skkn tích hợp chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên qua bài “các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật - Pdf 43

MỤC LỤC
Trang

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................1
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..............................................2
1. Cơ sở lý luận......................................................................................2
1.1 Quan niệm tích hợp.........................................................................2
1.2. Các mức độ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy học Sinh học. . .2
1.3. Nguyên tắc tích hợp............................................................................................................2
1.4. Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên qua môn Sinh học.......................3
1.4.1. Hình thức dạy học nội khóa.............................................................................................3
1.4.2. Hình thức dạy học ngoại khóa......................................................................................3
1.5. Phương pháp dạy học tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong môn Sinh
học..............................................................................................................................................3
2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................................4
2.1. Tổng quan tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên...........................................4
2.2. Thực trạng dạy học tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy
học Sinh học...............................................................................................................................4
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP........................................................................5
1. Những nội dung kiến thức trong bài học có liên quan đến vấn đề giáo dục sức khỏe sinh
sản vị thành niên.........................................................................................................................5
1.1. Vị thành niên, tuổi dậy thì...................................................................................................5
1.1.1. Những thay đổi thể chất...................................................................................................5
1.1.2. Những thay đổi tâm lý, tình cảm......................................................................................6
1.2. Giáo dục giới tính................................................................................................................6
1.2.1. Giới tính...........................................................................................................................6
1.2.2. Giáo dục giới tính.............................................................................................................7
1.3. Chăm sóc sức khỏe sinh sản................................................................................................7
2. Một số giải pháp để lồng ghép tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên vào nội
dung bài 38, 39 sách giáo khoa sinh học lớp 11 cơ bản: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật”................................................................................................................8

trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 ngàn ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19,
trong đó 60 - 70% là học sinh, sinh viên. Theo Tổng cục Dân số-KHHGĐ, mặc dù
tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở
trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạo
phá thai. Với con số mang thai và nạo hút thai ở VTN như trên, Việt Nam là nước
có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới.
Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở VTN
Việt Nam ngày càng sớm. Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV
và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ có
khoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên.
Đây không chỉ là một gánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số, mà đáng lưu
tâm hơn là nó để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ.
Trong lĩnh vực giáo dục, nối tiếp với chương trình thí điểm giáo dục dân số
được thực hiện từ những năm đầu của thập kỷ 80, từ năm 1998, các nội dung giáo
dục sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN) được xác định cần ưu tiên và đưa
vào lồng ghép, tích hợp trong 4 môn học: Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân,
Ngữ văn của chương trình giảng dạy chính khóa, trong đó Sinh học là một môn
học có khả năng tích hợp rất nhiều nội dung trong giáo dục SKSS VTN.Tuy nhiên
thực tế cho thấy việc lồng ghép nội dung giáo dục SKSS VTN trong các môn học
nói chung và môn Sinh học nói riêng ở các trường THPT cũng còn nhiều hạn chế
như việc tiến hành các hoạt động ngoại khóa còn gặp nhiều khó khăn; học sinh còn
thiếu kiến thức thực tế, trong thời gian một tiết học khó có thể lồng ghép, mở rộng
nhiều kiến thức bên ngoài...
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: Tích hợp chăm sóc sức khỏe
sinh sản vị thành niên qua bài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển ở động vật” - sinh học 11 với mục đích góp phần cùng nhà trường hoàn
thành tốt mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

1()


1.2. Các mức độ tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên trong dạy
học Sinh học
- Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù
hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của đổi mới giáo dục SKSS VTN
- Mức độ bộ phận: Chỉ một phần bài học có mục tiêu và nội dung giáo dục
SKSS VTN
- Mức độ liên hệ: Các kiến thức giáo dục SKSS VTN không được đưa vào
chương trình sách giáo khoa nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể bổ
sung kiến thức giáo dục SKSS VTN một cách có logic liên quan với bài học qua
giờ giảng trên lớp.
1.3. Nguyên tắc tích hợp
- Phải đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn, tránh mọi sự
gượng ép, đồng thời không làm nặng nề thêm các kiến thức sẵn có. Xem xét và
chọn lọc những nội dung có thể lồng ghép nội dung giáo dục SKSS VTN một cách
thuận lợi nhất và đem lại hiệu quả cao nhất nhưng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng.
- Phải dựa trên căn cứ vững chắc.
Trang 2


