tham khảo từ PIT

dữ liệu từ dự án

Xét về tác động tới môi trường: đối với các doanh nghiệp, hệ thống XLNT là hệ thống
không sinh lợi, vì vậy không doanh nghiệp nào muốn bỏ chi phí để xây dựng. Điều đó dẫn
đến thực trạng việc xây dựng hệ thống XLNT một cách hình thức ở nhiều doanh nghiệp,
nếu bị phát hiện, các doanh nghiệp chấp nhận chịu phạt còn hơn là bỏ ra chi phí lớn để xây
dựng hệ thống XLNT. Tuy nhiên, ngay cả khi các doanh nghiệp đảm bảo xử lý theo đúng


-6-

yêu cầu thì việc có quá nhiều đơn vị xả thải làm nồng độ chất thải đầu ra tăng thêm, nhà
nước cũng khó khăn hơn trong việc kiểm tra chất lượng đầu ra nên dẫn đến nguy cơ ô
nhiễm môi trường cao hơn. Khi có hệ thống xử lý trung tâm, tất cả nước thải được thu gom




Bể kỵ khí-thiếu khí-hiếu khí Anaerobic-Anoxic-Oxic (AAO) 300 m3



Bể thu gom 20 m3



Trạm điều khiển và làm việc

Thời gian xây dựng 1 năm (dự kiến trong năm 2015) bao gồm các khâu từ thiết kế, xây
dựng đến lắp đặt máy móc thiết bị. Vòng đời dự án 30 năm (từ 2016 – 2045) kể từ khi bắt
đầu đi vào hoạt động.
Tổng mức đầu tư (TMĐT) dự kiến 261,42 tỷ VNĐ (bao gồm dự phòng, lãi vay trong thời
gian xây dựng).
Huy động vốn: 70% từ ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB); 30% vốn tự có.


-8-

2.1.3. C u trúc dự án
Hình 0.2.C u trúc dự án

Nhà cung cấp
hóa chất, máy
móc thiết bị
VDB


Hình 0.3.Quy trình XLNT

Nguồn: Thuyết minh hệ thống X NT của PIT tại SHTP.

2.2. Khung phân tích kinh tế
2.2.1. Khung ph n tích tính khả thi kinh tế
Khung phân tích kinh tế được sử dụng trong luận văn là phương pháp phân tích lợi ích và
chi phí trong trường hợp có và không có nhà máy XLNT trung tâm công suất 12.000m3/
ngày đêm:


Lợi ích kinh tế: Nếu không có dự án mà vẫn mở rộng SHTP, như đã phân tích ở phần
2.1.1 về lý do hình thành dự án, nếu các doanh nghiệp trong SHTP tự đầu tư xây dựng
hệ thống thì tổng chi phí đầu tư cao và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao hơn. Nồng độ
nước thải vượt tiêu chuẩn được xả thẳng vào nguồn nước được sử dụng cho sinh hoạt
của người dân sẽ gây ra nhiều tác động đến môi trường, đặc biệt ảnh hưởng tiêu cực
đến sức khỏe người dân, gây ra các loại bệnh tật và làm phát sinh các chi phí liên quan
đến bệnh tật. Nếu như có dự án, chi phí đầu tư giảm, giảm việc xả thải bất hợp pháp và
giảm tác động xấu đến môi trường nên chi phí bệnh tật được giảm thiểu, nói cách khác
nền kinh tế tiết kiệm được một khoản chi phí do bệnh tật gây ra, đây là một trong
những ngoại tác tích cực của dự án và luận văn sẽ tập trung đo lường lợi ích này.



Chi phí kinh tế bao gồm: chi phí đầu tư ban đầu kinh tế, chi phí hoạt động kinh tế. Các
chi phí này được xác định dựa vào chi phí tài chính, luận văn sẽ tính toán các hệ số


-10-

Đo lƣờng
tác ộng môi
trƣờng

Sự thay đổi sản
lượng sản xuất

Sự thay đổi
chất lượng môi
trường

Chất lượng
nước và không
khí

Nơi ở

PP tiếp cận chi
phí cơ hội

PP chi phí thay
thế/ phục hồi

Giải trí

Tác động sức
khỏe

Bệnh tật


Chi phí Vốn
con người

PP chi phí thay
thế/ phục hồi

Chi phí ngăn
chặn

Sự hiệu quả
của việc ngăn
ngừa

Dựa vào sơ đồ trên, có hai kỹ thuật thường được dùng để đo lường tác động đến môi
trường của dự án: thứ nhất là đo lường thông qua sự thay đổi của sản lượng sản xuất của
các hàng hóa chịu ảnh hưởng, thứ hai là thông qua sự thay đổi chất lượng môi trường. Tuy
nhiên, phương án thứ nhất khó khăn trong việc tiếp cận cơ sở dữ liệu, vì khó có thể xác
định được sản lượng sản xuất hoặc các sản lượng của sản phẩm nông nghiệp chịu ảnh
hưởng, cũng như rất khó khăn trong việc đưa ra các dự báo các sản lượng này sẽ thay đổi
như thế nào khi có hoặc không có dự án. Vì vậy, luận văn sử dụng kỹ thuật đo lường thông
qua sự thay đổi chất lượng môi trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status