Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc tại huyện trà cú, tỉnh trà vinh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MỘNG THU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH TẾ NUÔI CÁ LÓC TẠI HUYỆN TRÀ CÚ,
TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MỘNG THU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
KINH TẾ NUÔI CÁ LÓC TẠI HUYỆN TRÀ CÚ,
TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN HOÀNG BẢO

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

1.6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU .........................................................................4
1.7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU .....................................................................................4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................ 6
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................6
2.1.1. Kinh tế hộ gia đình ............................................................................................6
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ..............................................7
2.1.3. Hiệu quả kinh tế ................................................................................................9
2.1.4. Sản xuất ...........................................................................................................11
2.1.5. Lý thuyết kinh tế quy mô ................................................................................13
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI............................................14


2.2.1. Các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp....................14
2.2.2. Các nghiên cứu về nghề nuôi cá lóc................................................................15
2.2.3. Đánh giá tổng quan tài liệu .............................................................................16
2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................17
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 18
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................18
3.1.1. Khung phân tích ..............................................................................................18
3.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc của nông hộ .....................18
3.1.3. Mô hình định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc.............................19
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................................................21
3.2.1. Dữ liệu thứ cấp ................................................................................................21
3.2.2. Dữ liệu sơ cấp..................................................................................................21
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................25
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................26
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 27
4.1. TỔNG QUAN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH ......................................27
4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................27
4.1.2. Địa hình ...........................................................................................................28

5.2.3. Giải pháp về nâng cao giá bán cá thương phẩm .............................................53
5.2.4. Các giải pháp hỗ trợ khác ................................................................................54
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ lvi
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ ......................................................... lix
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU .................................................. lxiv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHI2

Giá trị kiểm định chi bình phương trong thống kê

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NSNN

Ngân sách nhà nước

OLS

Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất

UBND

Hình 4.1: Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh ..............................................................27
Hình 4.2: Các loại cá lóc ...........................................................................................32
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí sản xuất .............................................................................38


1

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành cung cấp nhiều thực phẩm
trong cơ cấu ngành nông nghiệp, góp phần cải thiện sinh kế của người dân cũng như
phát triển kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Năm 2011, sản lượng nuôi trồng
thủy sản của Việt Nam đạt 3 triệu tấn, tăng gấp 9,7 lần năm 1990, bình quân tăng
12,02%/năm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2012).
Đến nay, ngành nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Thủy sản không chỉ
đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người, còn là một
ngành kinh tế tạo công ăn việc làm cho lao động, nhất là lao động ở nông thôn. Phát
triển nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản phục vụ tiêu dùng trong nước
và hoạt động xuất khẩu là một trong những mục tiêu sống còn của nền kinh tế Việt
Nam.
Trà Vinh là một trong những tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),
vùng phát triển ngư nghiệp mạnh nhất ở Việt Nam. Với diện tích tự nhiên 2.292
km2, dân số khoảng 1,1 triệu người, diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2015 là
62.000 ha, sản lượng nuôi trồng thủy sản 90.000 tấn, trong đó, sản lượng cá là
52.000 tấn/năm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh, 2016).
Việc lựa chọn mô hình, đối tượng sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
nông hộ là rất quan trọng. Mô hình nuôi cá lóc rất được tỉnh Trà Vinh quan tâm
trong chuyển đổi sản xuất của ngành nông nghiệp, xem đây là một trong những
hướng đi mới. Nuôi cá lóc trong ao mang lại mức lợi nhuận khá cao, theo Sở Nông

1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông hộ nuôi cá lóc
để từ đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc của
nông hộ trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu cụ thể sau:
Xác định hiệu quả kinh tế của nông hộ nuôi cá lóc trên địa bàn huyện Trà Cú,
tỉnh Trà Vinh, có so sánh với hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng khác.


3

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc của các nông
hộ trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá lóc của nông hộ trên
địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh trong những năm tới.

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Mô hình nuôi cá lóc tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh có hiệu quả kinh tế hay
không?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc của nông hộ tại
huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh và mức độ ảnh hưởng mạnh, yếu của từng yếu tố như
thế nào?
Những chính sách hay giải pháp nào là quan trọng để phát triển nghề nuôi cá
lóc tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh?