- Phải dùng phương pháp huy động nhiều người tham gia và có tính thực tế,
dựa trên sự phân tích, đòi hỏi óc phán xét.
- Phải dựa trên nền tảng đời sống cộng đồng ở địa phương, dựa trên tinh
thần hợp tác.
1.4. Các hình thức giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên qua môn Sinh học
1.4.1. Hình thức dạy học nội khóa
Bao gồm hình thức dạy học trên lớp và ngoài lớp (các bài thực hành tìm hiểu
về giới tính, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên).
1.4.2. Hình thức dạy học ngoại khóa
- Tổ chức nói chuyện giao lưu về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên.
- Tổ chức thi tìm hiểu, đố vui về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên.

2.1. Tổng quan tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Vị thành niên hầu như không được trang bi các kiến thức cơ bản và tâm lý
để bước vào tuổi dậy thì, thiếu sự quan tâm giáo dục từ gia đình, thiếu sự trang bị
kiến thức từ trường học, thiếu kiến thức về quan hệ tình dục và mang thai, hiểu biết
về biện pháp tránh thai còn chưa đầy đủ, cộng với ảnh hưởng của phim ảnh người
lớn đã vô tình đẩy các em vào thế tự tìm hiểu, mù mờ kiến thức tình dục an toàn.
- Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên chứa đựng rất nhiều chủ đề nhạy
cảm, tế nhị, học sinh khó có thể trình bày, trao đổi một cách cụ thể trong môi
trường lớp học, trước mặt thầy cô và bạn bè khác giới.
- Trong các năm qua giáo dục SKSS VTN được chú trọng qua các buổi tập
huấn chuyên môn, dự chuyên đề về tích hợp kiến thức giáo dục SKSS VTN.
- Giáo dục SKSS VTN cho học sinh là việc làm cấp bách và thường xuyên
cho mỗi giáo viên nói chung và giáo viên Sinh học nói riêng.
2.2. Thực trạng dạy học tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên trong dạy học Sinh học
Trong quá trình dạy học Sinh học, chúng tôi chắc rằng các giáo viên đã đề
cập đến các biện pháp giáo dục SKSS VTN. Tuy nhiên việc làm này còn chưa
thường xuyên, đôi khi còn mang tính sách vở, thiếu sự gần gũi với đời sống thực tế
học sinh, do nhiều nguyên nhân như:
- Do điều kiện phục vụ dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu.
Tài liệu, sách báo cho giáo viên và học sinh tham khảo chưa được phong phú, chưa
đáp ứng được nhu cầu và chưa hấp dẫn được học sinh.
- Kĩ năng sử dụng các phương tiện phục vụ việc dạy học hiện đại của
giáo viên còn hạn chế như việc sử dụng máy vi tính để chuẩn bị bài, cập nhật lưu
trữ thông tin; sử dụng máy chiếu Projecter để giảng dạy, sưu tầm các tư liệu điện
tử, tranh ảnh, phim liên quan đến môi trường...
- Thời lượng của một tiết học hạn chế (45 phút) do đó giáo viên giảng
dạy không đủ thời gian đi sâu vào việc tích hợp nội dung giáo dục SKSS VTN.
- Phần mở rộng liên hệ giáo dục SKSS VTN luôn được coi là phần phụ
nên dễ bị bỏ qua.