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc của nông hộ tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

giá trị thực tiễn, giải quyết vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa lâu dài, đồng thời
góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận, nhận thức sâu sắc hơn các vấn đề liên quan
đến hiệu quả nuôi trồng cho nông hộ trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

1.7. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu. Chương này giới thiệu sự cần thiết
nghiên cứu; mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trình bày cơ sở lý luận về
hiệu quả kinh tế; Các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu bao gồm mô hình nghiên cứu; Phương
pháp thu thập và kỹ thuật phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này trình bày thực trạng
nuôi cá lóc tại huyện Trà Cú; Thống kê mô tả về mẫu dữ liệu nghiên cứu; Xác định
hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc của nông hộ; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh tế nuôi cá lóc của các nông hộ.
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị chính sách. Trình bày tóm tắt kết quả


5

nghiên cứu; Khuyến nghị các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả nuôi cá lóc của
nông hộ trên địa bàn huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế
của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


6

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

chi phí có liên quan mua ngoài như: chi phí vật chất, chi phí thuê lao động. Ở nông
hộ, thu nhập chủ yếu dựa vào công lao động của gia đình bỏ ra.
Các thành phần cấu thành thu nhập nông hộ: Ở nông thôn thu nhập của người
dân chủ yếu dựa vào thu nhập trong nông nghiệp bao gồm các nguồn thu từ nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hay làm thuê trong nông
nghiệp. Ngoài ra còn có thu nhập từ phi nông nghiệp gồm các nguồn thu như tiền
lương, trợ cấp, tiền thu từ các hoạt động thương mại, dịch vụ và các nguồn khác.
2.1.1.4. Vai trò của nông hộ
Nông thôn nước ta đóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước đang tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi
nông nghiệp nông thôn là tiền đề phát triển của đất nước và đóng vai trò đặc biệt
quan trọng nhằm giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả nước, đảm bảo
lương thực cho quốc gia, cho dự trữ và xuất khẩu.
Hơn thế nữa, hộ nông dân và xã hội nông thôn còn là nguồn cung cấp lao động
dồi dào để phát triển các ngành nghề ở nông thôn nói riêng và đáp ứng nhu cầu
cung cấp lao động cho ngành công nghiệp, du lịch để góp phần phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1. Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu
tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Vốn trong nông nghiệp được phân thành
vốn cố định và vốn lưu động. Vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính thời vụ,
do đặc điểm của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vốn trong nông
nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều
vào tự nhiên. Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông
nghiệp có mức lưu chuyển chậm.
Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn vốn sau: vốn
tích lũy từ trong khu vực nông nghiệp, vốn đầu tư của ngân hàng, vốn tín dụng nông


do đó tác động đến gia tăng lợi nhuận cho nông hộ.
Kỹ thuật canh tác: Việc ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến cũng góp phần


9

làm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi. Hiện nước ta đã và đang đầu tư cho đội ngũ
cán bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư các trung tâm nghiên cứu, hệ thống khuyến nông,
do đó, rút ngắn được thời gian chuyển tải kỹ thuật mới đến người nông dân.
2.1.3. Hiệu quả kinh tế
2.1.3.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ tỷ số giữa đầu ra với đầu vào được sử
dụng. Đầu vào có thể tính theo số lao động, vốn hay thời gian lao động hao phí, chi
phí thường xuyên. Đầu ra thường dùng giá trị tăng thêm (Lê Dân, 2006).
Hoàng Hùng (2007) cho rằng hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết
quả thu được với chi phí bỏ ra. Nó được tính toán khi kết thúc một quá trình sản
xuất kinh doanh.
Theo quan điểm toàn diện, hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên ba phương
diện: Hiệu quả tài chính, xã hội và hiệu quả môi trường. Hiệu quả tài chính mà
trước đây ta quen gọi là hiệu quả kinh tế thường được thể hiện bằng những chỉ tiêu
như lợi nhuận, giá thành, tỷ lệ hoàn vốn, thời gian hoàn vốn. Hiệu quả xã hội của
một dự án phát triển bao gồm lợi ích xã hội mà dự án đem lại như: Việc làm, mức
tăng GDP do tác động của dự án, sự công bằng xã hội, sự tự lập của cộng đồng và
sự được bảo vệ hoàn thiện hơn của môi trường sinh thái.
Một số tác giả khi đánh giá hiệu quả kinh tế cho rằng cần phân biệt hai khái
niệm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương
quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Còn hiệu quả xã
hội là mối tương quan so sánh giữa các lợi ích xã hội thu được và tổng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền
đề của nhau và là phạm trù thống nhất.

phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng
thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội.
2.1.3.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp giúp cho người sản xuất, nhà
hoạch định chính sách biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản
xuất nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra, hiệu quả kinh tế còn là căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng


11

trưởng cao trong sản xuất nông nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể
tăng sản lượng nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược
lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.
2.1.4. Sản xuất
2.1.4.1. Khái niệm sản xuất
Sản xuất là hoạt động nhằm chuyển hóa những yếu tố của sản xuất (đầu vào)
thành những sản phẩm đầu ra. Có thể chia các đầu vào thành nhiều loại lớn đó là lao
động, nguyên liệu và vốn, mỗi loại lại bao gồm những thứ hẹp hơn. Các đầu vào là
lao động bao gồm những người lao động là công nhân lành nghề như kỹ sư, những
lao động nông nghiệp cũng như những cố gắng kinh doanh của những người quản
lý hãng. Nguyên vật liệu bao gồm điện, nước và những thứ hàng hóa khác mà hãng
mua về để chế biến; vốn bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị và hàng dự trữ.
Sản xuất là một quá trình là sự kết hợp của các loại nguyên liệu đầu vào vật
chất và phi vật chất (kế hoạch, bí quyết, kỹ năng) khác nhau để nhằm tạo ra sản
phẩm cho tiêu dùng. Đó là hoạt động tạo ra sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ, có giá
trị sử dụng và mang lại ích lợi cho người sử dụng.
2.1.4.2. Hàm sản xuất
Quan hệ giữa các đầu vào của quá trình sản xuất và đầu ra, do đó mà nó được

Chi phí cơ hội: Là thu nhập tối đa có thể được tạo ra bởi các nguồn lực khi
được sử dụng một cách có lựa chọn, có thể bao gồm việc sử dụng các nguồn lực
nông nghiệp và phi nông nghiệp. Ví dụ đất nông nghiệp có thể kiếm được nhiều tiền
hơn bằng cách biến đất đó thành nơi nghỉ mát, thì chi phí cơ hội của việc tiếp tục sử
dụng đất đó vào việc nuôi trồng chính là thu nhập có thể có được bằng cách chuyển
đất đó cho người khác thuê để làm khách sạn (Ellis,1993).
Tổng chi phí: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra một
sản lượng hàng hóa nhất định. Trong sản xuất, tổng chi phí gồm chi phí cố định và
chi phí biến đổi. Tổng chi phí sản xuất trong nông nghiệp bao gồm: cây giống, con
giống, phân bón/thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, lao động, nhiên liệu, khấu hao công
cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển, lãi vay,…
Tổng chi phí = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi + Chi phí cơ hội
Doanh thu là chỉ tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức sản lượng
và mức giá bán đơn vị sản phẩm. Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán sản phẩm.


13

Lợi nhuận là phần thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí bao gồm cả
chi phí do gia đình đóng góp. Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí.
Thu nhập: là phần thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí sản xuất không
kể đến chi phí cơ hội. Thu nhập = Doanh thu - (Tổng chi phí - Chi phí cơ hội).
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: có ý nghĩa là một đồng chi phí sản xuất bỏ ra
thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng.
Tỷ suất lợi nhuận/Tổng chi phí = Lợi nhuận/Tổng chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu. Tỷ số này
cho biết trong một đồng doanh thu của nông hộ sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.1.5. Lý thuyết kinh tế quy mô
Kinh tế quy mô (economies of scale) hay kinh tế bậc thang là chiến lược được
hoạch định và sử dụng triệt để trong sản xuất. Nội dung chính là nếu sản xuất với

và hiệu quả. Nếu quy mô công ty quá lớn nhiều khi lại tác động ngược chiều đến
hiệu quả do quá trình kiểm soát kém, điều này cũng gây tác động ngược chiều đến
hiệu quả (Yuqi, 2008).