biến đổi quan trọng về cơ thể cũng như về tâm lý.
Dưới góc độ sinh học, tuổi dậy thì là thời kỳ trưởng thành sinh dục, nghĩa là
bắt đầu có khả năng sinh con. Ở bạn gái được thể hiện ở sự có kinh nguyệt lần đầu
và ở bạn trai là sự phóng tinh lần đầu (mộng tinh). Đến tuổi dậy thì cơ thể nam
cũng như nữ có những thay đổi về nhiều mặt.
1.1.1. Những thay đổi thể chất
Những thay đổi thể chất ở em gái:
- Ngay khi bước vào tuổi dậy thì, cơ thể các em bắt đầu phát triển nhanh
hơn mức bình thường. Các em gái cao rất nhanh và khi 18 tuổi các em có thể cao
bằng một người phụ nữ trưởng thành.
- Ngoài thay đổi về chiều cao, vú bắt đầu phát triển, mọc lông ở bộ phận
sinh dục và xuất hiện mụn trứng cá ở mặt.
- Giai đoạn dậy thì chính thức được đánh dấu bằng lần hành kinh đầu tiên,
báo hiệu trứng đã bắt đầu rụng và có khả năng có thai. Giai đoạn này diễn ra những
biến đổi quan trọng cho việc chuẩn bị làm mẹ sau này: tử cung lớn và dày hơn,
tuyến vú phát triển, xương hông rộng ra.
Những thay đổi về thể chất ở em trai:
- Khi các em trai bước vào tuổi dậy thì, đặc điểm rõ rệt nhất là sự phát triển
mạnh mẽ về chiều cao và đến 17- 18 tuổi hầu hết các em đã đạt chiều cao tối đa.
- Cùng với sự phát triển chiều cao, dần dần xuất hiện lông mu, ria mép và
mọc mụn trứng cá. Đồng thời dương vật và tinh hoàn cũng bắt đầu phát triển về
kích thước. Thanh quản mở rộng, vỡ giọng nói. Tiếp đó là sự phát triển của các cơ
bắp ở ngực, vai và đùi và bắt đầu có hình dáng đặc trưng của nam giới.
Trang 5


Lưu ý: Ở tuổi dậy thì không phải tất cả các em cùng tuổi hoặc cùng giới
đều phát triển như nhau. Có em có một số biểu hiện thay đổi sớm hơn một số em
khác và một số biểu hiện thay đổi chậm hơn các bạn cùng trang lứa.
1.1.2. Những thay đổi tâm lý, tình cảm

đặc tính bẩm sinh và không thay đổi. Sự khác biệt giữa hai giới tính là do di truyền
tự nhiên (cấu tạo cơ thể, thể chất, sinh lý…).
Giới tính là một tập hợp những đặc điểm riêng biệt, tạo nên sự khác nhau
giữa nam và nữ, ví dụ: đàn ông thường to khoẻ, bộc trực, cứng rắn, trong khi phụ
nữ thường nhỏ yếu, kín đáo, dịu dàng.
Giới tính bao gồm cả những trải nghiệm, là các hoạt động, quan hệ, sở thích
riêng, là làm thế nào để ta chính là ta và cơ thể của ta.
Giới tính hình thành từ 2 nguồn gốc:

Trang 6


- Nguồn gốc thứ nhất là Sinh học: Nhiễm sắc thể giới tính quy định giới
tính nam hay nữ: nam có cặp nhiễm sắc thể XY, nữ là cặp nhiễm sắc thể XX. Cấu
tạo cơ thể, nội tiết, tâm sinh lý cũng bắt nguồn từ cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- Nguồn gốc thứ hai là từ xã hội: Tình cảm, ý thức được hình thành qua
giao tiếp dưới ảnh hưởng của giáo dục xã hội. Có người đàn ông nhưng tính đàn bà
và ngược lại. Mỗi xã hội có sự phân công lao động riêng, có quan niệm về giới tính
theo những chuẩn mực đạo đức và văn hoá nhất định.
Như vậy giới tính là hành vi, tâm lý, đạo đức theo kiểu nam hoặc nữ, chịu
ảnh hưởng của xã hội hay một nền văn hoá nào đó, vì vậy nó thay đổi theo thời đại.
Giáo dục giới tính là một thuật ngữ rộng miêu tả việc giáo dục về giải phẫu
sinh dục, sinh sản, quan hệ tình dục, sức khoẻ sinh sản, các quan hệ tình cảm,
quyền sinh sản và các trách nhiệm, tránh thai, và các khía cạnh khác của thái độ
tình dục loài người. Những cách giáo dục giới tính thông thường là thông qua cha
mẹ, người chăm sóc, các chương trình trong trường học và các chiến dịch sức khoẻ
cộng đồng.
1.2.2. Giáo dục giới tính
Giáo dục giới tính có thể được hiểu là “giáo dục tình dục”, nghĩa là bao gồm
việc giáo dục về mọi khía cạnh của hoạt động tình dục, gồm cả thông tin về kế

suốt các giai đoạn của cuộc đời. Chăm sóc SKSS là một tập hợp các phương pháp,
kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông
qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến SKSS. Điều này
cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống
và mối quan hệ giữa con người với con người mà không chỉ dừng lại ở chăm sóc y
tế và tư vấn một cách đơn thuần cho việc sinh sản và những nhiễm trùng qua
đường tình dục”.
- “Chăm sóc SKSS là một tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ
nhằm giúp cho con người có tình trạng SKSS khỏe mạnh thông qua việc phòng
chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến SKSS. Điều này cũng bao gồm cả
sức khỏe tình dục với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống và mối quan hệ
giữa con người với con người mà không chỉ dừng lại ở chăm sóc y tế và tư vấn một
cách đơn thuần cho việc sinh sản và những nhiễm trùng qua đường tình dục”.
2. Một số giải pháp để lồng ghép tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên vào nội dung bài 38, 39 sách giáo khoa sinh học lớp 11 cơ bản: “Các
nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật”
Tên
bài
Bài 38
Các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến
sinh
trưởng
và phát
triển ở
động
vật

Bài 39

II.
Các - Cung cấp kiến thức về ảnh hưởng của thức ăn - Lồng
nhân tố bên và các nhân tố từ môi trường lên sinh trưởng và ghép
Các
phát triển của con người để giáo dục ý thức
nhân tố ngoài
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe qua đó bảo vệ
ảnh
SKSS.
hưởng
đến
- Ảnh hưởng của nhân tố thức ăn, các yếu tố
sinh
môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, chất thải,
trưởng
chất độc hại lên sinh trưởng và phát triển ở
và phát
người.
triển ở
Trang 8


động
vật
(TT)

- Cải thiện chất lượng dân số và kế hoạch hóa
gia đình.

biết bảo vệ môi trường sống để cơ thể có thể sinh trưởng và phát triển bình thường.
II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động
nhóm.
Trang 9


III. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
DỤNG
- Dạy học nhóm
- Trực quan tìm tòi
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu kĩ nội dung trong sách giáo khoa và sách giáo viên.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh, các đoạn phim liên quan đến bài.
- Tìm các kiến thức liên quan để bổ sung vào các nội dung có thể lồng ghép giáo
dục sức khỏe sinh sản cho học sinh.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ.
- Tìm hiểu các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
động vật và người.
- Đọc trước bài mới.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