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.2.1. Các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Nguyễn Thanh Long (2014) đã tiến hành nghiên cứu mô hình nuôi cá rô đầu
vuông của 45 hộ nuôi cá rô đầu vuông ở tỉnh Hậu Giang vào năm 2014 và đã sử
dụng chỉ tiêu lợi nhuận đạt được trên 1 hecta để đánh giá hiệu quả sản xuất của các
hộ nuôi này. Kết quả là các hộ nuôi cá rô đầu vuông ở Hậu Giang đạt được năng
suất trung bình 87,7 tấn/ha. Nông dân bị thua lỗ trung bình là 37,4 triệu đồng/ha và
có đến 54,8% hộ nuôi bị thua lỗ từ mô hình nuôi này.


15

Nguyễn Thị Hường và Hà Thị Thanh Tuyền (2016), đã tiến hành nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá tra và thu nhập của người nuôi tỉnh An
Giang. Số liệu sơ cấp được thu thập từ 106 cơ sở sản xuất tại Thành phố Long
Xuyên, 2 huyện Châu Phú và Phú Tân của tỉnh An Giang. Nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích chi phí (CBA: Cost benefit analysis) và mô hình hồi quy
OLS để xác định năng suất và thu nhập của nông hộ nuôi cá tra tỉnh An Giang.
Kết quả cho thấy, năng suất của nông hộ chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố gồm: chi
phí thức ăn, chi phí sên vét ao nuôi, kiểm tra chất lượng cá giống, số vụ nuôi, chi
phí thuốc thú y thủy sản. Thu nhập của nông hộ nuôi cá tra chịu ảnh hưởng của 4
yếu tố: diện tích nuôi, mật độ nuôi, tham gia tập huấn kỹ thuật và kinh nghiệm.
2.2.2. Các nghiên cứu về nghề nuôi cá lóc
Theo hiểu biết của tác giả, trên thế giới có rất ít công trình nghiên cứu hiệu
quả kinh tế nuôi cá lóc. Do vậy, tác giả chỉ lược khảo các nghiên cứu về hiệu quả
kinh tế nuôi cá lóc tại Việt Nam. Có thể kể đến một số nghiên cứu điển hình như:

nhuận thấp hơn chỉ đạt 409,2 ngàn đồng/m3/vụ. Trung bình các nông hộ bỏ ra một
đồng chi phí nuôi cá thì thu được 1,52 đồng lợi nhuận.
Lê Thị Thùy Dung (2009) đã khảo sát tình hình nuôi cá lóc thương phẩm ở
tỉnh Hậu Giang. Có 2 mô hình nuôi cá lóc chủ yếu ở Hậu Giang được khảo sát gồm:
vèo ao thu được 33 mẫu và vèo sông thu được 37 mẫu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, về năng suất thì mô hình vèo sông cho năng suất
cá cao hơn vèo ao (vèo sông: 44,2 tấn/1000m3/vụ, vèo ao: 23,1 tấn/1000m3/vụ).
Lợi nhuận bình quân 169,9 triệu đồng/1000m3, vèo sông cao hơn vèo ao, tương tự
tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả chi phí của vèo sông cũng cao hơn vèo ao.
Trong các mô hình nuôi cá còn tồn tại nhiều khó khăn như thiếu vốn, dịch
bệnh lây lan, thiếu kiến thức về kỹ thuật nuôi, giá đầu ra không ổn định, vấn đề về
thời tiết, nguồn thức ăn tự nhiên suy giảm, tốn công chăm sóc là những vấn đề quan
trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất.
2.2.3. Đánh giá tổng quan tài liệu
Qua lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan, tác giả rút ra một số nội
dung quan trọng để làm cơ sở cho mô hình nghiên cứu:
Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu thuộc lĩnh vực nuôi trồng thủy sản thường sử
dụng phương pháp phân tích hiệu quả tài chính đơn giản để đánh giá hiệu quả sản


17

xuất của các hộ nuôi thủy sản. Các nghiên cứu sử dụng phương pháp này phần lớn
chỉ ra được hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi thông qua các chỉ tiêu như năng suất
nuôi, lợi nhuận trên 1 hecta, tỷ suất lợi nhuận.
Thứ hai, các nghiên cứu về hiệu quả kinh tế nuôi cá lóc trong thời gian từ năm
2009 đến 2014 cho thấy mô hình nuôi cá lóc mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thứ ba, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp: (1) Các yếu tố về nhân khẩu học như tuổi, học vấn, kinh nghiệm, giới tính.
(2) Điều kiện canh tác: Diện tích canh tác, loại đất canh tác (Đinh Phi Hổ, 2008);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status