hoocmon nào riêng?
+ Ở lưỡng cư, giai đoạn nòng nọc nếu thiếu tirôxin gây hậu quả
gì? Cách khắc phục?
* Liên hệ:
+ Trong bữa ăn hằng ngày của người và khẩu phần ăn của động
vật cần chú ý điều gì để đảm bảo cơ thể sinh trưởng và phát
triển bình thường?
+ Làm thế nào để tránh được một số bệnh rối loạn chuyển hóa:
khổng lồ, lùn, đần độn do thiếu tirôxin ở trẻ em?
- HS trả lời được:
+ Bổ sung đầy đủ thành phần thức ăn.
+ Đối với trẻ em cần chú ý hàm lượng iốt, vitamin, khoáng…
- GV nêu câu hỏi để lồng ghép nội dung giáo dục sức khỏe sinh
sản:
+ Thế nào là tuổi dậy thì, tuổi vị thành niên?
+ Cho biết những thay đổi về tâm sinh lý diễn ra ở tuổi dậy thì?
Ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể (đặc biệt đối với nữ).
+ Nguyên nhân của những thay đổi về tâm sinh lí trong giai
đoạn dậy thì ở nam và nữ?
+ Trong giai đoạn dậy thì của nam và nữ hoocmon nào được
tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh mẽ về thể chất và tâm
Trang 11

phát triển
động
vật
xương sống

của




- Học bài. Trả lời các câu hỏi SGK.
- Soạn bài mới: Tìm hiểu về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và
phát triển ở động vật? Cho ví dụ? Nêu một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và
phát triển ở động vật và người?
3.2. Tiết 40; Bài 39. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tt)
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức
- Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở
động vật.
- Nêu được ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đối với sự sinh trưởng và phát
triển ở động.
- Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng, phát triển
ở động vật.
- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật và
người.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh hình xử lý thông tin.
- Lập bảng, so sánh, khái quát kiến thức.
- Hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- HS ý thức bảo vệ sức khỏe bằng cách ăn đầy đủ, cân bằng các loại thức ăn.
- Ý thức biết bảo vệ môi trường sống để cơ thể có thể sinh trưởng và phát triển
bình thường.
II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến

và phát triển ở động vật không xương sống và động vật có xương sống?
2. Bài mới
Đặt vấn đề: Ngoài hoocmon thì quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật
còn chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào nữa? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
bài học.

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* Hoạt động 1.

II. Các nhân tố bên ngoài

Giáo viên (GV) cho học sinh (HS) đọc SGK
và yêu cầu HS thảo luận về ảnh hưởng của các
nhân tố ngoại cảnh đến sinh trưởng và phát
triển ở động vật và người.
Nhóm 1: Ảnh hưởng của thức ăn.
Nhóm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhóm3: Ảnh hưởng của ánh sáng.
Nhóm 4: Ảnh hưởng của các chất độc hại đối
với con người.
Đồng thời sử dụng phiếu học tập để ghi ý
kiến thảo luận của nhóm mình vào phiếu (5→ 8
phút).
+ Các nhóm thảo luận.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các
Trang 14


- GV bổ sung kiến thức: Vì ở lứa tuổi này,
các chất dinh dưỡng đóng vai trò tối cần thiết
trong việc tăng cường thể lực, trí lực và ảnh
hưởng cả đối nhân xử thế. Trong giai đoạn phát
triển vượt bậc này, cần rất nhiều năng lượng,
nhất là từ những chất thật bổ dưỡng. Ảnh
hưởng từ bạn bè, sách báo và sự thay đổi nội
tiết có thể khiến các em có những quan niệm sai
lầm trong chuyện ăn uống.
GV: đưa ra lời khuyên dành cho dinh dưỡng
tuổi dậy thì:
+ Tạo cho thói quen ăn uống tốt, khoa học.
+ Hạn chế ăn quà vặt, thực phẩm thức ăn
nhanh.
+ Biết tìm hiểu những thực phẩm nào có lợi
cho sự phát triển của cơ thể và ngược lại.
+ Bổ sung chất kẽm: Đối với nam, lượng
kẽm cần bổ sung mỗi ngày là 33%, đối với nữ
là 20%, so với thời kỳ trước dậy thì.
+ Ăn nhiều chất canxi.
+ Cung cấp thêm vitamin trong thực phẩm.
+ Lựa chọn các chất béo có lợi, ăn nhiều cá
và giảm các món rán.
+ Tránh mắc "hội chứng búp bê Barbie":
giống như những người mẫu hoàn hảo trên các
trang tạp chí.
- Tại sao khi nhiệt độ xuống thấp lại có thể
ảnh hưởng mạnh lên sinh trưởng và phát triển
của động vật biến nhiệt và đẳng nhiệt?
HS có thể trả lời: Nhiệt độ giảm → thân

+ Tại sao dùng lò ấp trứng nhân tạo cho tỉ lệ
trứng nở thành con non rất cao?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận, nêu
thêm ví dụ và phân tích. Sau đó bổ sung và kết
luận chung.
* Hoạt động 3
- GV nêu vấn đề: Khi đã biết rõ nhân tố bên
trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển ở động vật, con người có thể chủ
động điều khiển các quá trình này để nhằm
nâng cao năng suất vật nuôi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
sau:
+ Muốn động vật sinh trưởng và phát triển
tốt cần chú ý những điểm gì?
- GV hướng học sinh tập trung vào ba vấn đề
sau:
+ Cải tạo giống (tính di truyền).
+ Cải thiện môi trường sống.
+ Chất lượng dân số ở người.

III. Một số biện pháp điều khiển
sinh trưởng và phát triển ở động
vật và người
1. Cải tạo giống
Bằng phương pháp lai giống, chọn
lọc nhân tạo, công nghệ phôi…tạo
ra các giống vật nuôi có năng suất
cao, thích nghi với điều kiện địa
phương.

hoá (cải thiện chế độ dinh dưỡng,
+ Thế nào là chất lượng dân số? Các biện pháp luyện tập thể thao, sinh hoạt văn
nâng cao chất lượng dân số?
hoá lành mạnh…).
- HS nghiên cứu SGK trả lời.

- Áp dụng các biện pháp tư vấn di
- GV bổ sung: Theo chương trình tổng thể nâng truyền và kĩ thuật y học hiện đại
cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai trong công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ
đoạn 2010-2030, thì điều quan trọng là phải em,...
rèn luyện thể lực bằng các môn thể thao phát - Giảm ô nhiễm môi trường, chống
triển chiều cao và có chế độ dinh dưỡng hợp lý, sử dụng ma túy, nghiện thuốc lá,
đầy đủ chất để con người phát triển.
lạm dụng rượu, bia..
- GV lưu ý: các hóa chất độc hại có thể làm
cho quá trình sinh trưởng và phát triển ở động
vật diễn ra không bình thường gây dị tật, hoặc
có thể làm thai chết, từ đó hướng HS nhận thức
việc bảo vệ môi trường sống cũng như tránh
các chất độc hại gây ảnh hưởng xấu đến quá
trình sinh trưởng và phát triển của người, đặc
biệt quá trình phát triển của thai nhi.

3. Củng cố:
- Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật?
- Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động
vật? Phải làm gì để người và động vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất
trong môi trường sống?
- Tại sao những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều hơn để chúng

D. Cơ quan sinh dục phát triển đầy đủ.
Câu 3: Nếu quan hệ tình dục có giao hợp trong tuổi dậy thì có thể sẽ:
A. Không có thai vì cơ quan sinh dục phát triển chưa đầy đủ.
B. Có thai vì ở nữ trứng đã chín và rụng, nam đã hình thành tinh trùng.
C. Cả 2 ý trên đều đúng.
D. Cả 2 ý trên đều sai.
Câu 4: Mang thai ở tuổi vị thành niên sẽ:
A. Tốt cho sức khoẻ vì tránh sinh con mắc hội chứng Đao.
B. Ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, tâm sinh lý.
C. Ảnh hưởng tốt đến kinh tế xã hội, tương lai của bản thân.
D. Đỡ vất vả cho mẹ về sau vì quan niệm “Khổ trước sướng sau”.
Câu 5: Những biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp tránh thai:
A. Nạo, phá thai.
B. Sử dụng bao cao su.
C. Uống thuốc tranh thai.
D. Tính ngày rụng trứng.
Câu 6: Tình dục an toàn là
A. tìm cách để tránh mang thai.
B. không để cho máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo của bạn tình xâm nhập vào cơ
thể.
C. không quan tâm đến việc tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.
D. tắm sạch sau khi quan hệ với bạn tình để tránh tinh trùng xâm nhập vào cơ
thể.
Câu 7: Sử dụng bao cao su có thể:
A. Tránh thai.
B. Tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Trang 18


C. Cả A và B đều đúng.


11A1
11A3
11A4
11A12

40
38
36
39

Loại tốt
SL
(%)
40
100
30
78,95
25
69,44
32
82,05

Loại khá
SL
(%)
0
0
8
21,05

cùng ai hoặc ngại không muốn thổ lộ những vấn đề của mình với người khác dưới
dạng thư điện tử. Điều này thể hiện ý thức về vấn đề giáo dục SKSS VTN của các
em đã được nâng cao, qua đó cho thấy hiệu quả của việc lồng ghép nội dung giáo
dục SKSS qua các bài học có tích hợp chăm sóc SKSS VTN.

Trang 19


V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục SKSS VTN, giáo
viên cần xác định:
+ Mục tiêu tích hợp.
+ Nguyên tắc tích hợp.
+ Nội dung, phương pháp, hình thức tích hợp.
+ Địa chỉ tích hợp.
Để hạn chế tình trạng trẻ vị thành niên quan hệ tình dục sớm dẫn đến có thai,
trước hết các bậc cha mẹ là tư vấn viên đầu tiên về giáo dục giới tính cho con cái.
Ngành giáo dục cũng cần cụ thể hoá các chương trình giảng dạy giới tính, SKSS
phù hợp theo các cấp học; trang bị kiến thức trong từng giai đoạn phát triển của trẻ
để các em có đầy đủ kiến thức về vấn đề này. Bên cạnh đó, các tổ chức như Đoàn
thanh niên, Hội phụ nữ, ngành y tế cần phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong công tác
tuyên truyền giáo dục lối sống, quan niệm và cách ứng xử trong hôn nhân, tình
bạn, tình yêu cho trẻ vị thành niên, nhằm giúp các em nhận thức đầy đủ về giới
tính để tự bảo vệ mình. Tuy nhiên dù tích hợp nội dung nào trong giảng dạy, người
giáo viên cũng phải thực hiện nghiêm túc kiến thức cơ bản của môn học, không
kéo dài thời gian trên lớp và làm nặng nề giờ học.
Theo tôi, cho dù dùng giải pháp nào cho việc tích hợp giáo dục SKSS VTN
cho học sinh thì điều quan trọng nhất là giáo viên có thu hút được sự quan tâm của
các em hay không, có gây được những hứng thú, tích cực tham gia của các em hay
không? Và để làm tốt được điều này, các trường cần có sự điều chỉnh về phương

6. Tích hợp giáo dục dân số – sức khỏe sinh sản vị thành niên – bộ giáo dục và đào
tạo – ủy ban dân số , gia đình và trẻ em – Hà Nội, 2005.
7. Giáo dục dân số & sức khỏe sinh sản vị thành niên – Viện chiến lược và chương
trình giáo dục – Hà Nội, 2014.
8. Tài liệu những điều giáo viên cần biết để giáo dục kỹ năng sống và sức khỏe
sinh sản vị thành niên – Tổng cục dân số năm 2009.

Trang 21


PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu học tập số 1: “Tìm hiểu các hoocmon ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của động vật có xương sống".

Nhóm
động vật

Loại
hoocmon

Động vật
có xương
sống

Hoocmon
sinh trưởng

Nơi sản xuất

Tác dụng sinh lí

Juvenin

Trang 23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status